* Ưu tiên xét tuyển
Hình thức ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào hoặc cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng) cho các trường hợp sau đây:
Thí sinh diện xét tuyển thẳng dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;
Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Liên đoàn thể thao quốc gia công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp. Thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
Thí sinh diện ưu tiên xét tuyển được quyền dự thi hoặc không dự thi môn Năng khiếu TDTT, được công nhận điểm môn Năng khiếu TDTT là điểm cao nhất giữa điểm thi môn Năng khiếu TDTT và điểm ưu tiên. Thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính theo năm tới thời điểm xét tuyển. Bảng áp dụng xét ưu tiên cụ thể như sau (Thí sinh có thành tích tại các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu tương đương khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh xem xét, quyết định):
| TT |
Điểm |
Thành tích TDTT |
| 1 |
10.00 |
Hoàn thành nhiệm vụ giải TDTT quốc tế/Vận động viên kiện tướng |
| 2 |
9.75 |
Huy chương vàng, bạc, đồng - Đại hội Thể thao học sinh Đông Nam Á trở lên. |
| 3 |
9.50 |
Huy chương vàng, bạc, đồng - Đại hội thể thao toàn quốc/Vô địch quốc gia. |
| 4 |
9.25 |
Huy chương vàng, bạc, đồng - Vô địch trẻ quốc gia/Hạng nhất quốc gia/CLB toàn quốc/Các đội mạnh, xuất sắc quốc gia/Cúp quốc gia/Vận động viên cấp 1 |
| 5 |
9.00 |
Huy chương vàng, bạc, đồng - Vô địch các lứa tuổi quốc gia/Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc |
| 6 |
8.75 |
Huy chương vàng, bạc, đồng - Thể thao học sinh phổ thông toàn quốc/ Vận động viên cấp 2 |
Điểm cộng
Điểm cộng là điểm thành phần của điểm xét tuyển, được cộng trực tiếp vào điểm xét tuyển. Điểm cộng chỉ áp dụng khi thí sinh diện xét tuyển thẳng mà không sử dụng quyền xét tuyển thẳng hoặc thí sinh diện ưu tiên xét tuyển dự thi môn Năng khiếu TDTT mà không hưởng điểm ưu tiên.
Điểm cộng bao gồm: Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại mục 7b, mức điểm thưởng tối đa là 3,00 điểm theo thang điểm 30; Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt, mức điểm xét thưởng tối đa là 1,50 điểm theo thang điểm 30.
Đối với kỳ thi, cuộc thi, giải đấu thể dục thể thao cấp quốc tế; Đại hội thể thao toàn quốc; Giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm, thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính theo năm tới thời điểm xét tuyển (Thí sinh có thành tích tại các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu tương đương khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh xem xét, quyết định). Bảng áp dụng điểm cộng cụ thể như sau:
| STT |
Điểm cộng |
Thành tích TDTT |
| 1 |
3.00 |
Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. |
| 2 |
1.50 |
Huy chương vàng, bạc, đồng - Đại hội thể thao toàn quốc/Kiện tướng Huy chương vàng, bạc, đồng - Vô địch quốc gia |
| 3 |
1.25 |
Huy chương vàng, bạc, đồng - Vô địch trẻ quốc gia/Hạng nhất quốc gia/CLB toàn quốc/Các đội mạnh, xuất sắc quốc gia/Cúp quốc gia/Vận động viên cấp 1 |
| 4 |
1.00 |
Huy chương vàng, bạc, đồng - Vô địch các lứa tuổi quốc gia/HKPĐ toàn quốc |
| 5 |
0.50 |
Huy chương vàng, bạc, đồng - Thể thao học sinh phổ thông toàn quốc/Vận động viên cấp 2 |