Thông tin tuyển sinh Học viện An Ninh nhân dân (PSA) năm 2026
Năm 2026, Học viện An ninh nhân dân tuyển sinh 500 chỉ tiêu theo 03 phương thức cụ thể như sau:
HỆ TUYỂN MỚI
Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an
Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.
HỆ DÂN SỰ
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT
Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển PSA năm 2026 TẠI ĐÂY
Phương thức xét tuyển năm 2026
1
ƯTXT, XT thẳng
1.1 Quy chế
HỆ TUYỂN MỚI
- Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Về giải đoạt được:
+ Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GĐ&ĐT được xét tuyển thẳng vào Học viện theo nguyện vọng của thí sinh;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GĐ&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào nhóm Ngành nghiệp vụ an ninh của Học viện;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Hóa học được xét tuyển thẳng vào ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của Học viện.
+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế theo quy định của Bộ GD&ĐT, thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc trung học phổ thông (THPT) do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia được xét tuyển thẳng vào ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01. Điều kiện xét tuyển, trúng tuyển: tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026 và đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào theo quy định.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
- Tổ chức xét tuyển sau khi Công an các đơn vị, địa phương hoàn thành nộp hồ sơ dự tuyển và theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.
- Căn cứ chỉ tiêu được giao và số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển, Học viện An ninh nhân dân tổ chức xét tuyển thẳng. Trường hợp nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:
+ Thứ nhất, xét thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;
+ Thứ hai, xét lần lượt thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;
+ Thứ ba, xét thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT;
+ Thứ tư, xét thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;
+ Thứ năm, xét thí sinh có điểm tổng kết của môn đoạt giải (môn Toán với cuộc thi khoa học kỹ thuật) các năm học THPT từ cao xuống thấp.
- Trường hợp giải được xác định theo loại huy chương vàng, bạc, đồng thì huy chương vàng được xác định tương đương giải nhất, huy chương bạc tương đương giải nhì, huy chương đồng tương đương giải ba.
- Trường hợp xét hết tiêu chí mà vẫn vượt chỉ tiêu thì báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định. Trường hợp tuyển không đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang chỉ tiêu xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3.
Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được tham gia xét tuyển theo Phương thức 2 hoặc Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).
HỆ DÂN SỰ
a. Đối tượng và điều kiện xét tuyển: Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT (gọi tắt là kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia), quốc tế, kỳ thi khoa học, kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG quốc gia được đăng ký xét tuyển thẳng vào các chương trình phù hợp với môn đạt giải theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1. Quy định chọn chương trình xét tuyển thẳng theo môn đạt giải HSG
STT
Môn đạt giải
Mã xét tuyển/Chương trình đào tạo
1
Toán
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin và ngành An toàn thông tin
2
Vật lý
3
Hóa học
4
Tin học
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi KHKT cấp quốc tế (ISEF được tổ chức tại Hoa Kỳ hàng năm) hoặc kỳ thi KHKT cấp quốc gia (ViSEF) do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức được đăng ký xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo phù hợp với lĩnh vực đề tài dự thi theo quy định trong Bảng 2. Các thí sinh thuộc diện này phải có kết quả thi tốt nghiệp THPT với tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào ngành tương ứng như quy định tại phương thức 2 đạt tối thiểu 15.00 điểm theo thang điểm 30.
Bảng 2. Quy định chọn chương trình xét tuyển thẳng theo lĩnh vực đề tài dự thi KHKT
STT
Lĩnh vực đạt giải
Mã xét tuyển/Chương trình đào tạo
1
Hóa học
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin và ngành An toàn thông tin
2
Toán học
3
Vật lý và thiên văn học
4
Hệ thống nhúng
5
Rô bốt và máy thông minh
6
Phần mềm hệ thống
7
Năng lượng hóa học
8
Năng lượng vật lý
1.2 Thông tin khác
Hồ sơ đối với thí sinh HỆ TUYỂN MỚI
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đoạt được của thí sinh.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.
- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh.
- 01 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi (nếu có) hoặc Giấy xác nhận là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự các kỳ thi (nếu có).
- 01 Bản sao công chứng Học bạ THPT đủ 3 năm học.
- 01 Bản sao công chứng căn cước công dân.
- 01 Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT (Chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026).
Thí sinh đăng ký xét tuyển, nộp hồ sơ theo đường bưu điện đảm bảo quy định, kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời gửi file ảnh theo địa chỉ gmail của Học viện tuyensinh.hvannd@gmail.com
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
STT
Mã ngành
Tên ngành
Tổ hợp
Ghi chú
1
7480201
Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)
2
7860100
Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, miền Bắc)
3
7860100
Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
4
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)
5
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)
6
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
7
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)
8
7480201
Công nghệ thông tin
Hệ dân sự
9
7480202
An toàn thông tin
Hệ dân sự
Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)
Mã ngành: 7480201
Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, miền Bắc)
Mã ngành: 7860100
Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
Mã ngành: 7860100
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)
Mã ngành: 7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)
Mã ngành: 7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
Mã ngành: 7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)
Mã ngành: 7860114
Công nghệ thông tin
Mã ngành: 7480201
Ghi chú: Hệ dân sự
An toàn thông tin
Mã ngành: 7480202
Ghi chú: Hệ dân sự
2
CCQT + ĐGNL BCA
2.1 Đối tượng
HỆ TUYỂN MỚI
Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/5/2026, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.
Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 20/5/2026. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 30/5/2026.
- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.
Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
2.2 Điều kiện xét tuyển
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.
- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:
+ Thông tin nhận từ Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định);
+ Kết quả bài thi đánh giá tuyển sinh của Bộ Công an;
+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò);
+ Dữ liệu về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).
Học viện An ninh nhân dân tổ chức xác minh về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khi nhận được hồ sơ của thí sinh.
- Ký kiệu mã bài thi Bộ Công an:
TT
Mã
bài thi
Phần Tự luận
bắt buộc
Phần Trắc nghiệm
Trắc nghiệm bắt buộc
Trắc nghiệm tự chọn
1
CA1
Ngữ văn
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
Vật lí
2
CA2
Ngữ văn
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
Hóa học
3
CA3
Ngữ văn
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
Sinh học
4
CA4
Ngữ văn
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
Địa lí
2.3 Quy chế
Xét tuyển đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 2
- Điểm xét tuyển là tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên, điểm thưởng.
Công thức tính như sau:
ĐXT = BTBCA*3/5 + TA*2/5 + ĐT+ KV+ Đth
Trong đó:
+ ĐXT: điểm xét tuyển
+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an quy về thang điểm 30
+ TA: điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy về thang điểm 30
+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT
+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT
+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế
- Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên thì tổng điểm điểm ưu tiên, điểm thưởng được xác định như sau:
Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)
2.4 Thông tin khác
Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.
- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.
- Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an đơn vị, địa phương (trong đó: Công an đơn vị, địa phương sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế
STT
Mã ngành
Tên ngành
Tổ hợp
Ghi chú
1
7480201
Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
2
7860100
Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, miền Bắc)
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
3
7860100
Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
4
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
5
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
6
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
7
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)
Mã ngành: 7480201
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, miền Bắc)
Mã ngành: 7860100
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
Mã ngành: 7860100
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)
Mã ngành: 7860114
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)
Mã ngành: 7860114
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
Mã ngành: 7860114
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)
Mã ngành: 7860114
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
3
Điểm tốt nghiệp + ĐGNL BCA
3.1 Đối tượng
HỆ TUYỂN MỚI
Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.
Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
3.2 Điều kiện xét tuyển
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.
- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:
+ Thông tin nhận từ Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định), điểm thi từng môn;
+ Kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an;
+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi đã được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).
- Ký kiệu mã bài thi Bộ Công an:
TT
Mã
bài thi
Phần Tự luận
bắt buộc
Phần Trắc nghiệm
Trắc nghiệm bắt buộc
Trắc nghiệm tự chọn
1
CA1
Ngữ văn
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
Vật lí
2
CA2
Ngữ văn
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
Hóa học
3
CA3
Ngữ văn
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
Sinh học
4
CA4
Ngữ văn
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
Địa lí
3.3 Quy chế
Xét tuyển đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 3
- Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
Công thức tính như sau:
ĐXT = (M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ ĐT + KV + Đth
Trong đó:
+ ĐXT: điểm xét tuyển
+ M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND
+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an
+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT
+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT
+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế
- Học viện tiến hành xây dựng phương án điểm trúng tuyển đối với tổ hợp thí sinh đăng ký và đủ điều kiện dự tuyển có điểm cao nhất của thí sinh theo từng ngành, từng đối tượng, từng vùng tuyển sinh.
3.4 Thông tin khác
Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.
- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.
- Bản photo Căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.
- Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
STT
Mã ngành
Tên ngành
Tổ hợp
Ghi chú
1
7480201
Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)
A00; A01; X26; X27; X28
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
2
7860100
Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, miền Bắc)
A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
3
7860100
Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
4
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)
A00; A01; X26; X27; X28
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
5
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)
A00; A01; X26; X27; X28
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
6
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
A00; A01; X26; X27; X28
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
7
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)
A00; A01; X26; X27; X28
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
8
7480201
Công nghệ thông tin
A00; A01; D01; X06; X10; X26
Hệ dân sự
9
7480202
An toàn thông tin
A00; A01; D01; D07; X06; X10; X26
Hệ dân sự
Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)
Mã ngành: 7480201
Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, miền Bắc)
Mã ngành: 7860100
Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
Mã ngành: 7860100
Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)
Mã ngành: 7860114
Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)
Mã ngành: 7860114
Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
Mã ngành: 7860114
Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)
Mã ngành: 7860114
Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28
Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
Công nghệ thông tin
Mã ngành: 7480201
Tổ hợp: A00; A01; D01; X06; X10; X26
Ghi chú: Hệ dân sự
An toàn thông tin
Mã ngành: 7480202
Tổ hợp: A00; A01; D01; D07; X06; X10; X26
Ghi chú: Hệ dân sự
4
Hệ dân sự
4.1 Đối tượng
HỆ DÂN SỰ
4.2 Quy chế
HỆ DÂN SỰ:
Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm tuyển sinh với các bài thi/môn thi theo tổ hợp xét tuyển tương ứng các ngành/chương trình của Học viện; thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Học viện quy định.
Cách thức xét tuyển: Lấy từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu theo điểm xét tuyển. Cách tính điểm xét tuyển như sau:
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên, Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
+ Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Điểm cộng là điểm thưởng được quy định trong quy chế tuyển sinh đào tạo đại học hệ dân sự của Học viện An ninh nhân dân.
+ Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (Academic) hoặc tương đương có thể được quy đổi điểm thay cho điểm thi môn ngoại ngữ tương ứng để xét tuyển theo tổ hợp có môn ngoại ngữ trong tổ hợp (có phụ lục kèm theo);
+ Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)
3
Ưu TiênCCQT
ĐT THPT
A00; A01; X26; X27; X28
5
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)
3
Ưu TiênCCQT
ĐT THPT
A00; A01; X26; X27; X28
6
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
1
Ưu TiênCCQT
ĐT THPT
A00; A01; X26; X27; X28
7
7860114
Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)
1
Ưu TiênCCQT
ĐT THPT
A00; A01; X26; X27; X28
8
7480201
Công nghệ thông tin
50
Ưu Tiên
ĐT THPT
A00; A01; D01; X06; X10; X26
9
7480202
An toàn thông tin
50
Ưu Tiên
ĐT THPT
A00; A01; D01; D07; X06; X10; X26
1. Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)
• Mã ngành: 7480201
• Chỉ tiêu: 5
• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênCCQTĐT THPT
• Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28
2. Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, miền Bắc)
• Mã ngành: 7860100
• Chỉ tiêu: 11
• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênCCQTĐT THPT
• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
3. Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
• Mã ngành: 7860100
• Chỉ tiêu: 1
• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênCCQTĐT THPT
• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
4. Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)
• Mã ngành: 7860114
• Chỉ tiêu: 3
• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênCCQTĐT THPT
• Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28
5. Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)
• Mã ngành: 7860114
• Chỉ tiêu: 3
• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênCCQTĐT THPT
• Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28
6. Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
• Mã ngành: 7860114
• Chỉ tiêu: 1
• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênCCQTĐT THPT
• Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28
7. Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)
• Mã ngành: 7860114
• Chỉ tiêu: 1
• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênCCQTĐT THPT
• Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28
8. Công nghệ thông tin
• Mã ngành: 7480201
• Chỉ tiêu: 50
• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT
• Tổ hợp: A00; A01; D01; X06; X10; X26
9. An toàn thông tin
• Mã ngành: 7480202
• Chỉ tiêu: 50
• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT
• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07; X06; X10; X26
- Mã nhóm ngành Nghiệp vụ an ninh: 7860100.
- Mã ngành An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao: 7860114.
- Mã ngành Công nghệ thông tin (hợp tác với trường Công nghệ thông tin và truyền thông thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội): 7480201.
- Ký hiệu mã tổ hợp xét tuyển theo quy ước của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
TT
Mã tổ hợp
Môn
1
A00
Toán, Vật lý, Hóa học
2
A01
Toán, Vật lý, Ngôn ngữ Anh
3
C03
Toán, Ngữ văn, Lịch sử
4
D01
Toán, Ngữ văn, Ngôn ngữ Anh
5
X26
Toán, Ngôn ngữ Anh, Tin học
6
X27
Toán, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ công nghiệp
7
X28
Toán, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ nông nghiệp
8
X02
Toán, Ngữ văn, Tin học
9
X03
Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
10
X04
Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
- Ký kiệu mã bài thi Bộ Công an:
TT
Mã
bài thi
Phần Tự luận
bắt buộc
Phần Trắc nghiệm
Trắc nghiệm bắt buộc
Trắc nghiệm tự chọn
1
CA1
Ngữ văn
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
Vật lí
2
CA2
Ngữ văn
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
Hóa học
3
CA3
Ngữ văn
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
Sinh học
4
CA4
Ngữ văn
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
Địa lí
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Học viện An ninh nhân dân các năm Tại đây
Thời gian và hồ sơ xét tuyển PSA
HỆ TUYỂN MỚI:
Theo lịch chung của Bộ Giáo dục & Đào tạovà Bộ Công an, cụ thể:
- Thí sinh đăng ký sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo phương thức cho Công an đơn vị, địa phương: theo lịch của Công an đơn vị, địa phương.
- Tổ chức xét tuyển và báo cáo Bộ Công an phương an xét tuyển thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 trước ngày 11/6/2026;
- Thông báo cho thí sinh qua Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển, tổ chức cho thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 xác nhận nhập học từ ngày 10/6/2026 đến trước ngày 16/6/2026 (hoặc sau khi được Bộ Công an phê duyệt);
- Tổ chức kỳ thi đánh giá của Bộ Công an: ngày 20/6 và 21/6/2026;
- Tổ chức công bố điểm thi, tiếp nhận đơn phúc khảo: dự kiến từ ngày 10-15/07/2026 (hoặc sau khi được Bộ Công an phê duyệt); Công an đơn vị địa phương hướng dẫn thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch của Bộ GD&ĐT;
- Học viện thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 07/2026;
- Công bố kết quả phúc khảo, báo cáo Bộ Công an: 07/2026;
- Báo cáo kết quả xét tuyển phương thức 2,3 về Bộ Công an dự kiến ngày 10/8/2026;
- Thông báo danh sách thí sinh trúng tuyển phương thức 2, 3: dự kiến ngày 14/8/2026 (hoặc sau khi được Bộ Công an phê duyệt);
- Công an địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển phương thức 2, 3 xác nhận nhập học (tiếp nhận bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT, Giấy chứng nhận về giải đạt được, chứng chỉ ngoại ngữ …) từ thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới và gửi báo cáo kết quả tiếp nhận về Học viện: dự kiến từ 15/8-01/9/2026;
- Học viện cập nhật thông tin thí sinh xác nhận nhập học đại học chính quy tuyển mới và báo cáo kết quả về X02. Thông báo xét tuyển bổ sung theo hướng dẫn của Bộ Công an nếu có thí sinh không xác nhận nhập học: dự kiến từ 07/9/2026.
- Tổ chức nhập học: dự kiến 23/9-27/9/2026.
Căn cứ thời gian, lịch trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an nếu có điều chỉnh, Học viện điều chỉnh phù hợp.
Thông tin khác
ĐIỂM ƯU TIÊN HỆ TUYỂN MỚI
- Điểm ưu tiên thực hiện theo quy định về chính sách ưu tiên trong tuyển sinhtại Điều 7 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dụcMầm non trình độ cao đẳng. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinhtốt nghiệp THPT trong năm 2026 hoặc năm 2025 (các thí sinh tốt nghiệp THPT các năm từ 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực).
- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào các trường CAND được xác định tại Phương thức 1. Trong đó: giải nhất (thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; khoa học, kỹ thuật quốc tế)được cộng 1,0 điểm; giải nhì được cộng 0,75 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm; giải khuyến khích được cộng 0,25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất.
- Trường hợp thí sinh đạt tổng điểmcủa 03 (ba) môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểmBài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng của thí sinh được xác định như sau:
Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)
(Theo quy định của Bộ Công an)
ĐIỂM ƯU TIÊN HỆ DÂN SỰ
a. Chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng;
b. Cộng điểm thưởng đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào các trường CAND được xác định tại Phương thức 1. Trong đó: giải nhất (thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực) được cộng 1,0 điểm; giải nhì được cộng 0,75 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm; giải khuyến khích được cộng 0,25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất.
c. Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
d. Tổng điểm ưu tiên, điểm cộng bao gồm điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an được tính theo công thức: Điểm ưu tiên, điểm cộng = ĐT + KV + Đth. Trong đó: ĐT là điểm ưu tiên đối tượng, KV là điểm ưu tiên khu vực, Đth là điểm thưởng.
Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm của 03 (ba) môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, điểm ưu tiên, điểm cộng của thí sinh được xác định như sau:
Điểm ưu tiên, điểm cộng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)
File PDF đề án
Tải file PDF thông tin tuyển sinh (tuyển mới) 2026 tại đây.
Tải file PDF thông tin tuyển sinh (hệ dân sự) 2026 tại đây
Học viện An ninh nhân dân được thành lập theo Quyết định 215/NV-P2 ngày 25/6/1946 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an). Trải qua 78 năm xây dựng và phát triển, từ một trường huấn luyện Công an, đào tạo nghề, đến nay Học viện An ninh nhân dân đã trở thành một trong những cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của Bộ Công an và đang thực hiện mục tiêu phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và trọng điểm Quốc gia. Ngày 04/06/2014, Học viện An ninh nhân dân được Thủ tướng Chính phủ công nhận là một trong tám cơ sở đào tạo trọng điểm về An toàn, an ninh thông tin theo Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020”.
Học viện An ninh nhân dân có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, tiên phong trong nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, xây dựng và phát triển lý luận khoa học an ninh; làm nòng cốt cho sự phát triển của hệ thống các cơ sở giáo dục trong Công an nhân dân; tham mưu chiến lược về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an nhân dân.
Hiện nay, Học viện đang đào tạo 07 ngành, 05 ngành trình độ thạc sĩ và 02 ngành trình độ tiến sĩ. Đến nay, Học viện An ninh nhân dân đã có 51 khóa đào tạo đại học chính quy, 30 khóa đào tạo thạc sĩ, 25 khóa đào tạo tiến sĩ tốt nghiệp ra trường. Ngoài ra, Học viện còn mở các lớp đào tạo trình độ đại học cho Bộ Quốc phòng, các lớp liên kết với Công an các đơn vị, địa phương, đào tạo cán bộ cho Bộ An ninh Lào và Bộ Nội vụ Vương quốc Cam-pu-chia. Các thế hệ học viên của trường về công tác tại Công an các đơn vị, địa phương được đánh giá cao về năng lực công tác, phẩm chất chính trị và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Nhiều đồng chí là lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Công an các đơn vị, địa phương.
Những thông tin cần biết
HỆ TUYỂN MỚI
Điều kiện dự tuyển chung
Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01.
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an và công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức đạt trở lên (theo kết luận học bạ).
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển và học sinh T11 trong những năm học THPT có kết quả học tập từ mức khá trở lên (theo kết luận học bạ).
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 và đối tượng là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương đạt từ 6.5 điểm trở lên.
- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương đạt từ 7.0 điểm trở lên.
- Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên (theo kết luận học bạ), chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.
- Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.
Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân. Thông tư 313/2025/TT-BCA ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023.
HỆ DÂN SỰ
- Đối tượng dự tuyển: Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương; đã tốt nghiệp trung học nghề và hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định; hoặc có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận tương đương trình độ trung học phổ thông của Việt Nam.
- Điều kiện dự tuyển: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định; có đủ sức khỏe để học tập; có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển hợp lệ; không vi phạm pháp luật, không trong thời gian thi hành án, tạm hoãn hoặc bị cấm dự tuyển sinh theo quy định; đáp ứng các điều kiện riêng của từng phương thức xét tuyển (về học lực, điểm thi, năng lực, chứng chỉ…).