Điểm chuẩn Đại Học Bách Khoa Hà Nội 2014 , Xem diem chuan Dai Hoc Bach Khoa Ha Noi nam 2013-2014

Điểm chuẩn vào trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội năm 2014 đang cập nhật.

(Tham khảo thêm điểm chuẩn năm 2013 phía dưới)

Để nhận điểm chuẩn đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2014 sớm nhất

Soạn tin:DCL(dấu cách) BKA (dấu cách) Mãngành gửi 8712

Ví dụ:  Mã ngành bạn dự thi: KT02

Soạn tin:DCL BKA KT02 gửi 8712

Xem mã ngành của trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Xem ngay: Điểm thi Đại Học Bách Khoa Hà Nội năm 2014

Kết quả, Điểm chuẩn Đại Học Bách Khoa Hà Nội năm 2013

Tra cứu điểm chuẩn Đại Học Bách Khoa Hà Nội năm 2014 nhanh nhất, chính xác nhất ngay sau khi trường công bố kết quả!


Điểm chuẩn chính thức Đại Học Bách Khoa Hà Nội năm 2013

Chú ý: Điểm chuẩn dưới đây là tính cho thí sinh ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm.

Trường: Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Năm:

STT Mã ngành Tên ngành Khối Điểm chuẩn Ghi chú
1 D520115 Kĩ thuật nhiệt A 23
2 D520122 Kĩ thuật tàu thuỷ A 23
3 D520122 Kĩ thuật tàu thuỷ A1 22
4 D520120 Kĩ thuật hàng không A1 22
5 D520120 Kĩ thuật hàng không A 23
6 D520103 Kĩ thuật cơ khí A 23
7 D520103 Kĩ thuật cơ khí A1 22
8 D520114 Kĩ thuật cơ điện tử A1 22
9 D520114 Kĩ thuật cơ điện tử A 23
10 D520101 Cơ kĩ thuật A 23
11 D520101 Cơ kĩ thuật A1 22
12 CN2 Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật (Công nghệ TĐH-Điện tử-CNTT) A1 20 Bao gồm các mã ngành D480201, D510303, D510302
13 CN3 Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật (Công nghệ Hóa học-Thực phẩm) A 21 Bao gồm các mã ngành D510401, D420201, D540101
14 Hệ đào tạo quốc tế (Viện SIE) A, A1, D1 18
15 Hệ đào tạo liên thông A, A1 17
16 CN2 Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật (Công nghệ TĐH-Điện tử-CNTT) A 21 Bao gồm các mã ngành D480201, D510303, D510302
17 CN1 Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật (Công nghệ cơ khí-cơ điện tử-ôtô) A1 20 D510202, D510203, D510205
18 CN1 Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật (Công nghệ cơ khí-cơ điện tử-ôtô) A 20.5 Bao gồm các mã ngành D510202, D510203, D510205
19 TA2 Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế, IPE) D1 28 Tiếng Anh nhân hệ số 2 (Mã ngành Ngôn ngữ Anh D220201)
20 TA1 Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh khoa học-kỹ thuật và công nghệ) D1 28.5 Tiếng Anh nhân hệ số 2 (Mã ngành Ngôn ngữ Anh D220201)
21 KT0 Nhóm chưa xếp ngành A 21.5
22 KT0 Nhóm chưa xếp ngành A1 20.5
23 KT6 Nhóm ngành Kinh tế-Quản lý D1 20 Bao gồm mã ngành D340101, D510604, D510601, D340201, D340301
24 KT6 Nhóm ngành Kinh tế-Quản lý A1 21 Bao gồm mã ngành D340101, D510604, D510601, D340201, D340301
25 KT6 Nhóm ngành Kinh tế-Quản lý A 22 Bao gồm mã ngành D340101, D510604, D510601, D340201, D340301
26 KT5 Nhóm ngành Vật lý kỹ thuật-Kỹ thuật hạt nhân A1 21 Bao gồm mã ngành D520401, D520402
27 KT5 Nhóm ngành Vật lý kỹ thuật-Kỹ thuật hạt nhân A 22 Bao gồm mã ngành D520401, D520402
28 KT4 Nhóm ngành Vật liệu-Dệt may-Sư phạm KT A1 20.5 Bao gồm mã ngành D520309, D520310, D540201, D540204, D540206 ,D140214
29 KT4 Nhóm ngành Vật liệu-Dệt may-Sư phạm KT A 21.5 Bao gồm mã ngành D520309, D520310, D540201, D540204, D540206 ,D140214
30 KT3 Nhóm ngành Hóa-Sinh-Thực phẩm-Môi trường A 22.5 Bao gồm mã ngành D520301, D440112, D320401, D420202, D520320
31 KT2 Nhóm ngành Điện-Điện tử-CNTT-Toán tin A1 23.5 Bao gồm mã ngành D520201, D520216, D520207, D520212, D520214, D480102, D480101, D480103, D480104, D460112
32 KT2 Nhóm ngành Điện-Điện tử-CNTT-Toán tin A 24.5 Bao gồm mã ngành D520201, D520216, D520207, D520212, D520214, D480102, D480101, D480103, D480104, D460112
33 KT1 Nhóm ngành Cơ khí-Cơ điện tử-Nhiệt lạnh A1 22 Bao gồm mã ngành D520101, D520114, D520103, D520120, D520122, D520115
34 KT1 Nhóm ngành Cơ khí-Cơ điện tử-Nhiệt lạnh A 23 Bao gồm mã ngành D520101, D520114, D520103, D520120, D520122, D520115
35 D520115 Kĩ thuật nhiệt A1 22
36 D510202 Công nghệ chế tạo máy A 23
37 D510202 Công nghệ chế tạo máy A1 22
38 D510203 Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử A 23
39 D510203 Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử A1 22
40 D510205 Công nghệ kĩ thuật ô tô A 23
41 D510205 Công nghệ kĩ thuật ô tô A1 22
42 D520201 Kĩ thuật điện, điện tử A 24.5
43 D520201 Kĩ thuật điện, điện tử A1 23.5
44 D520216 Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa A 24.5
45 D520216 Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa A1 23.5
46 D520207 Kĩ thuật điện tử, truyền thông A 24.5
47 D520207 Kĩ thuật điện tử, truyền thông A1 23.5
48 D520212 Kĩ thuật y sinh A 24.5
49 D520212 Kĩ thuật y sinh A1 23.5
50 D520214 Kĩ thuật máy tính A 24.5
51 D520214 Kĩ thuật máy tính A1 23.5
52 D480102 Truyền thông và mạng máy tính A 24.5
53 D480102 Truyền thông và mạng máy tính A1 23.5
54 D480101 Khoa học máy tính A 24.5
55 D480101 Khoa học máy tính A1 23.5
56 D480103 Kĩ thuật phần mềm A 24.5
57 D480103 Kĩ thuật phần mềm A1 23.5
58 D480104 Hệ thống thông tin A 24.5
59 D480104 Hệ thống thông tin A1 23.5
60 D460112 Toán - Tin ứng dụng A 24.5
61 D460112 Toán - Tin ứng dụng A1 23.5
62 D480201 Công nghệ thông tin A 24.5
63 D480201 Công nghệ thông tin A1 23.5
64 D510303 Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hoá A 24.5
65 D510303 Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hoá A1 23.5
66 D510302 Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông A 24.5
67 D510302 Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông A1 23.5
68 D520301 Kĩ thuật hóa học A 22.5
69 D440112 Hoá học A 22.5
70 D320401 Xuất bản (Kĩ thuật in và truyền thông) A 22.5
71 D420202 Kĩ thuật sinh học A 22.5
72 D520320 Kĩ thuật môi trường A 22.5
73 D510401 Công nghệ kĩ thuật hoá học A 22.5
74 D420201 Công nghệ sinh học A 22.5
75 D540101 Công nghệ thực phẩm A 22.5
76 D520309 Kĩ thuật vật liệu A 21.5
77 D520309 Kĩ thuật vật liệu A1 20.5
78 D520310 Kĩ thuật vật liệu kim loại A 21.5
79 D520310 Kĩ thuật vật liệu kim loại A1 20.5
80 D540201 Kĩ thuật dệt A 21.5
81 D540201 Kĩ thuật dệt A1 20.5
82 D540204 Công nghệ may A 21.5
83 D540204 Công nghệ may A1 20.5
84 D540206 Công nghệ da giày A 21.5
85 D540206 Công nghệ da giày A1 20.5
86 D140214 Sư phạm Kĩ thuật công nghiệp A 21.5
87 D140214 Sư phạm Kĩ thuật công nghiệp A1 20.5
88 D520401 Vật lí kĩ thuật A 22
89 D520401 Vật lí kĩ thuật A1 21
90 D520402 Kĩ thuật hạt nhân A 22
91 D520402 Kĩ thuật hạt nhân A1 21
92 D340101 Quản trị kinh doanh A 22
93 D340101 Quản trị kinh doanh A1 21
94 D340101 Quản trị kinh doanh D1 20
95 D510604 Kinh tế công nghiệp A 22
96 D510604 Kinh tế công nghiệp A1 21
97 D510604 Kinh tế công nghiệp D1 20
98 D510601 Quản lí công nghiệp A 22
99 D510601 Quản lí công nghiệp A1 21
100 D510601 Quản lí công nghiệp D1 20
101 D340201 Tài chính - Ngân hàng A 22
102 D340201 Tài chính - Ngân hàng A1 21
103 D340201 Tài chính - Ngân hàng D1 20
104 D340301 Kế toán A 22
105 D340301 Kế toán A1 21
106 D340301 Kế toán D1 20
107 D220201 Ngôn ngữ Anh D1 28.5 Tiếng Anh nhân hệ số 2

Click để tham gia luyện thi đại học trực tuyến miễn phí nhé!

Đăng ký nhận điểm chuẩn trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội năm 2014 sớm nhất Việt Nam!

Soạn tin:DCL(cách) BKA (cach) MaNganh gửi 8712

Ví dụ: DCL BKA D12345 gửi 8712

Xem mã ngành của trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Thống kê nhanh: Điểm chuẩn năm 2014

Bấm để xem: Điểm chuẩn năm 2014
13 Trường cập nhật xong dữ liệu Điểm chuẩn năm 2014 năm 2014

quang cao diem thi 2

 Thông tin về điểm chuẩn dự kiến của các trường mới công bố điểm thi ĐH năm 2013

- Lãnh đạo ĐH Giao thông Vận tải Hà Nội cho biết: Qua thống kê này cho thấy, điểm trúng tuyển năm nay sẽ tăng so với năm 2012 (16,0 điểm) từ 1 đến 1,5 điểm.

-  Phó Giám đốc ĐHQG Hà Nội, mặt bằng điểm thi năm nay cao hơn nhiều so với năm trước, do đó chắc chắn điểm chuẩn của các trường trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ thay đổi theo chiều hướng tăng. Trong số các trường thành viên, theo ông Nguyễn Văn Kim – Phó Hiệu trưởng: Điểm thi cho thấy thí sinh làm bài tốt hơn năm ngoái, điểm chuẩn dự kiến khối C và D đều có thể tăng thêm 0,5 điểm. Còn Trường Đại học Khoa học tự nhiên, theo ông Nguyễn Hữu Dư - Phó Hiệu trưởng: Phổ điểm trung bình năm nay của thí sinh cao hơn năm ngoái từ 1 - 2 điểm. Với kết quả này, điểm chuẩn vào trường dự kiến cũng sẽ khá cao.

- ĐH Lâm nghiệp Việt Nam: Điểm chuẩn một số ngành học năm nay sẽ nhỉnh hơn so với năm 2012 khoảng 0,5 - 1,0 điểm, bao gồm: Ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên (đào tạo bằng tiếng Anh), Khoa học môi trường, Công nghệ sinh học, Công nghệ thông tin, Kiến trúc cảnh quan, Thiết kế nội thất, Quản lý đất đai.; các ngành học còn lại cơ bản điểm chuẩn vẫn như năm trước” 

- ĐH Dân lập Hải Phòng: Năm nay trường ĐH Dân lập Hải Phòng có 999 thí sinh dự thi. Số thí sinh có tổng điểm 3 môn từ 13 điểm trở lên là 354 (đạt gần 30% so với thí sinh dự thi). Con số này cho thấy mặt bằng điểm thi vào trường tốt hơn năm trước. Tuy nhiên với chỉ tiêu hệ ĐH là 1.800 nên khả năng điểm chuẩn vào trường bằng mức điểm sàn của Bộ GD-ĐT và sẽ còn nhiều chỉ tiêu cho các nguyện vọng kế tiếp. 

- Trường ĐH Tài chính-Marketing TP.HCM, thí sinh dự thi vào trường năm nay giảm nhưng điểm thi cao nên điểm trúng tuyển dự kiến tăng mạnh. Ngành quản trị khách sạn tăng đến 4,5 điểm nên khối A dự kiến 20,5 điểm, còn khối D1 tăng 1 điểm thành 18,5 điểm và khối A1 mới tuyển cũng dự kiến 19 điểm. Ngành kinh doanh quốc tế khối D1 giữ nguyên 19 điểm nhưng khối A tăng 4 điểm lên 20 điểm. Ngành marketing, quản trị kinh doanh cũng tăng 1-2 điểm khối A; các ngành còn lại đều 17 điểm. 

- Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, cũng cho biết hầu hết các ngành của trường năm nay sẽ tăng điểm trúng tuyển. Thống kê cho thấy dự kiến ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí, công nghệ kỹ thuật cơ điện tử tăng cao nhất đến 4,5 điểm lên 20-20,5 điểm; ngành công nghệ chế tạo máy tăng khoảng 4 điểm; ngành công nghệ kỹ thuật ô tô tăng 3,5 điểm; ngành kế toán, công nghệ thông tin tăng ít nhất 2-3 điểm. 

- Theo kết quả thi được Đại học Dược Hà Nội công bố, mặt bằng điểm thi cao hơn năm trước rất nhiều, trong số hơn 2.500 thí sinh dự thi, có tới 1.164 em có tổng điểm 3 môn (chưa tính điểm ưu tiên) từ 18,0 trở lên, số thí sinh có tổng điểm 3 môn từ 24,0 trở lên là 786; từ 25,0 trở lên là 607, từ 26 trở lên là 358… Thủ khoa là thí sinh Nguyễn Thanh Tùng, số báo danh 3387, đạt 29,25 điểm (được làm tròn thành 29,5), là học sinh Trường THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội.  Theo ông Nguyễn Đăng Hòa - Hiệu trưởng nhà trường; Với mức điểm thi như vậy dự báo điểm chuẩn của trường chắc chắn sẽ tăng

- Theo ông Trịnh Minh Thụ - Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi: Với môn Toán, thí sinh đạt điểm 7, 8 môn Toán chiếm khoảng 15 - 20%, thí sinh đạt điểm 5 chiếm khoảng 45 - 50%. Thủ khoa của trường là  thí sinh Lê Xuân Hoàng, huyện Hoằng Hóa - Thanh Hóa, đạt 28,5 (2 điểm 10 với điểm làm tròn môn Toán 9,75, Hóa 10 và Lý 7,5, cộng 1 điểm ưu tiên khu vực, làm tròn thành 28,5). Đây cũng là thí sinh đạt điểm 9,75 Toán và 10 Hóa duy nhất của trường. Theo công bố của trường, điểm chuẩn dự kiến của Đại học Thủy lợi năm nay tương đương năm ngoái.

 - Đại học Bách khoa cũng dự kiến điểm chuẩn khối A của trường có thể sẽ cao hơn năm trước vì kết quả chấm ban đầu của trường cho thấy phổ điểm môn Toán năm nay cao hơn. Theo ông Hoàng Minh Sơn, Trưởng phòng Đào tạo: Các môn thi trắc nghiệm như Vật lý, Hóa học, Ngoại ngữ của hầu hết các trường đều do Bộ GD&ĐT chấm, dự kiến cuối tháng 7 sẽ công bố kết quả thi.

.....Tiếp tục cập nhật.....

Để nhận điểm chuẩn đại học, cao đẳng năm 2013 sớm nhất về điện thoại

Soạn tin:DCL(dấu cách) Mã trường (dấu cách) Mã ngành gửi 8712

Ví dụ: Bạn Thi ĐH Công nghiệp Hà Nội, Mã trường: DCN, Mã ngành: D480101

Soạn tin:DCL  DCN  D480101 gửi 8712

Điểm chuẩn Đại Học Bách Khoa Hà Nội năm 2014. Xem diem chuan truong Dai Hoc Bach Khoa Ha Noi 2014 nhanh nhất trên Diemthi.tuyensinh247.com