Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Intracom 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Chu Văn An (UNI) năm 2026

Năm 2026, trường Đại học Intracom tuyển sinh 12 ngành đào tạo (36 chương trình đào tạo) với 04 phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng

Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT

Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT năm lớp 10,11,12

Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi

- ĐGTD ĐH Bách Khoa Hà Nội

- ĐGNL Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh

- ĐGNL Đại học Quốc gia Hà Nội

- Đánh giá đầu vào V-SAT

Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu.

Phương thức 6: Xét tuyển sử dụng kết hợp kết quả học tập cấp THPT năm lớp 10,11,12 với điểm thi năng khiếu.

 

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển ECOUNI năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

- Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối sức khỏe, pháp luật. 

- Đối với các khối ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật: Ngưỡng đầu vào được Nhà trường công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

 

Điểmxét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30. 

Điểm M1Điểm M2Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành hoặc điểm Trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12.

Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể: 

aĐiểm thưởngDành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau: 

TT Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) Điểm cộng
HSG quốc gia HSG quốc tế Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế
1 Giải nhất Giải vàng Giải nhất Giải nhất Giải vàng Giải nhất 3.0
2 Giải nhì Giải bạc Giải nhì Giải nhì Giải bạc Giải nhì 2.0
3 Giải ba Giải đồng Giải ba Giải ba Giải đồng Giải ba 1.0

Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởngNhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhấtkhông cộng dồn nhiều giảiTổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển

Điểm xét thưởngDành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:

TT Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt Điểm cộng
HSG tỉnh HSG quốc gia
1 Giải nhất   1.5
2 Giải nhì   1.0
3 Giải ba Giải khuyến khích 0.5

cĐiểm khuyến khíchDành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4) 

Lưu ý

Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khíchNhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhấtkhông cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khíchkhông vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởngđiểm khuyến khíchkhông vượt quá điểm theo thang điểm 30điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởngđiểm khuyến khíchtối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30

Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30)nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộngđiểm ưu tiênvượt quá 30 điểm

-  Điểm ưu tiênĐiểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm. 

-  Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển. 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ AnhA01; D01; D10; D14; D15; D07; C14; D66; D84
27220204Ngôn ngữ Trung Quốc (*)D01; D04; C00; A01; D14; D15; C14; C19; C20; D66; D84
37340101Quản trị kinh doanhA00; A01; C03; D07; D01; X26; C14; C19; C20
47340201Tài chính - Ngân hàngA00; D01; A01; C01; X02; X26
57340301Kế toánA00; D01; A01; C01; X02; X26
67380107Luật kinh tếA00; A01; C00; C04; D01; X26; C14; C19; C20
77480201Công nghệ thông tinA00; A01; C01; D01; A0C; D0C
87510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)A00; A01; A09; C01; C04; C14; D01
97520201Kỹ thuật điệnA00; A01; C01; D01; A0C; D0C
107580101Kiến trúcV00; V01; V02; V03; A00; A01
117580201Kỹ thuật xây dựngA00; A01; C01; D01; D07; A04
127720101Y khoa (*)B00; A02; D08; B03; X14; B08
137720301Điều dưỡng (*)B00; D08; B03; B04; A02; X14
147810101Du lịch (*)C00; D01; D15; C04; A10; D14
157810201Quản trị khách sạn (*)C00; D01; D15; C04; A10; D14

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: A01; D01; D10; D14; D15; D07; C14; D66; D84

Ngôn ngữ Trung Quốc (*)

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D01; D04; C00; A01; D14; D15; C14; C19; C20; D66; D84

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; C03; D07; D01; X26; C14; C19; C20

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; D01; A01; C01; X02; X26

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; D01; A01; C01; X02; X26

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: A00; A01; C00; C04; D01; X26; C14; C19; C20

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; C01; D01; A0C; D0C

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: A00; A01; A09; C01; C04; C14; D01

Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

Tổ hợp: A00; A01; C01; D01; A0C; D0C

Kiến trúc

Mã ngành: 7580101

Tổ hợp: V00; V01; V02; V03; A00; A01

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Tổ hợp: A00; A01; C01; D01; D07; A04

Y khoa (*)

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: B00; A02; D08; B03; X14; B08

Điều dưỡng (*)

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: B00; D08; B03; B04; A02; X14

Du lịch (*)

Mã ngành: 7810101

Tổ hợp: C00; D01; D15; C04; A10; D14

Quản trị khách sạn (*)

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: C00; D01; D15; C04; A10; D14

2
Điểm học bạ

2.1 Điều kiện xét tuyển

(1) Luật và Luật kinh tế đạt một trong các điều kiện: 

- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 18/30 điểm. 

-  Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50. 

(2) Y Khoa đạt một trong các điều kiện sau: 

- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác)≥ 20/30 điểm.

-  Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50. 

(3) Điều dưỡng đạt một trong các điều kiện: 

-  Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển ≥ 16,5/30 điểm. 

-  Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,50. 

(4) Ngưỡng đầu vào đối với các ngành còn lại đạt một trong các điều kiện: 

Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026: 

- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm trung bình chung các môn học năm lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15 điểm/30 điểm.

- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 15/30 điểm. 

Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước không tham gia kì thi tốt nghiệp năm 2026:

- Tổng điểm trung bình chung các môn lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15/30 điểm.

-  Tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12≥ 15/30 điểm.

2.2 Quy chế

Điểm xét tuyển = (Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

(1) Luật và Luật kinh tế đạt một trong các điều kiện: 

-  Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 18/30 điểm. 

-  Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50. 

(2) Y Khoa đạt một trong các điều kiện sau: 

-  Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác)≥ 20/30 điểm.

-  Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50. 

(3) Điều dưỡng đạt một trong các điều kiện: 

-  Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển ≥ 16,5/30 điểm. 

-  Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,50. 

(4) Ngưỡng đầu vào đối với các ngành còn lại đạt một trong các điều kiện: 

Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026: 

-  Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm trung bình chung các môn học năm lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15 điểm/30 điểm.

-  Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 15/30 điểm. 

Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước không tham gia kì thi tốt nghiệp năm 2026:

-  Tổng điểm trung bình chung các môn lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15/30 điểm.

- Tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12≥ 15/30 điểm.

Điểmxét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30. 

Điểm M1Điểm M2Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành hoặc điểm Trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12.

Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể: 

aĐiểm thưởngDành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau: 

TT Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) Điểm cộng
HSG quốc gia HSG quốc tế Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế
1 Giải nhất Giải vàng Giải nhất Giải nhất Giải vàng Giải nhất 3.0
2 Giải nhì Giải bạc Giải nhì Giải nhì Giải bạc Giải nhì 2.0
3 Giải ba Giải đồng Giải ba Giải ba Giải đồng Giải ba 1.0

Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởngNhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhấtkhông cộng dồn nhiều giảiTổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển

Điểm xét thưởngDành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:

TT Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt Điểm cộng
HSG tỉnh HSG quốc gia
1 Giải nhất   1.5
2 Giải nhì   1.0
3 Giải ba Giải khuyến khích 0.5

cĐiểm khuyến khíchDành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4) 

Lưu ý

Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khíchNhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhấtkhông cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khíchkhông vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởngđiểm khuyến khíchkhông vượt quá điểm theo thang điểm 30điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởngđiểm khuyến khíchtối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30

Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30)nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộngđiểm ưu tiênvượt quá 30 điểm

-  Điểm ưu tiênĐiểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm. 

-  Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển. 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ AnhA01; D01; D10; D14; D15; D07; C14; D66; D84
27220204Ngôn ngữ Trung Quốc (*)D01; D04; C00; A01; D14; D15; C14; C19; C20; D66; D84
37340101Quản trị kinh doanhA00; A01; C03; D07; D01; X26; C14; C19; C20
47340201Tài chính - Ngân hàngA00; D01; A01; C01; X02; X26
57340301Kế toánA00; D01; A01; C01; X02; X26
67380107Luật kinh tếA00; A01; C00; C04; D01; X26; C14; C19; C20
77480201Công nghệ thông tinA00; A01; C01; D01; A0C; D0C
87510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)A00; A01; A09; C01; C04; C14; D01
97520201Kỹ thuật điệnA00; A01; C01; D01; A0C; D0C
107580101Kiến trúcV00; V01; V02; V03; A00; A01
117580201Kỹ thuật xây dựngA00; A01; C01; D01; D07; A04
127720101Y khoa (*)B00; A02; D08; B03; X14; B08
137720301Điều dưỡng (*)B00; D08; B03; B04; A02; X14
147810101Du lịch (*)C00; D01; D15; C04; A10; D14
157810201Quản trị khách sạn (*)C00; D01; D15; C04; A10; D14

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: A01; D01; D10; D14; D15; D07; C14; D66; D84

Ngôn ngữ Trung Quốc (*)

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D01; D04; C00; A01; D14; D15; C14; C19; C20; D66; D84

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; C03; D07; D01; X26; C14; C19; C20

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; D01; A01; C01; X02; X26

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; D01; A01; C01; X02; X26

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: A00; A01; C00; C04; D01; X26; C14; C19; C20

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; C01; D01; A0C; D0C

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: A00; A01; A09; C01; C04; C14; D01

Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

Tổ hợp: A00; A01; C01; D01; A0C; D0C

Kiến trúc

Mã ngành: 7580101

Tổ hợp: V00; V01; V02; V03; A00; A01

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Tổ hợp: A00; A01; C01; D01; D07; A04

Y khoa (*)

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: B00; A02; D08; B03; X14; B08

Điều dưỡng (*)

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: B00; D08; B03; B04; A02; X14

Du lịch (*)

Mã ngành: 7810101

Tổ hợp: C00; D01; D15; C04; A10; D14

Quản trị khách sạn (*)

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: C00; D01; D15; C04; A10; D14

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Quy chế

Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Điểmxét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30. 

Điểm M1Điểm M2Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành hoặc điểm Trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12.

Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể: 

aĐiểm thưởngDành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau: 

TT Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) Điểm cộng
HSG quốc gia HSG quốc tế Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế
1 Giải nhất Giải vàng Giải nhất Giải nhất Giải vàng Giải nhất 3.0
2 Giải nhì Giải bạc Giải nhì Giải nhì Giải bạc Giải nhì 2.0
3 Giải ba Giải đồng Giải ba Giải ba Giải đồng Giải ba 1.0

Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởngNhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhấtkhông cộng dồn nhiều giảiTổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển

Điểm xét thưởngDành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:

TT Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt Điểm cộng
HSG tỉnh HSG quốc gia
1 Giải nhất   1.5
2 Giải nhì   1.0
3 Giải ba Giải khuyến khích 0.5

cĐiểm khuyến khíchDành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4) 

Lưu ý

Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khíchNhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhấtkhông cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khíchkhông vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởngđiểm khuyến khíchkhông vượt quá điểm theo thang điểm 30điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởngđiểm khuyến khíchtối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30

Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30)nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộngđiểm ưu tiênvượt quá 30 điểm

-  Điểm ưu tiênĐiểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm. 

-  Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển. 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17480201Công nghệ thông tinQ00
27510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)Q00
37520201Kỹ thuật điệnQ00

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: Q00

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: Q00

Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

Tổ hợp: Q00

4
Điểm ĐGNL HCM

4.1 Quy chế

Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Điểmxét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30. 

Điểm M1Điểm M2Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành hoặc điểm Trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12.

Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể: 

aĐiểm thưởngDành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau: 

TT Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) Điểm cộng
HSG quốc gia HSG quốc tế Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế
1 Giải nhất Giải vàng Giải nhất Giải nhất Giải vàng Giải nhất 3.0
2 Giải nhì Giải bạc Giải nhì Giải nhì Giải bạc Giải nhì 2.0
3 Giải ba Giải đồng Giải ba Giải ba Giải đồng Giải ba 1.0

Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởngNhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhấtkhông cộng dồn nhiều giảiTổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển

Điểm xét thưởngDành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:

TT Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt Điểm cộng
HSG tỉnh HSG quốc gia
1 Giải nhất   1.5
2 Giải nhì   1.0
3 Giải ba Giải khuyến khích 0.5

cĐiểm khuyến khíchDành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4) 

Lưu ý

Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khíchNhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhấtkhông cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khíchkhông vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởngđiểm khuyến khíchkhông vượt quá điểm theo thang điểm 30điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởngđiểm khuyến khíchtối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30

Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30)nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộngđiểm ưu tiênvượt quá 30 điểm

-  Điểm ưu tiênĐiểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm. 

-  Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển. 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17480201Công nghệ thông tin
27510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)
37520201Kỹ thuật điện

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)

Mã ngành: 7510201

Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

5
Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

5.1 Quy chế

Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Điểmxét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30. 

Điểm M1Điểm M2Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành hoặc điểm Trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12.

Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể: 

aĐiểm thưởngDành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau: 

TT Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) Điểm cộng
HSG quốc gia HSG quốc tế Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế
1 Giải nhất Giải vàng Giải nhất Giải nhất Giải vàng Giải nhất 3.0
2 Giải nhì Giải bạc Giải nhì Giải nhì Giải bạc Giải nhì 2.0
3 Giải ba Giải đồng Giải ba Giải ba Giải đồng Giải ba 1.0

Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởngNhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhấtkhông cộng dồn nhiều giảiTổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển

Điểm xét thưởngDành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:

TT Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt Điểm cộng
HSG tỉnh HSG quốc gia
1 Giải nhất   1.5
2 Giải nhì   1.0
3 Giải ba Giải khuyến khích 0.5

cĐiểm khuyến khíchDành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4) 

Lưu ý

Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khíchNhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhấtkhông cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khíchkhông vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởngđiểm khuyến khíchkhông vượt quá điểm theo thang điểm 30điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởngđiểm khuyến khíchtối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30

Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30)nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộngđiểm ưu tiênvượt quá 30 điểm

-  Điểm ưu tiênĐiểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm. 

-  Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển. 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17480201Công nghệ thông tin
27510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)
37520201Kỹ thuật điện

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)

Mã ngành: 7510201

Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

6
Điểm xét tuyển kết hợp

6.1 Quy chế

Môn năng khiếu thí sinh tham gia xét tuyển ngành Kiến trúc (Khối V) tại Trường Đại học Intracom có thể dùng kết quả thi môn Năng khiếu tại các cơ sở giáo dục đại học khác trong cả nước để xét tuyển. 

Điểm xét tuyển = (Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

-  Điểm xét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30. 

-  Điểm M1Điểm M2Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành hoặc điểm Trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12.

-  Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể: 

aĐiểm thưởngDành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau: 

TT Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) Điểm cộng
HSG quốc gia HSG quốc tế Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế
1 Giải nhất Giải vàng Giải nhất Giải nhất Giải vàng Giải nhất 3.0
2 Giải nhì Giải bạc Giải nhì Giải nhì Giải bạc Giải nhì 2.0
3 Giải ba Giải đồng Giải ba Giải ba Giải đồng Giải ba 1.0

Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởngNhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhấtkhông cộng dồn nhiều giảiTổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển

bĐiểm xét thưởngDành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:

TT Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt Điểm cộng
HSG tỉnh HSG quốc gia
1 Giải nhất   1.5
2 Giải nhì   1.0
3 Giải ba Giải khuyến khích 0.5

cĐiểm khuyến khíchDành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4) 

Lưu ý

Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khíchNhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhấtkhông cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khíchkhông vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởngđiểm khuyến khíchkhông vượt quá điểm theo thang điểm 30điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởngđiểm khuyến khíchtối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30

Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30)nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộngđiểm ưu tiênvượt quá 30 điểm

-  Điểm ưu tiênĐiểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm. 

-  Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển. 

3.1.3. Điểm xét tuyển môn năng khiếu dùng cho phương thức 5,6 

Môn năng khiếu thí sinh tham gia xét tuyển ngành Kiến trúc (Khối V) tại Trường Đại học Intracom có thể dùng kết quả thi môn Năng khiếu tại các cơ sở giáo dục đại học khác trong cả nước để xét tuyển. 

3.1.4. Bảng quy đổi ngoại ngữ 

-  Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 4.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (Trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm thông báo thu hồ sơ) được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng tổng điểm xét tuyển theo các tổ hợp của ngành xét tuyển.

-  Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định có dự thi và có điểm tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thì không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. 

-  Thang điểm quy đổi của các chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn thi ngoại ngữ trong hợp đăng ký xét tuyển (nếu thí sinh có nguyện vọng) được xác định quy đổi như sau:

Ngôn ngữ Loại chứng chỉ Các mức Điểm quy đổi theo các chứng chỉ ngoại ngữ
Điểm môn ngoại ngữ quy đổi Quy đổi 1 Quy đổi 2 Quy đổi 3 Quy đổi 4 Quy đổi 5 Quy đổi 6
7.5 8.0 8.5 9.0 9.5 10.0
Điểm khuyến khích 0.25 0.5 0.75 1.0 1.25 1.5
Tiếng Anh IELTS 4.0 4.5-5.0 5.5-6.0 6.5 7.0 7.5 trở lên
TOEFL Paper 437-473 477-499 500-527 533-547 550-587 590 trở lên
TOEFL IBT 32-40 41-45 46-78 79-93 94-101 102 trở lên
TOEIC 405-445 450-600 605-780 785-860 865-900 905 trở lên
APTIS ESOL   B1   B2   C1
VSTEP       6.5 7.0 7.5 trở lên
Tiếng Trung Quốc HSK (Test Score Report)   HSK3 (180-220) HSK3 (221-240) HSK3 (241-280) HSK3 (281-300)

 

HSK4 (180-220)

HSK4 (221-300)

 

HSK5-HSK6

Tiếng Hàn Quốc TOPIK TOPIK2 (140-200) TOPIK3 (120-130) TOPIK3 (130-149) TOPIK4 (150-170) TOPIK4 (171-189) TOPIK5 & TOPIK6 (190-300)
Tiếng Nhật Bản JLPT N5 N4 (90-120) N4 (121-180) N3 (90-120) N3 (121-180) N2 trở lên
Tiếng Nga TRKI   TRKI I   TRKI II TRKI III TRKI IV
Tiếng Pháp CTF       300-399 400-499 500 trở lên

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17580101Kiến trúcV00; V01; V02; V03; A00; A01

Kiến trúc

Mã ngành: 7580101

Tổ hợp: V00; V01; V02; V03; A00; A01

7
ƯTXT, XT thẳng

7.1 Quy chế

- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định. 

-  Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau: 

a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; 

b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng; 

c) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; 

d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng; 

đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh
27220204Ngôn ngữ Trung Quốc (*)
37340101Quản trị kinh doanh
47340201Tài chính - Ngân hàng
57340301Kế toán
67380107Luật kinh tế
77480201Công nghệ thông tin
87510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)
97520201Kỹ thuật điện
107580101Kiến trúc
117580201Kỹ thuật xây dựng
127720101Y khoa (*)
137720301Điều dưỡng (*)
147810101Du lịch (*)
157810201Quản trị khách sạn (*)

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Ngôn ngữ Trung Quốc (*)

Mã ngành: 7220204

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)

Mã ngành: 7510201

Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

Kiến trúc

Mã ngành: 7580101

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Y khoa (*)

Mã ngành: 7720101

Điều dưỡng (*)

Mã ngành: 7720301

Du lịch (*)

Mã ngành: 7810101

Quản trị khách sạn (*)

Mã ngành: 7810201

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17220201Ngôn ngữ Anh100Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA01; D01; D10; D14; D15; D07; C14; D66; D84
27220204Ngôn ngữ Trung Quốc (*)200Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạD01; D04; C00; A01; D14; D15; C14; C19; C20; D66; D84
37340101Quản trị kinh doanh200Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C03; D07; D01; X26; C14; C19; C20
47340201Tài chính - Ngân hàng50Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; D01; A01; C01; X02; X26
57340301Kế toán100Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; D01; A01; C01; X02; X26
67380107Luật kinh tế200Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C00; C04; D01; X26; C14; C19; C20
77480201Công nghệ thông tin100Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; D01; A0C; D0C
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
87510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)60Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A09; C01; C04; C14; D01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
97520201Kỹ thuật điện50Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; D01; A0C; D0C
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
107580101Kiến trúc50Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpV00; V01; V02; V03; A00; A01
117580201Kỹ thuật xây dựng50Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; D01; D07; A04
127720101Y khoa (*)200Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạB00; A02; D08; B03; X14; B08
137720301Điều dưỡng (*)200Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạB00; D08; B03; B04; A02; X14
147810101Du lịch (*)50Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00; D01; D15; C04; A10; D14
157810201Quản trị khách sạn (*)50Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00; D01; D15; C04; A10; D14

1. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A01; D01; D10; D14; D15; D07; C14; D66; D84

2. Ngôn ngữ Trung Quốc (*)

Mã ngành: 7220204

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: D01; D04; C00; A01; D14; D15; C14; C19; C20; D66; D84

3. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D07; D01; X26; C14; C19; C20

4. Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; D01; A01; C01; X02; X26

5. Kế toán

Mã ngành: 7340301

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; D01; A01; C01; X02; X26

6. Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; C00; C04; D01; X26; C14; C19; C20

7. Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMV-SATĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; D01; A0C; D0C; K00; Q00

8. Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*)

Mã ngành: 7510201

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMV-SATĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; A09; C01; C04; C14; D01; K00; Q00

9. Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMV-SATĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; D01; A0C; D0C; K00; Q00

10. Kiến trúc

Mã ngành: 7580101

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết Hợp

• Tổ hợp: V00; V01; V02; V03; A00; A01

11. Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; C01; D01; D07; A04

12. Y khoa (*)

Mã ngành: 7720101

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; A02; D08; B03; X14; B08

13. Điều dưỡng (*)

Mã ngành: 7720301

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; D08; B03; B04; A02; X14

14. Du lịch (*)

Mã ngành: 7810101

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: C00; D01; D15; C04; A10; D14

15. Quản trị khách sạn (*)

Mã ngành: 7810201

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: C00; D01; D15; C04; A10; D14

Mã tổ hợp xét tuyển vào Trường Đại học Intracom năm 2026

A00: Toán, Vật lí, Hóa học D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung
A02: Toán, Vật lí, Sinh Học D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh 
A04: Toán, Vật lí, Địa lí D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
A0C: Toán, Vật lí, Công nghệ D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh
A09: Toán, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
A10: Toán, Vật lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật D15: Ngữ Văn, Địa Lý, Tiếng Anh
B00 : Toán, Sinh học, Hóa học  D0C: Toán, Tiếng Anh, Công nghệ
B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn D66: Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh
B04: Toán học, Sinh học và Giáo dục công dân D84: Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh
B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật
C01: Toán, Vật Lí, Ngữ Văn V02: Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật
C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử V03: Vẽ mỹ thuật, Toán, Hóa học
C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí X02: Toán, Ngữ văn, Tin học
C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật X06: Toán, Vật lí, Tin học
C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật X14: Toán, Sinh học, Tin học
C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật X26: Toán, Tiếng Anh, Tin học

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Chu Văn An các năm Tại đây

Thời gian và hồ sơ xét tuyển ECOUNI

1. Thời gian xét tuyển

Trường Đại học Intracom sẽ tổ chức tuyển sinh nhiều đợt/năm, dự kiến như sau: 

1.1. Xét tuyển Đợt 1

-  Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên: Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

-  Thời gian đăng ký: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

-  Số lượng nguyện vọng (NV) tối đa: 15 nguyện vọng.

-  Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký như sau: 

+  Mã Trường: INUThứ tự nguyện vọng: Số thứ tự nguyện vọng;

+  Mã ngành xét tuyển {Mã ngành xét tuyển};

-  Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ quốc tế để quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích phải gửi minh chứng về Trường trước ngày xét tuyển của Bộ GD&ĐT 

1.2Xét tuyển Đợt bổ sung 

- Sau Đợt 1, Nhà trường tổ chức các đợt xét tuyển bổ sung đối với những ngành chưa đủ chỉ tiêu. 

-  Lịch cụ thể được công bố trên website của Trường.

-  Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại: https://xettuyen.intracomuni.edu.vn 

6.2. Hình thức nhận đăng kí xét tuyển và nhận hồ sơ xét tuyển

-  Đợt xét tuyển tất cả các phương thức theo quy định chung của Bộ GD&ĐT: Tất cả các thí sinh đăng ký nguyện vọng trên cổng thông tin chung của Bộ GD&ĐT.

-  Các đợt khác: Thí sinh thực hiện 3 bước: 

+  Bước 1Đăng ký xét tuyển online tại: https://xettuyen.intracomuni.edu.vn 

+  Bước 2Điền hồ sơ online tại: https://xettuyen.intracomuni.edu.vn 

+  Bước 3Gửi hồ sơ bản cứng theo quy định về Trường Đại học Intracom: 

-  Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh qua bưu điện về địa chỉ: 

Phòng Tuyển sinh – Trường Đại học Intracom 

Địa chỉ: Tòa A - Intracom Riverside, Vĩnh Thanh, Đông Anh, Hà Nội. 

-  Gọi hotlines: 0968 395 392/096 216 30 03

-Inbox Fanpage Đại Học Intracom: https://www.facebook.com/IntracomUniversity

-  Website: https://intracomuni.edu.vn/

Thông tin khác

aĐiểm thưởngDành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau: 

TT Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) Điểm cộng
HSG quốc gia HSG quốc tế Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế
1 Giải nhất Giải vàng Giải nhất Giải nhất Giải vàng Giải nhất 3.0
2 Giải nhì Giải bạc Giải nhì Giải nhì Giải bạc Giải nhì 2.0
3 Giải ba Giải đồng Giải ba Giải ba Giải đồng Giải ba 1.0

Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởngNhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhấtkhông cộng dồn nhiều giảiTổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển

bĐiểm xét thưởngDành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:

TT Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt Điểm cộng
HSG tỉnh HSG quốc gia
1 Giải nhất   1.5
2 Giải nhì   1.0
3 Giải ba Giải khuyến khích 0.5

cĐiểm khuyến khíchDành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4) 

Lưu ý

Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyếnkhíchNhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhấtkhông cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởngđiểm xét thưởng và điểm khuyến khíchkhông vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30

Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởngđiểm khuyến khíchkhông vượt quá điểm theo thang điểm 30điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởngđiểm khuyến khíchtối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30

Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30)nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộngđiểm ưu tiênvượt quá 30 điểm

-Điểm ưu tiênĐiểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên dụng theo Quy c chếtuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm. 

-ĐiểmĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển. 

3.1.3. Điểm xét tuyển môn năng khiếu dùng cho phương thức 5,6 

Môn năng khiếu thí sinh tham gia xét tuyển ngành Kiến trúc (Khối V) tại Trường Đại học Intracom có thể dùng kết quả thi môn Năng khiếu tại các cơ sở giáo dục đại học khác trong cả nước để xét tuyển. 

3.1.4. Bảng quy đổi ngoại ngữ 

-  Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 4.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (Trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm thông báo thu hồ sơ) được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng tổng điểm xét tuyển theo các tổ hợp của ngành xét tuyển.

-  Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định có dự thi và có điểm tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thì không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. 

-  Thang điểm quy đổi của các chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn thi ngoại ngữ trong hợp đăng ký xét tuyển (nếu thí sinh có nguyện vọng) được xác định quy đổi như sau:

Ngôn ngữ Loại chứng chỉ Các mức Điểm quy đổi theo các chứng chỉ ngoại ngữ
Điểm môn ngoại ngữ quy đổi Quy đổi 1 Quy đổi 2 Quy đổi 3 Quy đổi 4 Quy đổi 5 Quy đổi 6
7.5 8.0 8.5 9.0 9.5 10.0
Điểm khuyến khích 0.25 0.5 0.75 1.0 1.25 1.5
Tiếng Anh IELTS 4.0 4.5-5.0 5.5-6.0 6.5 7.0 7.5 trở lên
TOEFL Paper 437-473 477-499 500-527 533-547 550-587 590 trở lên
TOEFL IBT 32-40 41-45 46-78 79-93 94-101 102 trở lên
TOEIC 405-445 450-600 605-780 785-860 865-900 905 trở lên
APTIS ESOL   B1   B2   C1
VSTEP       6.5 7.0 7.5 trở lên
Tiếng Trung Quốc HSK (Test Score Report)   HSK3 (180-220) HSK3 (221-240) HSK3 (241-280) HSK3 (281-300)

 

HSK4 (180-220)

HSK4 (221-300)

 

HSK5-HSK6

Tiếng Hàn Quốc TOPIK TOPIK2 (140-200) TOPIK3 (120-130) TOPIK3 (130-149) TOPIK4 (150-170) TOPIK4 (171-189) TOPIK5 & TOPIK6 (190-300)
Tiếng Nhật Bản JLPT N5 N4 (90-120) N4 (121-180) N3 (90-120) N3 (121-180) N2 trở lên
Tiếng Nga TRKI   TRKI I   TRKI II TRKI III TRKI IV
Tiếng Pháp CTF       300-399 400-499 500 trở lên

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây

Giới thiệu trường

Trường Đại học Intracom
  • Tên trường: Trường Đại Học Intracom
  • Mã trường: DCA
  • Tên tiếng Anh: Chu Van An University
  • Tên viết tắt: ECOUNI
  • Địa chỉ: Cơ sở Khu đô thị Ecopark, Văn Giang, Hưng Yên
  • Website: https://www.ecouni.vn/

Trường Đại học Chu Văn An là Trường Đại học Tư thục được thành lập Theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 08/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Với bề dày 16 năm phát triển, là một Trường Đại học đa ngành, Đại học Chu Văn An đã đào tạo hơn 10.000 Cử nhân và gần 1.000 Thạc sĩ cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho xã hội.

Những thông tin cần biết

Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển cho các ngành đào tạo 

1. Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 

- Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối sức khỏe, pháp luật. 

-  Đối với các khối ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật: Ngưỡng đầu vào được Nhà trường công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

2. Xét tuyển sử dụng theo kết quả học tập THPT (Học bạ) các ngành: 

(1) Luật và Luật kinh tế đạt một trong các điều kiện: 

- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 18/30 điểm. 

-  Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50. 

(2) Y Khoa đạt một trong các điều kiện sau: 

-  Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác)≥ 20/30 điểm.

-  Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50. 

(3) Điều dưỡng đạt một trong các điều kiện: 

- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) và tổng điểm 03 

môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển ≥ 16,5/30 điểm. 

-  Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,50. 

(4) Ngưỡng đầu vào đối với các ngành còn lại đạt một trong các điều kiện: 

  • Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026: 

- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm trung bình chung các môn học năm lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15 điểm/30 điểm.

- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 15/30 điểm. 

Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước không tham gia kì thi tốt nghiệp năm 2026:

-  Tổng điểm trung bình chung các môn lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15/30 điểm.

- Tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12≥ 15/30 điểm.

(5) Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi ĐGNL/ĐGTD, kết quả thi V-SAT tổ chức năm 2026 

- Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển được Nhà trường công bố sau khi có phổ điểm chính thức năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội /TP Hồ Chí Minh và trường Đại học Bách Khoa, kết quả thi V-SAT.

3Điểm trúng tuyển 

3.1. Điều kiện trúng tuyển 

- Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 theo thang điểm xét và trúng tuyển và tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối ngành sức khỏe, pháp luật. 

-  Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét kết quả học tập THPT (học bạ) phải có môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển, với trọng số tối thiểu 1/3, và đáp ứng ngưỡng đầu vào theo ngành xét tuyển đã quy định.

3.2 . Điểm trúng tuyển 

Điểm trúng tuyển Đợt 1 sẽ được công bố theo thời gian quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các Đợt bổ sung còn lại (nếu có) sẽ được Nhà trường công bố thời gian cụ thể trên website của Trường. Công thức tính điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển được xác định như sau: 

Điểm trúng tuyển = Điểm tổng các môn (Tổ hợp môn xét tuyển)/Điểm DGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên (làm tròn đến 02 chữ số thập phân)

Lưu ýMức điểm tối đa theo thang điểm xét 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn và đảm bảo không có thí sinh có điểm xét vượt quá mức điểm 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên)

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: 

Trường Đại học INTRACOM không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Trường Đại học INTRACOM xác định điểm trúng tuyển theo ngành và không có sự chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển. Trường hợp có nhiều thí sinh có tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên) bằng ngưỡng điểm trúng tuyển thì ưu tiên theo thứ tự nguyện vọng của thí sinh. 

b. Điểm cộng 

Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt xét tuyển được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành) 

- Sau khi hoàn thành nhập học, sinh viên được xếp vào các lớp sinh viên theo cùng ngành, cùng chương trình đào tạo của khóa học (cùng khóa trúng tuyển) theo đúng nguyện vọng trúng tuyển.

- Quy mô tối thiểu để mở lớp ngành là các thí sinh trúng tuyển nhập học (hoàn thành đóng học phí) do Hiệu trưởng quyết định. 

d. Các thông tin khác

- Nếu xét tuyển theo từng phương thức xét tuyển trước chưa đủ chỉ tiêu, chỉ tiêu còn lại được chuyển sang xét tuyển theo các phương thức xét tuyển sau.

-  Kết thúc đợt xét tuyển 1 nếu còn chỉ tiêu, Nhà trường sẽ xét tuyển nguyện vọng bổ theo quy định của Bộ GD&ĐT và cho đến khi đủ chỉ tiêu.