Điểm chuẩn Đại Học Cần Thơ 2014 , Xem diem chuan Dai Hoc Can Tho nam 2013-2014

Điểm chuẩn đại học cần thơ năm 2014 đang cập nhật. (Tham khảo thêm điểm chuẩn năm 2013 phía dưới)

Để nhận điểm chuẩn Đại Học Cần Thơ năm 2014 sớm nhất

Soạn tin:DCL(dấu cách) TCT(dấu cách) Mã ngành gửi 8712

Ví dụ: Bạn Thi Đại Học Cần Thơ, Mã trường: TCT, Mã ngành: 1234

Soạn tin:DCL TCT 1234 gửi 8712

Xem mã ngành của trường Đại Học Cần Thơ

Nguồn Dữ liệu điểm thi từ trường Đại Học Cần Thơ và Bộ giáo dục & đào tạo đảm bảo kết quả chính xác nhất.

Xem mã ngành của trường Đại Học Cần Thơ

Xem ngay: Điểm thi Đại Học Cần Thơ năm 2014

Kết quả, Điểm chuẩn Đại Học Cần Thơ năm 2013

Tra cứu điểm chuẩn Đại Học Cần Thơ năm 2014 nhanh nhất, chính xác nhất ngay sau khi trường công bố kết quả!


Điểm chuẩn chính thức Đại Học Cần Thơ năm 2013

Chú ý: Điểm chuẩn dưới đây là tính cho thí sinh ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm.

Trường: Đại Học Cần Thơ

Năm:

STT Mã ngành Tên ngành Khối Điểm chuẩn Ghi chú
1 D140202 Giáo dục Tiểu học A 18
2 D140202 Giáo dục Tiểu học D1 18.5
3 D140204 Giáo dục công  dân C 17
4 D140206 Giáo dục thể chất T 22.5  nam có chiều cao 1,65m, cân nặng 45 kg trở lên; nữ có chiều cao 1,55m, cân nặng 40 kg trở lên; có điểm môn năng khiếu sau khi đã nhân hệ số 2 đạt từ 10 trở lên và có tổng số điểm thi 3 môn (chưa nhân môn năng khiếu hệ số 2) đạt từ 14 điểm trở lên
5 D140209 Sư phạm Toán học  (SP. Toán học và SP. Toán –Tin học) A 20.5
6 D140209 Sư phạm Toán học  (SP. Toán học và SP. Toán –Tin học) A1 20.5
7 D140211 Sư phạm Vật lý (SP.Vật lý, SP.Vật lý-Tin học, SP.Vật lý-Công nghệ) A 15.5
8 D140211 Sư phạm Vật lý (SP.Vật lý, SP.Vật lý-Tin học, SP.Vật lý-Công nghệ) A1 15.5
9 D140212 Sư phạm Hóa học A 19
10 D140212 Sư phạm Hóa học B 20
11 D140213 Sư phạm Sinh học (SP.Sinh học, SP.Sinh-Kỹ thuật nông nghiệp)  B 15.5
12 D140217 Sư phạm Ngữ văn C 19
13 D140218 Sư phạm Lịch sử C 18
14 D140219 Sư phạm Địa lý C 18
15 D140231 Sư phạm Tiếng Anh  D1 18
16 D140233 Sư phạm Tiếng Pháp  D1 13.5
17 D140233 Sư phạm Tiếng Pháp  D3 13.5
18 D220113 Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch) C 18.5
19 D220113 Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch) D1 18
20 D220201 Ngôn ngữ Anh (Ngôn ngữ Anh,  Phiên dịch - Biên dịch tiếng Anh) D1 18.5
21 D220203 Ngôn ngữ Pháp  D1 13.5
22 D220203 Ngôn ngữ Pháp  D3 13.5
23 D220330 Văn học C 21
24 D310101 Kinh tế  A 17
25 D310101 Kinh tế  A1 17
26 D310101 Kinh tế  D1 17.5
27 D320201 Thông tin học D1 14
28 D340101 Quản trị kinh doanh   A 19.5
29 D340101 Quản trị kinh doanh   A1 19.5
30 D340101 Quản trị kinh doanh   D1 20
31 D340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A 17
32 D340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A1 17
33 D340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D1 17.5
34 D340115 Marketing A 16
35 D340115 Marketing A1 16
36 D340115 Marketing D1 16.5
37 D340120 Kinh doanh quốc tế A 15.5
38 D340120 Kinh doanh quốc tế A1 15.5
39 D340120 Kinh doanh quốc tế D1 16
40 D340121 Kinh doanh thương mại A 15
41 D340121 Kinh doanh thương mại A1 15.5
42 D340121 Kinh doanh thương mại D1 16
43 D340201 Tài chính - Ngân hàng (Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp) A 15.5
44 D340201 Tài chính - Ngân hàng (Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp) A1 15.5
45 D340201 Tài chính - Ngân hàng (Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp) D1 16
46 D340301 Kế toán A 17.5
47 D340301 Kế toán A1 17.5
48 D340301 Kế toán D1 18
49 D340302 Kiểm toán A 18.5
50 D340302 Kiểm toán A1 18.5
51 D340302 Kiểm toán D1 19
52 D380101 Luật (Luật hành chính, Luật Tư pháp, Luật Thương mại) A 20
53 D380101 Luật (Luật hành chính, Luật Tư pháp, Luật Thương mại) C 21
54 D380101 Luật (Luật hành chính, Luật Tư pháp, Luật Thương mại) D1 20.5
55 D380101 Luật (Luật hành chính, Luật Tư pháp, Luật Thương mại) D3 20.5
56 D420101 Sinh học (Sinh học, Vi sinh vật học)  B 15.5
57 D420201 Công nghệ sinh học A 19
58 D420201 Công nghệ sinh học B 20
59 D440112 Hóa học (Hóa học, Hóa dược) A 19
60 D440112 Hóa học (Hóa học, Hóa dược) B 20
61 D440301 Khoa học môi trường A 19
62 D440301 Khoa học môi trường B 20
63 D440306 Khoa học đất B 14
64 D460112 Toán ứng dụng A 13.5
65 D480101 Khoa học máy tính A 13
66 D480101 Khoa học máy tính A1 13
67 D480102 Truyền thông và mạng máy tính  A 15.5
68 D480102 Truyền thông và mạng máy tính  A1 15.5
69 D480103 Kỹ thuật phần mềm A 15
70 D480103 Kỹ thuật phần mềm A1 15
71 D480104 Hệ thống thông tin A 13
72 D480104 Hệ thống thông tin A1 13
73 D480201 Công nghệ thông tin (Công nghệ thông tin, Tin học ứng dụng)  A 17
74 D480201 Công nghệ thông tin (Công nghệ thông tin, Tin học ứng dụng)  A1 17
75 D510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học A 19.5
76 D510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học B 20.5
77 D510601 Quản lý công nghiệp A 16.5
78 D510601 Quản lý công nghiệp A1 16.5
79 D520103 Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế tạo máy, Cơ khí chế biến, Cơ khí giao thông) A 15.5
80 D520103 Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế tạo máy, Cơ khí chế biến, Cơ khí giao thông) A1 15.5
81 D520114 Kỹ thuật cơ - điện tử A 16
82 D520114 Kỹ thuật cơ - điện tử A1 16
83 D520201 Kỹ thuật điện, điện tử (Kỹ thuật điện) A 18
84 D520201 Kỹ thuật điện, điện tử (Kỹ thuật điện) A1 18
85 D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông   A 16.5
86 D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông   A1 16.5
87 D520214 Kỹ thuật máy tính A 13
88 D520214 Kỹ thuật máy tính A1 13
89 D520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A 13.5
90 D520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A1 13.5
91 D520320 Kỹ thuật môi trường A 16
92 D540101 Công nghệ thực phẩm A 18.5
93 D540105 Công nghệ chế biến thủy sản A 17
94 D580201 Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng công trình thủy, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Xây dựng cầu đường) A 18
95 D580201 Kỹ thuật công trình xây dựng (có 3 chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Xây dựng cầu đường) A1 18
96 D620105 Chăn nuôi  (Chăn nuôi-Thú y, Công nghệ giống vật nuôi) B 14
97 D620109 Nông học B 18
98 D620110 Khoa học cây trồng (Khoa học cây trồng; Công nghệ giống cây trồng;  Nông nghiệp sạch) B 15
99 D620112 Bảo vệ thực vật B 18.5
100 D620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan B 14
101 D620115 Kinh tế nông nghiệp (Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế thủy sản) A 17
102 D620115 Kinh tế nông nghiệp (Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế thủy sản) A1 17
103 D620115 Kinh tế nông nghiệp (Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế thủy sản) D1 17.5
104 D620116 Phát triển nông thôn A 15.5
105 D620116 Phát triển nông thôn A1 15.5
106 D620116 Phát triển nông thôn B 16.5
107 D620205 Lâm sinh A 13
108 D620205 Lâm sinh A1 13
109 D620205 Lâm sinh B 14
110 D620301 Nuôi trồng thủy sản (Nuôi trồng thủy sản, Nuôi và bảo tồn sinh vật biển) B 15.5
111 D620302 Bệnh học thủy sản B 14
112 D620305 Quản lý nguồn lợi thủy sản  A 13.5
113 D620305 Quản lý nguồn lợi thủy sản  B 14.5
114 D640101 Thú y (Thú y, Dược thú y) B 16
115 D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A 18
116 D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A1 18
117 D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường B 19
118 D850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên A 17
119 D850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên A1 17
120 D850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên D1 17.5
121 D850103 Quản lý đất đai A 18
122 D850103 Quản lý đất đai A1 18
123 D850103 Quản lý đất đai B 19
124 D220201 Ngôn ngữ Anh D1 13.5 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
125 D340101 Quản trị kinh doanh A 13.5 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
126 D340101 Quản trị kinh doanh A1 13.5 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
127 D340101 Quản trị kinh doanh D1 14 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
128 D380101 Luật (Luật Hành chính) A 17 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
129 D380101 Luật (Luật Hành chính) C 18 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
130 D380101 Luật (Luật Hành chính) D1 17.5 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
131 D380101 Luật (Luật Hành chính) D3 17.5 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
132 D480201 Công nghệ thông tin (Tin học ứng dụng)  A 13 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
133 D480201 Công nghệ thông tin (Tin học ứng dụng)  A1 13 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
134 D580201 Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) A 13 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
135 D580201 Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) A1 13 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
136 D620109 Nông học (Kỹ thuật nông nghiệp) B 14 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
137 D620116 Phát triển nông thôn (Khuyến nông) A 13 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
138 D620116 Phát triển nông thôn (Khuyến nông) A1 13 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
139 D620116 Phát triển nông thôn (Khuyến nông) B 14 Đào tạo tại khu Hoà An - tỉnh Hậu Giang
140 C480201 Công nghệ thông tin (Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ đa phương tiện) A 10 cao đẳng
141 C480201 Công nghệ thông tin (Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ đa phương tiện) A1 10 cao đẳng
142 C480201 Công nghệ thông tin (Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ đa phương tiện) D1 10 cao đẳng

Click để tham gia luyện thi đại học trực tuyến miễn phí nhé!

Đăng ký nhận điểm chuẩn trường Đại Học Cần Thơ năm 2014 sớm nhất Việt Nam!

Soạn tin:DCL(cách) TCT (cach) MaNganh gửi 8712

Ví dụ: DCL TCT D12345 gửi 8712

Xem mã ngành của trường Đại Học Cần Thơ

Thống kê nhanh: Điểm chuẩn năm 2014

Bấm để xem: Điểm chuẩn năm 2014
3 Trường cập nhật xong dữ liệu Điểm chuẩn năm 2014 năm 2014

quang cao diem thi 2

 Thông tin về điểm chuẩn dự kiến của các trường mới công bố điểm thi ĐH năm 2013

- Lãnh đạo ĐH Giao thông Vận tải Hà Nội cho biết: Qua thống kê này cho thấy, điểm trúng tuyển năm nay sẽ tăng so với năm 2012 (16,0 điểm) từ 1 đến 1,5 điểm.

-  Phó Giám đốc ĐHQG Hà Nội, mặt bằng điểm thi năm nay cao hơn nhiều so với năm trước, do đó chắc chắn điểm chuẩn của các trường trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ thay đổi theo chiều hướng tăng. Trong số các trường thành viên, theo ông Nguyễn Văn Kim – Phó Hiệu trưởng: Điểm thi cho thấy thí sinh làm bài tốt hơn năm ngoái, điểm chuẩn dự kiến khối C và D đều có thể tăng thêm 0,5 điểm. Còn Trường Đại học Khoa học tự nhiên, theo ông Nguyễn Hữu Dư - Phó Hiệu trưởng: Phổ điểm trung bình năm nay của thí sinh cao hơn năm ngoái từ 1 - 2 điểm. Với kết quả này, điểm chuẩn vào trường dự kiến cũng sẽ khá cao.

- ĐH Lâm nghiệp Việt Nam: Điểm chuẩn một số ngành học năm nay sẽ nhỉnh hơn so với năm 2012 khoảng 0,5 - 1,0 điểm, bao gồm: Ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên (đào tạo bằng tiếng Anh), Khoa học môi trường, Công nghệ sinh học, Công nghệ thông tin, Kiến trúc cảnh quan, Thiết kế nội thất, Quản lý đất đai.; các ngành học còn lại cơ bản điểm chuẩn vẫn như năm trước” 

- ĐH Dân lập Hải Phòng: Năm nay trường ĐH Dân lập Hải Phòng có 999 thí sinh dự thi. Số thí sinh có tổng điểm 3 môn từ 13 điểm trở lên là 354 (đạt gần 30% so với thí sinh dự thi). Con số này cho thấy mặt bằng điểm thi vào trường tốt hơn năm trước. Tuy nhiên với chỉ tiêu hệ ĐH là 1.800 nên khả năng điểm chuẩn vào trường bằng mức điểm sàn của Bộ GD-ĐT và sẽ còn nhiều chỉ tiêu cho các nguyện vọng kế tiếp. 

- Trường ĐH Tài chính-Marketing TP.HCM, thí sinh dự thi vào trường năm nay giảm nhưng điểm thi cao nên điểm trúng tuyển dự kiến tăng mạnh. Ngành quản trị khách sạn tăng đến 4,5 điểm nên khối A dự kiến 20,5 điểm, còn khối D1 tăng 1 điểm thành 18,5 điểm và khối A1 mới tuyển cũng dự kiến 19 điểm. Ngành kinh doanh quốc tế khối D1 giữ nguyên 19 điểm nhưng khối A tăng 4 điểm lên 20 điểm. Ngành marketing, quản trị kinh doanh cũng tăng 1-2 điểm khối A; các ngành còn lại đều 17 điểm. 

- Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, cũng cho biết hầu hết các ngành của trường năm nay sẽ tăng điểm trúng tuyển. Thống kê cho thấy dự kiến ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí, công nghệ kỹ thuật cơ điện tử tăng cao nhất đến 4,5 điểm lên 20-20,5 điểm; ngành công nghệ chế tạo máy tăng khoảng 4 điểm; ngành công nghệ kỹ thuật ô tô tăng 3,5 điểm; ngành kế toán, công nghệ thông tin tăng ít nhất 2-3 điểm. 

- Theo kết quả thi được Đại học Dược Hà Nội công bố, mặt bằng điểm thi cao hơn năm trước rất nhiều, trong số hơn 2.500 thí sinh dự thi, có tới 1.164 em có tổng điểm 3 môn (chưa tính điểm ưu tiên) từ 18,0 trở lên, số thí sinh có tổng điểm 3 môn từ 24,0 trở lên là 786; từ 25,0 trở lên là 607, từ 26 trở lên là 358… Thủ khoa là thí sinh Nguyễn Thanh Tùng, số báo danh 3387, đạt 29,25 điểm (được làm tròn thành 29,5), là học sinh Trường THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội.  Theo ông Nguyễn Đăng Hòa - Hiệu trưởng nhà trường; Với mức điểm thi như vậy dự báo điểm chuẩn của trường chắc chắn sẽ tăng

- Theo ông Trịnh Minh Thụ - Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi: Với môn Toán, thí sinh đạt điểm 7, 8 môn Toán chiếm khoảng 15 - 20%, thí sinh đạt điểm 5 chiếm khoảng 45 - 50%. Thủ khoa của trường là  thí sinh Lê Xuân Hoàng, huyện Hoằng Hóa - Thanh Hóa, đạt 28,5 (2 điểm 10 với điểm làm tròn môn Toán 9,75, Hóa 10 và Lý 7,5, cộng 1 điểm ưu tiên khu vực, làm tròn thành 28,5). Đây cũng là thí sinh đạt điểm 9,75 Toán và 10 Hóa duy nhất của trường. Theo công bố của trường, điểm chuẩn dự kiến của Đại học Thủy lợi năm nay tương đương năm ngoái.

 - Đại học Bách khoa cũng dự kiến điểm chuẩn khối A của trường có thể sẽ cao hơn năm trước vì kết quả chấm ban đầu của trường cho thấy phổ điểm môn Toán năm nay cao hơn. Theo ông Hoàng Minh Sơn, Trưởng phòng Đào tạo: Các môn thi trắc nghiệm như Vật lý, Hóa học, Ngoại ngữ của hầu hết các trường đều do Bộ GD&ĐT chấm, dự kiến cuối tháng 7 sẽ công bố kết quả thi.

.....Tiếp tục cập nhật.....

Để nhận điểm chuẩn đại học, cao đẳng năm 2013 sớm nhất về điện thoại

Soạn tin:DCL(dấu cách) Mã trường (dấu cách) Mã ngành gửi 8712

Ví dụ: Bạn Thi ĐH Công nghiệp Hà Nội, Mã trường: DCN, Mã ngành: D480101

Soạn tin:DCL  DCN  D480101 gửi 8712

Điểm chuẩn Đại Học Cần Thơ năm 2014. Xem diem chuan truong Dai Hoc Can Tho 2014 nhanh nhất trên Diemthi.tuyensinh247.com

Trường Kinh tế ngoại giao Việt Nam tuyển sinh năm 2014