Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Y Khoa Vinh 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Y khoa Vinh năm 2026

Năm 2026 trường Đại học Y khoa Vinh tuyển sinh 1060 chỉ tiêu theo 4 phương thức sau:

Phương thức 301: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh (Điều 8)

Phương thức 100: Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Xét kết quả thi THPT)

Phương thức 200: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Xét học bạ THPT)

Phương thức 500: Phương thức khác (Tiếp nhận thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT và lưu học sinh nước CHDCND Lào theo Quyết định giao nhiệm vụ của UBND tỉnh Nghệ An)

 
Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển VMU năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành: Y học dự phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm Y học.

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế thuộc các lĩnh vực: Toán học, Sinh học, Hóa học, Vật lý; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành có môn thi sinh đạt giải.

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế thuộc các lĩnh vực: Toán học, Tiếng Anh, Hóa học, Vật lý, Sinh học, Hóa sinh, Y sinh và Khoa học sức khỏe do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo được xem xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với nội dung của đề tài. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng.

1.2 Thời gian xét tuyển

Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng:

- Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 06/06/2026 đến 17 giờ 00’ ngày 20/06/2026.

- Hình thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp (Nộp trong giờ hành chính, từ thứ 2 đến thứ 6, trừ ngày lễ, thứ 7, chủ nhật) hoặc bằng thư chuyển phát nhanh (Thời gian tính theo dấu bưu điện).

- Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng về Trường Đại học Y khoa Vinh (Địa chỉ: 161-Nguyễn Phong Sắc, Phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An. Số điện thoại: 0383.524.062 - 0988.929.429).

Hồ sơ xét tuyển thẳng gồm

- Đơn đăng ký xét tuyển (Mẫu 01 đính kèm).

- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; giải khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế.

- Bản sao công chứng học bạ THPT.

- Bản sao công chứng căn cước công dân.

- Báo cáo đầy đủ và báo cáo tóm tắt đề tài đoạt giải (bản tiếng Việt: đối với những thí sinh đạt giải cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia; Bản tiếng Anh và tiếng Việt: đối với những thí sinh đạt giải cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế).

- Các giấy tờ minh chứng cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham dự (công văn, quyết định cử tham dự; quyết định khen thưởng...).

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoa
27720110Y học dự phòng
37720201Dược học
47720301Điều dưỡng
57720601Kỹ thuật xét nghiệm y học

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Dược học

Mã ngành: 7720201

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

2
Điểm thi THPT

2.1 Điều kiện xét tuyển

  • Thí sinh được đăng ký xét tuyển tất cả các ngành đào tạo trình độ đại học chính quy của Trường, các nguyện vọng được xếp thứ tự từ 1 đến hết (Nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

  • Hình thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.

  • Nộp minh chứng điểm cộng (nếu có) theo quy định tại mục 6.2 của thông báo này.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoaB00; A00
27720110Y học dự phòngB00; A00; D07
37720201Dược họcB00; A00; D07
47720301Điều dưỡngB00; A00; D07
57720601Kỹ thuật xét nghiệm y họcB00; A00; D07

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: B00; A00

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Tổ hợp: B00; A00; D07

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: B00; A00; D07

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: B00; A00; D07

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: B00; A00; D07

3
Điểm học bạ

3.1 Đối tượng

Áp dụng tuyển sinh các ngành: Dược học, Y học dự phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học; Không áp dụng đối với ngành Y khoa.

3.2 Điều kiện xét tuyển

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT:

  • Ngưỡng đầu vào chương trình đào tạo Dược học: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và môn Hóa/ Sinh/ Lý/ Tiếng Anh) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10.

  • Ngưỡng đầu vào chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Kỹ thuật xét nghiệm y học: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm

thi môn Toán, Ngữ văn và môn Hóa/ Sinh/ Lý/ Tiếng Anh) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên. Lưu ý: Điều kiện tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT không áp dụng với thí sinh được miễn thi, thí sinh đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành và thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước. c) Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển:

  • Ngưỡng đầu vào chương trình đào tạo Dược học được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

  • Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10;

  • Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

  • Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;

  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

  • Ngưỡng đầu vào chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Kỹ thuật xét nghiệm y học được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

  • Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,50 trở lên theo thang điểm 10;

  • Tốt nghiệp THPT loại khá, hoặc có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức đạt (học lực xếp loại trung bình) và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.

3.3 Quy chế

  • Điểm xét tuyển là tổng của điểm các môn thi/bài thi (hoặc điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12) các môn) theo tổ hợp môn xét tuyển không nhân hệ số, cộng với điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Điểm từng môn được tính theo thang điểm 10.

  • Điểm xét tuyển tối đa là 30 điểm, các môn trong tổ hợp môn xét tuyển có trọng số ngang nhau. Không quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp môn xét tuyển và giữa các năm tốt nghiệp THPT (đối với xét học bạ).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720110Y học dự phòngB00; A00; D07
27720201Dược họcB00; A00; D07
37720301Điều dưỡngB00; A00; D07
47720601Kỹ thuật xét nghiệm y họcB00; A00; D07

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Tổ hợp: B00; A00; D07

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: B00; A00; D07

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: B00; A00; D07

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: B00; A00; D07

4
Điểm thi riêng

4.1 Đối tượng

Tiếp nhận thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT và lưu học sinh nước CHDCND Lào Theo Quyết định giao nhiệm vụ của UBND tỉnh Nghệ An

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoa
27720110Y học dự phòng
37720201Dược học
47720301Điều dưỡng
57720601Kỹ thuật xét nghiệm y học

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Dược học

Mã ngành: 7720201

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17720101Y khoa450Ưu TiênThi Riêng
ĐT THPTB00; A00
27720110Y học dự phòng50Thi RiêngƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB00; A00; D07
37720201Dược học150Thi RiêngƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB00; A00; D07
47720301Điều dưỡng350Thi RiêngƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB00; A00; D07
57720601Kỹ thuật xét nghiệm y học60Thi RiêngƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB00; A00; D07

1. Y khoa

Mã ngành: 7720101

Chỉ tiêu: 450

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênThi RiêngĐT THPT

• Tổ hợp: B00; A00

2. Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Thi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; A00; D07

3. Dược học

Mã ngành: 7720201

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Thi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; A00; D07

4. Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Chỉ tiêu: 350

• Phương thức xét tuyển: Thi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; A00; D07

5. Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Thi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; A00; D07

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn trường Đại học Y khoa Vinh các năm Tại đây

Quy đổi điểm

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên. Tổng điểm đạt được = Tổng điểm các môn của tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm cộng (nếu có).

Thời gian và hồ sơ xét tuyển VMU

Nộp hồ sơ xét điểm cộng

  • Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 06/06/2026 đến 17 giờ 00’ ngày 20/06/2026.

  • Hình thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp (Nộp trong giờ hành chính, từ thứ 2 đến thứ 6, trừ ngày lễ, thứ 7, chủ nhật) hoặc bằng thư chuyển phát nhanh (Thời gian tính theo dấu bưu điện).

  • Thí sinh nộp hồ sơ xét điểm cộng về Trường Đại học Y khoa Vinh (Địa chỉ: 161 - Nguyễn Phong Sắc, Phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An. Số điện thoại: 0383.524.062 - 0988.929.429).
  •  

Học phí

Học phí được thu theo năm học, mỗi năm tính 10 tháng. Căn cứ Quyết định số 81/QĐ-ĐHYKV ngày 16/1/2026 của Trường Đại học Y khoa Vinh, mức thu học phí năm học 2026 - 2027 đối với từng ngành đào tạo như sau:

Đơn vị: đồng/tháng/sinh viên

Y khoa Dược học Y học dự phòng Điều dưỡng Kĩ thuật xét nghiệm
3.900.000 3.900.000 2.900.000 2.900.000 2.900.000

Thông tin khác

a) Điểm thưởng: áp dụng cho thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia được quy định trong mục 3.1.1 của thông báo này (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng). Mức điểm cộng được cộng vào tổng điểm các môn của tổ hợp xét tuyển (theo thang điểm 30). Cụ thể:

  • Giải nhất: được cộng 3,0 điểm;

  • Giải nhì: được cộng 2,0 điểm;

  • Giải ba: được cộng 1,5 điểm.

b) Điểm xét thưởng: dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Mức điểm cộng được cộng vào tổng điểm các môn của tổ hợp xét tuyển (theo thang điểm 30). Cụ thể: Giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia/quốc tế: được cộng 1,0 điểm.

Lưu ý: Thí sinh đạt giải kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia/quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia được xem xét cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng khi đăng ký xét tuyển vào ngành phù hợp với nội dung của đề tài.

c) Điểm khuyến khích: dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. (Phụ lục 1)

Lưu ý: Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa theo thang điểm xét 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển 03 môn và bảo đảm không có thí sinh có điểm xét vượt quá mức 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên). Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 03 điểm theo thang điểm 30; tổng điểm cộng từ 03 điểm trở lên chỉ được tính 03 điểm.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Y Khoa Vinh
  • Tên trường: Đại học Y Khoa Vinh
  • Tên viết tắt: YKV
  • Tên tiếng Anh: Vinh Medical University
  • Địa chỉ: Số 161 - Nguyễn Phong Sắc, phường Hương Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
  • Website: http://www.vmu.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/truongdaihocykhoavinh

Trường Đại học Y khoa Vinh được thành lập theo Quyết định 1077/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ năm 1960 trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Y tế Nghệ An, là trường đại học công lập nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Giai đoạn đầu, trường trực thuộc UBND tỉnh Nghệ An, chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chịu sự quản lý về chuyên môn của Bộ Y tế.

Trường Đại học Y khoa Vinh đào tạo 5 ngành bao gồm: Y khoa, Dược học, Y học dự phòng, Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học.

Những thông tin cần biết

  • Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

  • Trong một chương trình đào tạo, không quy định chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển, trừ việc quy định chỉ tiêu xét tuyển thẳng (301) và xét tuyển theo phương thức khác (500) theo quy định tại điều 8 Quy chế tuyển sinh.

  • Đối với từng chương trình đào tạo, thí sinh được xét tuyển bình đẳng dựa vào điểm xét tuyển sau khi được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, không phụ thuộc vào tổ hợp xét tuyển và thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký.

  • Điểm trúng tuyển được xác định theo từng chương trình đào tạo dựa vào điểm xét tuyển sau khi được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển (xét điểm từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng chỉ tiêu tuyển sinh của chương trình đào tạo) và không thấp hơn ngưỡng điểm đầu vào.

  • Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Trường sử dụng tiêu chí phụ là: 

- Ưu tiên 1: Thí sinh có điểm cộng thấp hơn

- Ưu tiên 2: Thứ tự nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là cao nhất)

- Ưu tiên 3: Phương thức xét theo kết quả kì thi THPT năm 2026