Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện An Ninh Nhân Dân 2026

Thông tin tuyển sinh Học viện An Ninh nhân dân (PSA) năm 2026

Năm 2026, Học viện An ninh nhân dân tuyển sinh 500 chỉ tiêu theo 03 phương thức cụ thể như sau:

Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển PSA năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

- Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

 - Về giải đoạt được:

+ Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GĐ&ĐT được xét tuyển thẳng vào Học viện theo nguyện vọng của thí sinh;

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GĐ&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào nhóm Ngành nghiệp vụ an ninh của Học viện;

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Hóa học được xét tuyển thẳng vào ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của Học viện.

+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế theo quy định của Bộ GD&ĐT, thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc trung học phổ thông (THPT) do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia được xét tuyển thẳng vào ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01. Điều kiện xét tuyển, trúng tuyển: tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026 và đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào theo quy định.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

1.2 Quy chế

Xét tuyển đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 1

- Tổ chức xét tuyển sau khi Công an các đơn vị, địa phương hoàn thành nộp hồ sơ dự tuyển và theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.

- Căn cứ chỉ tiêu được giao và số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển, Học viện An ninh nhân dân tổ chức xét tuyển thẳng. Trường hợp nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:

+ Thứ nhất, xét thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;

+ Thứ hai, xét lần lượt thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;

+ Thứ ba, xét thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT;

+ Thứ tư, xét thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;

+ Thứ năm, xét thí sinh có điểm tổng kết của môn đoạt giải (môn Toán với cuộc thi khoa học kỹ thuật) các năm học THPT từ cao xuống thấp.

- Trường hợp giải được xác định theo loại huy chương vàng, bạc, đồng thì huy chương vàng được xác định tương đương giải nhất, huy chương bạc tương đương giải nhì, huy chương đồng tương đương giải ba.

- Trường hợp xét hết tiêu chí mà vẫn vượt chỉ tiêu thì báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định. Trường hợp tuyển không đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang chỉ tiêu xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3.

- Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được tham gia xét tuyển theo Phương thức 2 hoặc Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17480201Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)
27860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 1)
37860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 2)
47860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 3)
57860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 8)
67860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 1)
77860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 2)
87860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 3)
97860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8)
107860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)
117860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)
127860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
137860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)

Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7480201

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)

Mã ngành: 7860114

Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)

Mã ngành: 7860114

Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: 7860114

Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)

Mã ngành: 7860114

2
Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an

2.1 Đối tượng

- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/5/2026, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.

Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 20/5/2026. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 30/5/2026.

- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

2.2 Điều kiện xét tuyển

- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.

- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:

+ Thông tin nhận từ Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định);

+ Kết quả bài thi đánh giá tuyển sinh của Bộ Công an;

+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò);

+ Dữ liệu về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).

Học viện An ninh nhân dân tổ chức xác minh về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khi nhận được hồ sơ của thí sinh.

- Ký kiệu mã bài thi Bộ Công an:

TT

bài thi

Phần Tự luận

bắt buộc

Phần Trắc nghiệm

Trắc nghiệm bắt buộc

Trắc nghiệm tự chọn

1

CA1

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Vật lí

2

CA2

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Hóa học

3

CA3

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Sinh học

4

CA4

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Địa lí

2.3 Quy chế

Xét tuyển đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 2

- Điểm xét tuyển là tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên, điểm thưởng.

Công thức tính như sau:

ĐXT = BTBCA*3/5 + TA*2/5 + ĐT + KV + Đth

Trong đó:

+ ĐXT: điểm xét tuyển

+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an quy về thang điểm 30

+ TA: điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy về thang điểm 30

+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế

- Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên thì tổng điểm điểm ưu tiên, điểm thưởng được xác định như sau:

Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17480201Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)A00; A01; K01; K20Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
27860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 1)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
37860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 2)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
47860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 3)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
57860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
67860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 1)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
77860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 2)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
87860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 3)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
97860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
107860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)A00; A01; X26; X27; X28Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
117860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)A00; A01; X26; X27; X28Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
127860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)A00; A01; X26; X27; X28Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
137860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)A00; A01; X26; X27; X28Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2

Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; K01; K20

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)

Mã ngành: 7860114

Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2

Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)

Mã ngành: 7860114

Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2

Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: 7860114

Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2

Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)

Mã ngành: 7860114

Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2

3
Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an

3.1 Đối tượng

- Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

3.2 Điều kiện xét tuyển

- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.

- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:

+ Thông tin nhận từ Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định), điểm thi từng môn;

+ Kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an;

+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi đã được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).

- Ký kiệu mã bài thi Bộ Công an:

TT

bài thi

Phần Tự luận

bắt buộc

Phần Trắc nghiệm

Trắc nghiệm bắt buộc

Trắc nghiệm tự chọn

1

CA1

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Vật lí

2

CA2

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Hóa học

3

CA3

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Sinh học

4

CA4

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Địa lí

3.3 Quy chế

Xét tuyển đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 3

- Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.

Công thức tính như sau:

ĐXT = (M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ ĐT + KV + Đth

Trong đó:

+ ĐXT: điểm xét tuyển

+ M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND

+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an

+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế

- Học viện tiến hành xây dựng phương án điểm trúng tuyển đối với tổ hợp thí sinh đăng ký và đủ điều kiện dự tuyển có điểm cao nhất của thí sinh theo từng ngành, từng đối tượng, từng vùng tuyển sinh.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17480201Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)A00; A01; X26; X27; X28Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
27860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 1)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
37860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 2)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
47860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 3)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
57860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
67860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 1)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
77860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 2)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
87860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 3)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
97860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
107860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)A00; A01; X26; X27; X28Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
117860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)A00; A01; X26; X27; X28Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
127860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)A00; A01; X26; X27; X28Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2
137860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)A00; A01; X26; X27; X28Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2

Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)

Mã ngành: 7860114

Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2

Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)

Mã ngành: 7860114

Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2

Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: 7860114

Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2

Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)

Mã ngành: 7860114

Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17480201Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)0Ưu Tiên
CCQTA00; A01; K01; K20
Kết HợpA00; A01; X26; X27; X28
27860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 1)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
37860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 2)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
47860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 3)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
57860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 8)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
67860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 1)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
77860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 2)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
87860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 3)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
97860100Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
107860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; X26; X27; X28
117860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; X26; X27; X28
127860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; X26; X27; X28
137860114Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; X26; X27; X28

1. Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7480201

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênCCQTKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; K01; K20; X26; X27; X28

2. Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

3. Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

4. Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

5. Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

6. Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

7. Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

8. Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

9. Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

10. Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)

Mã ngành: 7860114

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28

11. Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)

Mã ngành: 7860114

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28

12. Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: 7860114

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28

13. Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)

Mã ngành: 7860114

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; X26; X27; X28

- Mã nhóm ngành Nghiệp vụ an ninh: 7860100.

- Mã ngành An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao: 7860114.

- Mã ngành Công nghệ thông tin (hợp tác với trường Công nghệ thông tin và truyền thông thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội): 7480201.

- Ký hiệu mã tổ hợp xét tuyển theo quy ước của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

TT

Mã tổ hợp

Môn

1

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

2

A01

Toán, Vật lý, Ngôn ngữ Anh

3

C03

Toán, Ngữ văn, Lịch sử

4

D01

Toán, Ngữ văn, Ngôn ngữ Anh

5

X26

Toán, Ngôn ngữ Anh, Tin học

6

X27

Toán, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ công nghiệp

7

X28

Toán, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ nông nghiệp

8

X02

Toán, Ngữ văn, Tin học

9

X03

Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp

10

X04

Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp

- Ký kiệu mã bài thi Bộ Công an:

TT

bài thi

Phần Tự luận

bắt buộc

Phần Trắc nghiệm

Trắc nghiệm bắt buộc

Trắc nghiệm tự chọn

1

CA1

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Vật lí

2

CA2

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Hóa học

3

CA3

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Sinh học

4

CA4

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Địa lí

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Học viện An ninh nhân dân các năm Tại đây

Quy đổi điểm

Ưu tiên trong tuyển sinh

- Điểm ưu tiên thực hiện theo quy định về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh tại Điều 7 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2026 hoặc năm 2025 (các thí sinh tốt nghiệp THPT các năm từ 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực).

- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào các trường CAND được xác định tại Phương thức 1. Trong đó: giải nhất (thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; khoa học, kỹ thuật quốc tế) được cộng 1,0 điểm; giải nhì được cộng 0,75 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm; giải khuyến khích được cộng 0,25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất.

- Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm của 03 (ba) môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng của thí sinh được xác định như sau:

Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)

 (Theo quy định Bộ Công an)

Thời gian và hồ sơ xét tuyển PSA

 

 

Tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới công dân tốt nghiệp trung học phổ thông

7.

15/3-15/4/2026

Thí sinh dự tuyển đại học chính quy tuyển mới đến đăng ký dự tuyển tại Công an cấp xã (sau ngày 15/4/2026, thí sinh tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự tuyển tại các Ban tuyển sinh)

8.

01-10/6/2026

- Học viện ANND tổ chức kiểm dò thông tin đăng ký dự tuyển đại học chính quy tuyển mới của thí sinh;

- Học viện ANND gửi giấy báo dự thi kỳ thi đánh giá của Bộ Công an cho thí sinh và gửi dữ liệu thí sinh sau đánh số báo danh, phòng thi về X02 để theo dõi, quản lý, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, in ấn đề thi;

- Học viện ANND đề nghị phương án điểm xét tuyển thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 đại học chính quy tuyển mới.

9.

10-15/6/2026

- X02 thẩm định và thông báo kết quả xét tuyển Phương thức 1 đại học chính quy tuyển mới;

- Học viện ANND thông báo và phối hợp Công an các địa phương có thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 đại học chính quy tuyển mới hướng dẫn xác nhận nguyện vọng nhập học.

10.

20-21/6/2026

Học viện ANND tổ chức Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an

11.

Tháng 6-7/2026

Học viện ANND tổ chức chấm thi, gửi văn bản báo cáo và dữ liệu kết quả điểm thi của thí sinh về X02 để quản lý

12.

10-15/7/2026

Thống nhất ngày công bố điểm thi đại học chính quy tuyển mới theo lịch tuyển sinh của Bộ Công an; tiếp nhận đơn phúc khảo

13.

Tháng 7/2026

Hướng dẫn thí sinh dự thi tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch của Bộ GD&ĐT (Công an các đơn vị, địa phương thực hiện)

14.

Tháng 7/2026

Học viện ANND thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học chính quy tuyển mới sau khi thống nhất X02

15.

Tháng 7/2026

Học viện ANND công bố kết quả phúc khảo, gửi dữ liệu kết quả điểm thi của thí sinh sau phúc khảo về X02 để quản lý

16.

10/8/2026

Học viện ANND báo cáo kết quả xét tuyển Phương thức 2, 3 đại học chính quy tuyển mới

17.

08-10/8/2026

X02 thẩm định, thông báo kết quả xét tuyển Phương thức 2, 3 đại học chính quy tuyển mới

18.

8/2026

Học viện ANND thông báo danh sách thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới về Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

19.

15/8-1/9/2026

Công an các đơn vị, địa phương tiếp nhận bản chính: giấy chứng nhận kết quả thi THPT, giấy chứng nhận về giải đạt được, chứng chỉ ngoại ngữ… từ thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới; báo cáo kết quả tiếp nhận về các trường CAND

20.

07/9/2026

- Học viện ANND cập nhật thông tin thí sinh xác nhận nhập học đại học chính quy tuyển mới và báo cáo kết quả xác nhận nhập học về X02;

- Thông báo xét tuyển bổ sung đối với số thí sinh không xác nhận nhập học theo hướng dẫn của X02.

21.

23-27/9/2026

Học viện ANND chiêu sinh, nhập học thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới

22.

15/10/2026

Học viện ANND hoàn thành công tác phúc tra kết quả sơ tuyển, xét tuyển, giải quyết các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn nhập học của thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới. Căn cứ theo quy định của pháp luật, quy định của Bộ Công an để giải quyết và báo cáo kết quả, dữ liệu về X02

 

 

 

 

 

Sơ tuyển

Thí sinh đăng ký và tham gia sơ tuyển theo thông báo, kế hoạch của Công an đơn vị, địa phương. Cụ thể:

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác.

- Học sinh T11 đăng ký dự tuyển tại T11.

- Học sinh phổ thông (bao gồm học sinh đã tốt nghiệp các năm trước), công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc nghĩa vụ quân sự đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú.

- Thí sinh không được đăng ký sơ tuyển vào nhiều ngành, nhiều học viện, trường đại học và tại nhiều Ban tuyển sinh thuộc Bộ Công an. Công an các đơn vị, địa phương thông báo rõ cho người dự tuyển nếu vi phạm sẽ không được xét tuyển vào các trường CAND.

- Lệ phí sơ tuyển: thí sinh nộp 120.000đ để phục vụ công tác sơ tuyển (ngoài lệ phí khám sức khỏe).

Thủ tục đăng ký sơ tuyển:

- Người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến Công an cấp xã để đăng ký sơ tuyển; mang theo bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ, giấy khai sinh kèm theo Căn cước/Căn cước công dân. Đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ CAND hoặc nghĩa vụ quân sự, ngoài các giấy tờ trên cần mang thêm Quyết định xuất ngũ.

- Công an cấp xã đối chiếu người đến đăng ký sơ tuyển với ảnh trong Căn cước/Căn cước công dân và các giấy tờ khác; kiểm tra chiều cao, cân nặng, học lực, hạnh kiểm, nơi thường trú và chỉ tiếp nhận cho đăng ký sơ tuyển đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định, cho thí sinh đăng ký 02 (hai) nội dung kiểm tra khả năng vận động trong các nội dung vận động theo giới tính nam, nữ (đối với Nam: chạy 100m, chạy 1500m, bật xa tại chỗ, co tay xà đơn; đối với Nữ: chạy 100m, chạy 800m, bật xa tại chỗ).

- Công an cấp xã thông qua chức năng của phần mềm tuyển sinh để nhập thông tin đăng ký sơ tuyển của thí sinh, in Giấy xác nhận đăng ký sơ tuyển và thông tin quy trình sơ tuyển (Giấy có chữ ký của cán bộ tiếp nhận và đóng dấu của Công an cấp xã) và gửi dữ liệu về Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh để tổng hợp, đề xuất tổ chức sơ tuyển chung.

- Đơn vị sơ tuyển có trách nhiệm trực tiếp chụp ảnh người đăng ký sơ tuyển (chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND mặc quân phục khi chụp ảnh), giữ lại ảnh để dán, đóng dấu giáp lai vào Phiếu khám sức khỏe, Thẩm tra lý lịch, Phiếu đăng ký xét tuyển đại học, trung cấp CAND, Giấy chứng nhận sơ tuyển; trả ảnh cho thí sinh để thí sinh dán vào Lý lịch tự khai và hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT. File ảnh cập nhật theo tính năng phần mềm lưu file theo căn cước/căn cước công dân gửi về Học viện, X02 để tổ chức thi. Lệ phí chụp ảnh do Công an các đơn vị, địa phương thu theo thời giá tại địa phương.

Hồ sơ đăng ký tuyển sinh

Hồ sơ chung cho tất cả thí sinh

- Bìa hồ sơ tuyển sinh.

- Lý lịch tự khai.

- Thẩm tra lý lịch.

- Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND.

- Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển).

Thông tin khác

- Thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Sở GD&ĐT địa phương nơi cư trú. Quá trình khai Phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành và Phiếu đăng ký xét tuyển đại học CAND của Bộ Công an ban hành, thí sinh thống nhất sử dụng cùng số Căn cước/Căn cước công dân.

- Cán bộ, chiến sĩ CAND mặc thường phục khi dự thi tốt nghiệp THPT. Công an các đơn vị, địa phương quán triệt cán bộ, chiến sĩ nghiêm chỉnh chấp hành quy chế thi tốt nghiệp THPT, trường hợp vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm để có hình thức kỷ luật phù hợp (cảnh cáo, khiển trách, hạ thi đua năm).

- Công an các đơn vị, địa phương yêu cầu thí sinh nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu thí sinh không nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển thì từ chối quyền đăng ký dự tuyển của thí sinh (trừ các trường hợp có quy định khác).

- Thí sinh (bao gồm thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường CAND) được đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh đã đạt điều kiện dự tuyển và đăng ký xét tuyển vào trường CAND được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển giữa các ngành, nhóm ngành, các trường CAND so với nguyện vọng đã khai trên Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND đảm bảo quy định về điều kiện dự tuyển và phân vùng tuyển sinh. Điều kiện để điều chỉnh nguyện vọng:

Nguyện vọng trường CAND xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh phải ở thứ tự Nguyện vọng số 1.

+ Tổ hợp xét tuyển: các trường CAND xét tuyển theo tổ hợp tuyển sinh của nhóm ngành, ngành đã công bố và theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển, đảm bảo điều kiện sơ tuyển theo quy định. Trường hợp thí sinh không đăng ký tổ hợp xét tuyển trên dữ liệu tuyển sinh của Bộ Công an thì sẽ không sử dụng tổ hợp đó để xét tuyển.

- Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến rõ quy định về việc đăng ký tổ hợp xét tuyển và đăng ký dự tuyển của thí sinh để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, tránh phát sinh đơn, thư khiếu nại.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Học Viện An Ninh Nhân Dân
  • Tên trường: Học viện An ninh nhân dân
  • Tên viết tắt: PSA
  • Mã trường: ANH
  • Địa chỉ: 125 Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  • Website: https://hvannd.edu.vn

Học viện An ninh nhân dân được thành lập theo Quyết định 215/NV-P2 ngày 25/6/1946 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an). Trải qua 78 năm xây dựng và phát triển, từ một trường huấn luyện Công an, đào tạo nghề, đến nay Học viện An ninh nhân dân đã trở thành một trong những cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của Bộ Công an và đang thực hiện mục tiêu phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và trọng điểm Quốc gia. Ngày 04/06/2014, Học viện An ninh nhân dân được Thủ tướng Chính phủ công nhận là một trong tám cơ sở đào tạo trọng điểm về An toàn, an ninh thông tin theo Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020”.

Học viện An ninh nhân dân có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, tiên phong trong nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, xây dựng và phát triển lý luận khoa học an ninh; làm nòng cốt cho sự phát triển của hệ thống các cơ sở giáo dục trong Công an nhân dân; tham mưu chiến lược về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an nhân dân.

Hiện nay, Học viện đang đào tạo 07 ngành, 05 ngành trình độ thạc sĩ và 02 ngành trình độ tiến sĩ. Đến nay, Học viện An ninh nhân dân đã có 51 khóa đào tạo đại học chính quy, 30 khóa đào tạo thạc sĩ, 25 khóa đào tạo tiến sĩ tốt nghiệp ra trường. Ngoài ra, Học viện còn mở các lớp đào tạo trình độ đại học cho Bộ Quốc phòng, các lớp liên kết với Công an các đơn vị, địa phương, đào tạo cán bộ cho Bộ An ninh Lào và Bộ Nội vụ Vương quốc Cam-pu-chia. Các thế hệ học viên của trường về công tác tại Công an các đơn vị, địa phương được đánh giá cao về năng lực công tác, phẩm chất chính trị và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Nhiều đồng chí là lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Công an các đơn vị, địa phương.

Những thông tin cần biết

Điều kiện dự tuyển chung

Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an và công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức đạt trở lên (theo kết luận học bạ).

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển và học sinh T11 trong những năm học THPT có kết quả học tập từ mức khá trở lên (theo kết luận học bạ).

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 và đối tượng là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương đạt từ 6.5 điểm trở lên.

- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương đạt từ 7.0 điểm trở lên.

- Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên (theo kết luận học bạ), chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.

- Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.

- Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân. Thông tư 313/2025/TT-BCA ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023.