Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội (FBU) năm 2026

Các chương trình đào tạo nhà trường xét tuyển theo 3 phương thức:

Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT:

Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ):

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội tổ chức

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển FBU năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT.

- Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh tốt nghiệp THPT và điểm xét tuyển từ 17 điểm trở lên.

Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = [((Điểm môn 1 × 2) + Điểm môn 2 + Điểm môn 3)/4] × 3 + ĐKK (nếu có) + ĐXT (nếu có) + ĐƯT (nếu có)

Trong đó:

Điểm môn 1 (Toán hoặc Ngữ văn), điểm môn 2, điểm môn 3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của các môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển.

ĐKK: điểm khuyến khích theo Bảng 2.1.

ĐXT: điểm xét thưởng theo Bảng 2.2.

ĐƯT: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Nếu Điểm xét tuyển > 22,5 thì ĐƯT giảm dần theo công thức:

Điểm xét tuyển tối đa không vượt quá 30 điểm (Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thí tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm).

Tổng điểm xét tuyển được làm tròn toán học đến hàng phần trăm.

Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0.

Quy định chung

Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 áp dụng cho các thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo từng tổ hợp bài thi/môn thi.

Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.

Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh/Tiếng Trung có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển hoặc được cộng điểm khuyến khích (khi nộp chứng chỉ ngoại ngữ về Trường) theo bảng quy đổi như sau:

Bảng 2.1. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10

IELTS TOEFL iBT TOEIC Điểm quy đổi Điểm khuyến khích
4.0   310-335 8.0 0.5
4.5 32-34 340-360 8.5 0.75
5.0 35-45 365-440 9.0 1
5.5 46-59 450-560 9.5 1.25
≥6.0 60-78 ≤ 570-680 ≤ 10 1.5
HSK Điểm quy đổi Điểm khuyến khích
HSK3 8.5 0.75
HSK4 9 1
HSK5 9.5 1.25
HSK6 10 1.5

Lưu ý:

  1. Sẽ điều chỉnh khi có hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Không sử dụng TOEFL iBT Home Edition, HSK K.
  3. Chỉ áp dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm khuyến khích.

Thí sinh có thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố được cộng điểm xét thưởng theo bảng sau:

Bảng 2.2. Điểm xét thưởng giải học sinh giỏi

Thành tích

Giải

Điểm khuyến khích

Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố

Nhất

1.50 điểm

 

Nhì

1.25 điểm

 

Ba

1.0 điểm

Lưu ý:
Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Trường.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ AnhA01; D01; D10; X25
27220204Ngôn ngữ Trung QuốcA01; D01; D10; X25; C00; C04; D04; D01
37340101Quản trị kinh doanhA00; A01; C04; D01; X01; X02
47340120Kinh doanh quốc tếA01; D01; D07; D09; D10; X25
57340121Kinh doanh thương mạiA00; A01; C04; D01; X01; X02
67340201Tài chính - Ngân hàngA00; A01; C04; D01; X01; X02
77340301Kế toánA00; A01; C04; D01; X01; X02
87340302Kiểm toánA00; A01; C04; D01; X01; X02
97380107Luật kinh tếA00; A01; C04; D01; X01; X02
107480201Công nghệ thông tinA00; A01; C04; D01; X01; X02

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: A01; D01; D10; X25

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: A01; D01; D10; X25; C00; C04; D04; D01

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09; D10; X25

Kinh doanh thương mại

Mã ngành: 7340121

Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02

2
Điểm ĐGNL HN

2.1 Quy chế

- Xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức đạt từ 57/150 điểm trở lên.

Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = ĐQĐNL + ĐKK(nếu có) + ĐXT(nếu có) + ĐƯT(nếu có)

Trong đó:

ĐQĐNL: Điểm quy đổi từ tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức sang thang điểm 30.

Nhà trường công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điểm xét tuyển tối đa vượt quá 30 điểm (Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm).

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Quy định chung

Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQG Hà Nội cho tuyển sinh đại học năm 2026 để đăng ký dự tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội.

Thí sinh phải có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn, và một môn khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

Điểm bài thi đánh giá năng lực được quy đổi về thang điểm 30.

Các điểm thi HSA có thời hạn trong các năm 2025, 2026.

Bảng 2.5. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10

IELTS TOEFL iBT TOEIC Điểm quy đổi Điểm khuyến khích
4.0   310-335 8.0 0.5
4.5 32-34 340-360 8.5 0.75
5.0 35-45 365-440 9.0 1
5.5 46-59 450-560 9.5 1.25
≥6.0 60-78 ≤ 570-680 ≤ 10 1.5
HSK Điểm quy đổi Điểm khuyến khích
HSK3 8.5 0.75
HSK4 9 1
HSK5 9.5 1.25
HSK6 10 1.5

Bảng 2.6. Điểm xét thưởng giải học sinh giỏi

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố Nhất 1.50 điểm
  Nhì 1.25 điểm
  Ba 1.0 điểm

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ AnhQ00
27220204Ngôn ngữ Trung QuốcQ00
37340101Quản trị kinh doanhQ00
47340120Kinh doanh quốc tếQ00
57340121Kinh doanh thương mạiQ00
67340201Tài chính - Ngân hàngQ00
77340301Kế toánQ00
87340302Kiểm toánQ00
97380107Luật kinh tếQ00
107480201Công nghệ thông tinQ00

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: Q00

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: Q00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: Q00

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: Q00

Kinh doanh thương mại

Mã ngành: 7340121

Tổ hợp: Q00

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: Q00

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: Q00

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Tổ hợp: Q00

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: Q00

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: Q00

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17220201Ngôn ngữ Anh100ĐT THPTHọc BạA01; D01; D10; X25
ĐGNL HNQ00
27220204Ngôn ngữ Trung Quốc450ĐT THPTHọc BạA01; D01; D10; X25; C00; C04; D04; D01
ĐGNL HNQ00
37340101Quản trị kinh doanh450ĐT THPTHọc BạA00; A01; C04; D01; X01; X02
ĐGNL HNQ00
47340120Kinh doanh quốc tế90ĐT THPTHọc BạA01; D01; D07; D09; D10; X25
ĐGNL HNQ00
57340121Kinh doanh thương mại350ĐT THPTHọc BạA00; A01; C04; D01; X01; X02
ĐGNL HNQ00
67340201Tài chính - Ngân hàng1.000ĐT THPTHọc BạA00; A01; C04; D01; X01; X02
ĐGNL HNQ00
77340301Kế toán400ĐT THPTHọc BạA00; A01; C04; D01; X01; X02
ĐGNL HNQ00
87340302Kiểm toán100ĐT THPTHọc BạA00; A01; C04; D01; X01; X02
ĐGNL HNQ00
97380107Luật kinh tế200ĐT THPTHọc BạA00; A01; C04; D01; X01; X02
ĐGNL HNQ00
107480201Công nghệ thông tin950ĐT THPTHọc BạA00; A01; C04; D01; X01; X02
ĐGNL HNQ00

1. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D10; X25; Q00

2. Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Chỉ tiêu: 450

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D10; X25; C00; C04; D04; Q00

3. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chỉ tiêu: 450

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02; Q00

4. Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D09; D10; X25; Q00

5. Kinh doanh thương mại

Mã ngành: 7340121

Chỉ tiêu: 350

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02; Q00

6. Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Chỉ tiêu: 1.000

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02; Q00

7. Kế toán

Mã ngành: 7340301

Chỉ tiêu: 400

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02; Q00

8. Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02; Q00

9. Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02; Q00

10. Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Chỉ tiêu: 950

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C04; D01; X01; X02; Q00

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội các năm Tại đây

Quy đổi điểm

Bảng 1: Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10

IELTS TOEFL iBT TOEIC Điểm quy đổi Điểm khuyến khích
4.0   310-335 8.0 0.5
4.5 32-34 340-360 8.5 0.75
5.0 35-45 365-440 9.0 1
5.5 46-59 450-560 9.5 1.25
≥6.0 60-78 ≤ 570-680 ≤ 10 1.5
HSK Điểm quy đổi Điểm khuyến khích
HSK3 8.5 0.75
HSK4 9 1
HSK5 9.5 1.25
HSK6 10 1.5

Bảng 2: Điểm xét thưởng giải học sinh giỏi

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố Nhất 1.50 điểm
  Nhì 1.25 điểm
  Ba 1.0 điểm

Thời gian và hồ sơ xét tuyển FBU

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Mã phương thức xét tuyển 100

Điều kiện xét tuyển:

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh tốt nghiệp THPT và điểm xét tuyển từ 17,0 điểm trở lên (riêng ngành Luật kinh tế đảm bảo ngưỡng đầu vào: tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm).

Ngành Luật kinh tế: Điểm thi môn tiếng Toán từ 6,0 điểm trở lên đối với các tổ hợp A00, A01 hoặc (điểm Toán + điểm Ngữ văn) từ 12,0 điểm trở lên đối với các tổ hợp D01, C04, X01, X02.

Kế hoạch đăng ký xét tuyển

Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên cả 2 hệ thống đăng ký của Trường và hệ thống chung của Bộ GD & ĐT, địa chỉ và thời gian đăng ký như sau:

Bước 1: Đăng ký trên hệ thống của Trường

Đăng ký trực tuyến qua Cổng đăng ký xét tuyển:https://xettuyen.fbu.edu.vn/

Thời gian: Từ khi công bố thông tin xét tuyển đến 17h00 ngày 21/06/2026

Bước 2: Đăng ký trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD & ĐT

Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD & ĐT

Thời gian: Theo kế hoạch chung của Bộ GD & ĐT (từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026).

Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển cần đăng ký trực tiếp tại Cổng đăng ký xét tuyển:https://xettuyen.fbu.edu.vn/từ thông tin xét tuyển đến ngày 21/06/2026 và cung cấp chứng chỉ ngoại ngữ trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD & ĐT từ sau khi đăng ký đến hết 17h00 ngày 20/06/2026. Nếu thí sinh có thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung, Nhà trường sẽ lựa chọn điểm Tiếng Anh/Tiếng Trung quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung của thí sinh tương ứng với mức điểm cao nhất để xét tuyển.

Kế hoạch xét tuyển và công bố kết quả

Thông báo thí sinh trúng tuyển đợt 1: Dự kiến 17h00 ngày 13/8/2026;

Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT, thời gian dự kiến: trước 17h00 ngày 21/8/2026;

Thông báo tuyển sinh đợt bổ sung dự kiến từ ngày 22/8/2026.

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ) – Mã phương thức xét tuyển 200

Điều kiện xét tuyển

Về kết quả học tập: Thí sinh tốt nghiệp THPT có tổng điểm trung bình của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 (6 học kỳ) từ 17,0 điểm trở lên (Không áp dụng với ngành Luật kinh tế).

Về kết quả thi: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn, và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm.

Điều kiện xét tuyển đối với Ngành Luật kinh tế: Học lực cả năm lớp 12 xếp loại giỏi trở lên và Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên. Điểm thi môn tiếng Toán từ 6,0 điểm trở lên đối với các tổ hợp A00, A01 hoặc (điểm Toán + điểm Ngữ văn) từ 12,0 điểm trở lên đối với các tổ hợp D01, C04, X01, X02.

Kế hoạch đăng ký xét tuyển

Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên cả 2 hệ thống đăng ký của Trường và hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, địa chỉ và thời gian đăng ký như sau:

Bước 1: Đăng ký trên hệ thống của Trường

Đăng ký trực tuyến qua Cổng đăng ký xét tuyển:https://xettuyen.fbu.edu.vn/

Thời gian: Từ khi công bố thông tin xét tuyển đến 17h00 ngày 21/06/2026

Bước 2: Đăng ký trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD & ĐT

Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD & ĐT

Thời gian: Theo kế hoạch của Bộ GD & ĐT (từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026).

Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển cần đăng ký trực tiếp tại Cổng đăng ký xét tuyển:https://xettuyen.fbu.edu.vn/và cung cấp chứng chỉ ngoại ngữ trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT từ sau khi đăng ký đến 17h00 ngày 20/06/2026. Nếu thí sinh có thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung, Nhà trường sẽ lựa chọn điểm Tiếng Anh/Tiếng Trung quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung của thí sinh tương ứng với mức điểm cao nhất để xét tuyển.

Kế hoạch xét tuyển và công bố kết quả

Thông báo thí sinh trúng tuyển đợt 1: Dự kiến trước 17h00 ngày 13/8/2026;

Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT: Dự kiến trước 17h00 ngày 21/8/2026;

Thông báo tuyển sinh đợt bổ sung: Dự kiến từ ngày 22/8/2026.

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực – Mã phương thức xét tuyển 402

Điều kiện xét tuyển:

Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) do ĐHQG Hà Nội tổ chức cho tuyển sinh đại học năm 2026 (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng, không nhân hệ số môn chính) và điểm xét tuyển/chưa bao gồm điểm ưu tiên đạt từ 57/150 điểm trở lên.

Riêng ngành Luật kinh tế: Đảm bảo tuân thủ ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Kế hoạch đăng ký xét tuyển

Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên cả 2 hệ thống đăng ký của Trường và Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, địa chỉ và thời gian đăng ký như sau:

Bước 1: Đăng ký trên hệ thống của Trường

Đăng ký trực tuyến qua Cổng đăng ký xét tuyển:https://xettuyen.fbu.edu.vn/

Thời gian: Từ khi công bố thông tin xét tuyển đến 17h00 ngày 21/06/2026

Bước 2: Đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT

Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD & ĐT

Thời gian: Theo kế hoạch của Bộ GD & ĐT (từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026).

Kế hoạch xét tuyển và công bố kết quả:

Theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội
  • Tên trường: Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội
  • Tên viết tắt: FBU
  • Tên tiếng Anh: Hanoi Financial and Banking University
  • Mã trường: FBU
  • Địa chỉ: 136 Phạm Văn Đồng - Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội
  • Website: https://fbu.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/vuminhtam.edu

 Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 2336/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ, chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND TP. Hà Nội. Nhà trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các trình độ Đại học, liên thông Đại học và sau Đại học; thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học kinh tế – tài chính; cung cấp các dịch vụ thuộc các lĩnh vực đào tạo và khoa học – công nghệ mà Trường có ưu thế.

  Chương trình đào tạo của Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội được xây dựng trên cơ sở khảo sát thực tế xã hội và sản xuất, có sự tham gia của các GS, PGS, các chuyên gia đầu ngành về các lĩnh vực của các ngành đào tạo.

  Chương trình đào tạo của 9 ngành mang tính liên thông cao trong toàn trường, trong từng khối ngành. Tính liên thông dọc và liên thông ngang của các chương trình đào tạo cao, tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể học hai chương trình đồng thời, học liên thông, đáp ứng yêu cầu mềm dẻo của quá trình đào tạo. Tính liên thông dọc của các CTĐT giúp cho người học có thể học liên thông trực tiếp từ trung cấp, cao đẳng lên đại học với hình thức tích lũy thêm các tín chỉ còn thiếu của CTĐT; tính liên thông ngang tạo điều kiện cho người học học liên thông từ một bằng đại học sang học một bằng đại học khác.

 Mục tiêu xây dựng Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội trở thành một trường Đại học định hướng ứng dụng ở cả 3 cấp độ Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý với mũi nhọn là các ngành: Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin, Pháp luật kinh tế và Ngôn ngữ chuyên ngành với quy mô trung bình và uy tín cao; năng lực quản trị, chất lượng giáo dục, hạ tầng cơ sở vật chất đáp ứng được tiêu chuẩn cao nhất của Việt Nam