Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Luật Huế 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Luật - Đại học Huế (HUL) năm 2026

Năm 2026, trường Đại học Luật - ĐH Huế tuyển sinh dựa trên các phương thức xét tuyển khác nhau như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT

Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ)

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Trường Đại học Luật, Đại học Huế không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ của kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có)

Trong đó:

ĐXT: Điểm xét tuyển – thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân

ĐƯT: Điểm ưu tiên

Môn 1: Môn Ngữ văn hoặc môn Toán phải đạt tối thiểu 6/10 điểm

Môn 2 và Môn 3: hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển

*  Ghi chú:

+ Thí sinh có thể áp dụng đồng thời nhiều mức điểm cộng tại từng mục điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích tương ứng với các thành tích đạt được tuy nhiên tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (3 điểm/thang 30 điểm)

+ Điểm xét tuyển tối đa của một thí sinh là 30 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17380101LuậtA00; C00; D01; D14; X70; X74; X78
27380107Luật Kinh tếA00; C00; D01; D14; X70; X74; X78

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; C00; D01; D14; X70; X74; X78

Luật Kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: A00; C00; D01; D14; X70; X74; X78

2
Điểm học bạ

2.1 Quy chế

Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 theo thang điểm 30 để tính điểm xét tuyển. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) của mỗi môn học ở cả năm các lớp 10, 11, 12.

ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có)

Trong đó:

ĐXT: Điểm xét tuyển – thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân

ĐƯT: Điểm ưu tiên

Môn 1: Môn Ngữ văn hoặc môn Toán phải đạt tối thiểu 6/10 điểm

Môn 2 và Môn 3: hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17380101LuậtA00; C00; D01; D14; X70; X74; X78
27380107Luật Kinh tếA00; C00; D01; D14; X70; X74; X78

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; C00; D01; D14; X70; X74; X78

Luật Kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: A00; C00; D01; D14; X70; X74; X78

3
ƯTXT, XT thẳng

3.1 Quy chế

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy năm 2026 với thí sinh là đối tượng được quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, khoản 2 của Điều 8 Quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể:

1.  Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc

2. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

3. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17380101Luật
27380107Luật kinh tế

Luật

Mã ngành: 7380101

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17380101Luật0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; C00; D01; D14; X70; X74; X78
27380107Luật kinh tế0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; C00; D01; D14; X70; X74; X78

1. Luật

Mã ngành: 7380101

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; C00; D01; D14; X70; X74; X78

2. Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; C00; D01; D14; X70; X74; X78

Điểm chuẩn

Xem điểm của trường Đại học Luật - Đại học Huế các năm Tại đây

Quy đổi điểm

Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

  Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển thực hiện và công bố theo quy định của Bộ GD&ĐT.

  Ngưỡng đầu vào:

- Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

- Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Quy chế tuyển sinh hiện hành đối chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, cụ thể:

+ Đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026: áp dụng ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT;

+  Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước:

  • Nếu thí sinh có dự thi lại các môn trong kỳ thi TN THPT năm 2026 thì áp dụng ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT;
  • Nếu thí sinh không dự thi lại các môn trong kỳ thi TN THPT năm 2026 thì áp dụng ngưỡng ĐBCL đầu vào như sau: kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 và điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
Điểm trúng tuyển không phân biệt giữa các tổ hợp; điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh theo quy định của Đại học Huế.

Học phí

Dự kiến mức thu năm học 2026 – 2027 là 18 triệu đồng/năm/sinh viên; mức tăng hàng năm (nếu có) không quá 20% so với mức học phí năm liền kề.

Thông tin khác

 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Nếu số thí sinh có cùng mức điểm xét tuyển lớn hơn chỉ tiêu xét tuyển thì ưu tiên xét tuyển các thí sinh có điểm trung bình chung học tập năm học lớp 12 cao hơn.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại học Luật Huế
  • Tên trường: Đại học Luật - Đại học Huế
  • Tên viết tắt: HUL
  • Tên tiếng Anh: Univeristy of Law, Hue University
  • Mã trường: DHA
  • Địa chỉ: 20 Đường Võ Văn Kiệt, phường An Tây, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Website: https://www.hul.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/hul.edu.vn/

   Trường Đại học Luât - Đại học Huế tiền thân là Luật Khoa thuộc Viện Đại học Huế thành lập từ năm 1957, năm 1975, khi đất nước hoàn toàn thống nhất, Luật Khoa thuộc Viện Đại học Huế hoàn thành nhiệm vụ đào tạo. Ngày 19/11/1990, Hiệu trưởng Trường Đại học Tổng hợp Huế (nay là Trường Đại học Khoa học) ban hành Quyết định số 304/TCCB thành lập Tổ Pháp lý, sau đó đổi tên thành Bộ môn Pháp lý. Đến ngày 26/01/2000, Giám đốc Đại học Huế ban hành Quyết định số 020/QĐ-ĐHH-TCNS thành lập Khoa Luật thuộc Trường Đại học Khoa học, trên cơ sở nâng cấp Bộ môn Pháp lý. Cơ cấu khoa Luật gồm ba bộ môn: BM Luật Hành chính - Nhà nước, BM Luật Tư pháp - Dân sự và BM Luật Kinh tế - Quốc tế. Trong quá trình xây dựng, đội ngũ cán bộ giảng dạy của Khoa Luật phát triển ngày càng lớn mạnh.

  Để đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực pháp lý có chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước và là tiền đề để cho việc thành lập Trường Đại học Luật sau này, ngày 19 tháng 8 năm 2009, Giám đốc Đại học Huế ban hành Quyết định số 868/QĐ-ĐHH-TCNS thành lập Khoa Luật trực thuộc Đại học Huế trên cơ sở tách Khoa Luật  từ Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế; đến ngày 03 tháng 03 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 274/QĐ-TTg chính thức thành lập Trường Đại học Luật thuộc Đại học Huế.

  Hiện nay, Trường Đại học Luật có 06 phòng chức năng, 05 khoa trực thuộc, 03 trung tâm. Đội ngũ cán bộ có 161 người; 03 phó giáo sư, 26 tiến sĩ, 03 giảng viên cao cấp và 26 giảng viên chính. Số lượng giảng viên đang làm nghiên cứu sinh trong và ngoài nước là 35 người. Trường hiện đang tổ chức đào tạo 02 chương trình đại học, 01 chương trình thạc sĩ và 01 chương trình tiến sĩ.