Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao TPHCM 2026

Thông tin tuyển sinh Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao TPHCM (UPES) năm 2026

Năm 2026, Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao TPHCM dự kiến tuyển sinh 500 chỉ tiêu qua 04 phương thức

Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp

Phương thức 2: Xét tuyển thẳng 

Phương thức 3: Xét tuyển học bạ - Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu 

Phương thức 4: Xét tuyển điểm thi THPT - Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển USH năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

1.1 Quy chế

Điểm trúng tuyển là ngưỡng điểm mà những thí sinh có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.

Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

Điểm tổ hợp = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn Năng khiếu TDTT

Điểm cộng (được quy định tại mục 5b)

Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên đối tượng + Điểm ưu tiên khu vực

  • Riêng điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt điểm tổ hợp từ 22,5 trở lên (tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

[(30 - Điểm tổ hợp) / 7,5] x (Điểm ưu tiên đối tượng + Điểm ưu tiên khu vực)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140206Ngành Giáo dục thể chấtT00; T01; T02; T05; T08; T09; T10
27810301Ngành Quản lý thể dục thể thaoT00; T01; T02; T05; T08; T09; T10
37810302Ngành Huấn luyện thể thaoT00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

Ngành Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Tổ hợp: T00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

Ngành Quản lý thể dục thể thao

Mã ngành: 7810301

Tổ hợp: T00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

Ngành Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Tổ hợp: T00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

2
Kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

2.1 Quy chế

Điểm trúng tuyển là ngưỡng điểm mà những thí sinh có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.

Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

Điểm tổ hợp = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn Năng khiếu TDTT

Điểm cộng (được quy định tại mục 5b)

Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên đối tượng + Điểm ưu tiên khu vực

  • Riêng điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt điểm tổ hợp từ 22,5 trở lên (tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

[(30 - Điểm tổ hợp) / 7,5] x (Điểm ưu tiên đối tượng + Điểm ưu tiên khu vực)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140206Ngành Giáo dục thể chấtT00; T01; T02; T05; T08; T09; T10
27810301Ngành Quản lý thể dục thể thaoT00; T01; T02; T05; T08; T09; T10
37810302Ngành Huấn luyện thể thaoT00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

Ngành Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Tổ hợp: T00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

Ngành Quản lý thể dục thể thao

Mã ngành: 7810301

Tổ hợp: T00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

Ngành Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Tổ hợp: T00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

3
Phương thức tuyển sinh kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển: Thi môn Năng khiếu Thể dục thể thao kết hợp xét điểm 2 môn văn hóa

3.1 Quy chế

Điểm trúng tuyển là ngưỡng điểm mà những thí sinh có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.

Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

Điểm tổ hợp = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn Năng khiếu TDTT

Điểm cộng (được quy định tại mục 5b)

Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên đối tượng + Điểm ưu tiên khu vực

  • Riêng điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt điểm tổ hợp từ 22,5 trở lên (tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

[(30 - Điểm tổ hợp) / 7,5] x (Điểm ưu tiên đối tượng + Điểm ưu tiên khu vực)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140206Ngành Giáo dục thể chấtT00; T01; T02; T05; T08; T09; T10
27810301Ngành Quản lý thể dục thể thaoT00; T01; T02; T05; T08; T09; T10
37810302Ngành Huấn luyện thể thaoT00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

Ngành Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Tổ hợp: T00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

Ngành Quản lý thể dục thể thao

Mã ngành: 7810301

Tổ hợp: T00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

Ngành Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Tổ hợp: T00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17140206Ngành Giáo dục thể chất300Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpT00; T01; T02; T05; T08; T09; T10
27810301Ngành Quản lý thể dục thể thao100Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpT00; T01; T02; T05; T08; T09; T10
37810302Ngành Huấn luyện thể thao100Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpT00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

1. Ngành Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Chỉ tiêu: 300

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết Hợp

• Tổ hợp: T00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

2. Ngành Quản lý thể dục thể thao

Mã ngành: 7810301

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết Hợp

• Tổ hợp: T00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

3. Ngành Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết Hợp

• Tổ hợp: T00; T01; T02; T05; T08; T09; T10

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao TPHCM các năm Tại đây

Quy đổi điểm

* Ưu tiên xét tuyển

Hình thức ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào hoặc cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng) cho các trường hợp sau đây:

Thí sinh diện xét tuyển thẳng dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;

Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Liên đoàn thể thao quốc gia công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp. Thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;

Thí sinh diện ưu tiên xét tuyển được quyền dự thi hoặc không dự thi môn Năng khiếu TDTT, được công nhận điểm môn Năng khiếu TDTT là điểm cao nhất giữa điểm thi môn Năng khiếu TDTT và điểm ưu tiên. Thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính theo năm tới thời điểm xét tuyển. Bảng áp dụng xét ưu tiên cụ thể như sau (Thí sinh có thành tích tại các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu tương đương khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh xem xét, quyết định):

TT Điểm Thành tích TDTT
1 10.00 Hoàn thành nhiệm vụ giải TDTT quốc tế/Vận động viên kiện tướng
2 9.75 Huy chương vàng, bạc, đồng - Đại hội Thể thao học sinh Đông Nam Á trở lên.
3 9.50 Huy chương vàng, bạc, đồng - Đại hội thể thao toàn quốc/Vô địch quốc gia.
4 9.25 Huy chương vàng, bạc, đồng - Vô địch trẻ quốc gia/Hạng nhất quốc gia/CLB toàn quốc/Các đội mạnh, xuất sắc quốc gia/Cúp quốc gia/Vận động viên cấp 1
5 9.00 Huy chương vàng, bạc, đồng - Vô địch các lứa tuổi quốc gia/Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc
6 8.75 Huy chương vàng, bạc, đồng - Thể thao học sinh phổ thông toàn quốc/ Vận động viên cấp 2

Điểm cộng

Điểm cộng là điểm thành phần của điểm xét tuyển, được cộng trực tiếp vào điểm xét tuyển. Điểm cộng chỉ áp dụng khi thí sinh diện xét tuyển thẳng mà không sử dụng quyền xét tuyển thẳng hoặc thí sinh diện ưu tiên xét tuyển dự thi môn Năng khiếu TDTT mà không hưởng điểm ưu tiên.

Điểm cộng bao gồm: Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại mục 7b, mức điểm thưởng tối đa là 3,00 điểm theo thang điểm 30; Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt, mức điểm xét thưởng tối đa là 1,50 điểm theo thang điểm 30.

Đối với kỳ thi, cuộc thi, giải đấu thể dục thể thao cấp quốc tế; Đại hội thể thao toàn quốc; Giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm, thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính theo năm tới thời điểm xét tuyển (Thí sinh có thành tích tại các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu tương đương khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh xem xét, quyết định). Bảng áp dụng điểm cộng cụ thể như sau:

STT Điểm cộng Thành tích TDTT
1 3.00 Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ.
2 1.50 Huy chương vàng, bạc, đồng - Đại hội thể thao toàn quốc/Kiện tướng Huy chương vàng, bạc, đồng - Vô địch quốc gia
3 1.25 Huy chương vàng, bạc, đồng - Vô địch trẻ quốc gia/Hạng nhất quốc gia/CLB toàn quốc/Các đội mạnh, xuất sắc quốc gia/Cúp quốc gia/Vận động viên cấp 1
4 1.00 Huy chương vàng, bạc, đồng - Vô địch các lứa tuổi quốc gia/HKPĐ toàn quốc
5 0.50 Huy chương vàng, bạc, đồng - Thể thao học sinh phổ thông toàn quốc/Vận động viên cấp 2

Thời gian và hồ sơ xét tuyển USH

a) Các đợt tuyển sinh trong năm

  • Đợt 1: Tháng 06 năm 2026.
  • Đợt 2: Dự kiến tháng 10 năm 2026.
  • Đối tượng tham gia đăng ký xét tuyển đợt 2 gồm: Thí sinh chưa trúng tuyển; Thí sinh đã trúng tuyển nhưng chưa xác nhận nhập học vào bất cứ cơ sở đào tạo nào; Thí sinh đã xác nhận nhập học tại một cơ sở đào tạo nhưng mong muốn được xét tuyển thì phải được cơ sở đào tạo nơi nhập học cho phép bằng văn bản

Học phí

  • Ngành Giáo dục thể chất (7140206):

- Sinh viên chính quy ngành Giáo dục thể chất được hưởng chính sách về học phí và sinh hoạt phí theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP. Được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí của nhà trường và được Nhà nước hỗ trợ 3.630.000 đồng/tháng để chi trả chi phí sinh hoạt trong thời gian học tập tại trường (không quá 10 tháng/năm học) theo quy định hiện hành.

- Sinh viên chính quy ngành Giáo dục thể chất không đăng ký hưởng chính sách về học phí và sinh hoạt phí theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP đóng mức học phí 15,9 triệu đồng/năm theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

  • Ngành Quản lý thể dục thể thao và Ngành Huấn luyện thể thao:

- Sinh viên chính quy ngành Quản lý thể dục thể thao và ngành Huấn luyện thể thao đóng mức học phí 16,9 triệu đồng/năm theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

b) Lộ trình tăng học phí theo từng năm

- Thực hiện lộ trình tăng học phí theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ quy định về khung học phí, cơ chế thu, quản lý học phí, chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao TPHCM
  • Tên trường: Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TPHCM
  • Mã trường: STS
  • Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh city University of Physical Education and Sport
  • Tên viết tắt: UPES
  • Địa chỉ: 639 Nguyễn Trãi, P11, Q5, TP Hồ Chí Minh
  • Website: https://upes.edu.vn/

Ngày 24 tháng 3 năm 1976, Bộ Giáo dục và Thanh niên Chính phủ lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam ký Quyết định số 17/QĐ-GD thành lập Trường Sư phạm Thể dục Miền Nam trên cơ sở tiếp quản Trường huấn luyện Thể dục Thể thao quốc gia của chế độ cũ tại 639 Nguyễn Trãi, Quận 5. Trường có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng giáo viên thể dục cho các trường Cao đẳng, Trung học Sư phạm và các trường phổ thông cấp 3. Ngày 25 tháng 9 năm 1976, Bộ Giáo dục ký Quyết định số 45/QĐ đổi tên Trường Sư phạm Thể dục Miền Nam thành Trường Sư phạm Thể dục Trung ương số 2 (TW2).

 

Những thông tin cần biết

  • Ngưỡng đầu vào đối với ngành Giáo dục thể chất:

- Đối với phương thức 405: Theo Thông báo ngưỡng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đối với phương thức 406: Học sinh có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 6,5 trở lên.

  • Ngưỡng đầu vào đối với ngành Quản lý TDTT và Huấn luyện TT:

- Điểm tổ hợp để được tham gia xét tuyển, không nhân hệ số, chọn tổng điểm cao nhất của thí sinh ở khu vực 3 có tổng điểm từ 15.00 điểm trở lên (các khu vực 2, khu vực 2-NT, khu vực 1 lần lượt giảm 0.25 điểm).

  • Các trường hợp không áp dụng ngưỡng đầu vào:

- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc, các giải trẻ quốc gia và quốc tế.

- Thí sinh có điểm thi môn Năng khiếu TDTT đạt từ 9 điểm trở lên