Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện Biên Phòng 2026

Thông tin tuyển sinh Học Viện Biên Phòng (HVBP) năm 2026

Năm 2026, Học Viện Biên Phòng xét tuyển theo 3 phương thức :

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và Bộ Quốc phòng.

Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2026 đối với các thí sinh đăng ký dự tuyển, có kết quả điểm các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

Phương thức 4: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026.

 

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển HVBP năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2026 đối với các thí sinh đăng ký dự tuyển, có kết quả điểm các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17380101Luật (Thí sinh miền Bắc)C03; C04; D01
27380101Luật (Thí sinh miền Nam)C03; C04; D01
37860214Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)C03
47860214Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)C04
57860214Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)D01
67860214Biên phòng (Quân khu 4)C03
77860214Biên phòng (Quân khu 5)C03
87860214Biên phòng (Quân khu 7)C03
97860214Biên phòng (Quân khu 9)C03
107860214Biên phòng (Quân khu 4)C04
117860214Biên phòng (Quân khu 5)C04
127860214Biên phòng (Quân khu 7)C04
137860214Biên phòng (Quân khu 9)C04
147860214Biên phòng (Quân khu 4)D01
157860214Biên phòng (Quân khu 5)D01
167860214Biên phòng (Quân khu 7)D01
177860214Biên phòng (Quân khu 9)D01

Luật (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: C03; C04; D01

Luật (Thí sinh miền Nam)

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: C03; C04; D01

Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: C03

Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: C04

Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: D01

Biên phòng (Quân khu 4)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: C03

Biên phòng (Quân khu 5)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: C03

Biên phòng (Quân khu 7)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: C03

Biên phòng (Quân khu 9)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: C03

Biên phòng (Quân khu 4)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: C04

Biên phòng (Quân khu 5)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: C04

Biên phòng (Quân khu 7)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: C04

Biên phòng (Quân khu 9)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: C04

Biên phòng (Quân khu 4)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: D01

Biên phòng (Quân khu 5)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: D01

Biên phòng (Quân khu 7)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: D01

Biên phòng (Quân khu 9)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: D01

2
Điểm ĐGNL HCM

2.1 Quy chế

Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17380101Luật (Thí sinh miền Bắc)
27380101Luật (Thí sinh miền Nam)
37860214Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)
47860214Biên phòng (Quân khu 4)
57860214Biên phòng (Quân khu 5)
67860214Biên phòng (Quân khu 7)
77860214Biên phòng (Quân khu 9)

Luật (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7380101

Luật (Thí sinh miền Nam)

Mã ngành: 7380101

Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7860214

Biên phòng (Quân khu 4)

Mã ngành: 7860214

Biên phòng (Quân khu 5)

Mã ngành: 7860214

Biên phòng (Quân khu 7)

Mã ngành: 7860214

Biên phòng (Quân khu 9)

Mã ngành: 7860214

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Quy chế

Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17380101Luật (Thí sinh miền Bắc)Q00
27380101Luật (Thí sinh miền Nam)Q00
37860214Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)Q00
47860214Biên phòng (Quân khu 4)Q00
57860214Biên phòng (Quân khu 5)Q00
67860214Biên phòng (Quân khu 7)Q00
77860214Biên phòng (Quân khu 9)Q00

Luật (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: Q00

Luật (Thí sinh miền Nam)

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: Q00

Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: Q00

Biên phòng (Quân khu 4)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: Q00

Biên phòng (Quân khu 5)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: Q00

Biên phòng (Quân khu 7)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: Q00

Biên phòng (Quân khu 9)

Mã ngành: 7860214

Tổ hợp: Q00

4
ƯTXT, XT thẳng

4.1 Quy chế

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và Bộ Quốc phòng.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17380101Luật (Thí sinh miền Bắc)
27380101Luật (Thí sinh miền Nam)
37860214Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)
47860214Biên phòng (Quân khu 4)
57860214Biên phòng (Quân khu 5)
67860214Biên phòng (Quân khu 7)
77860214Biên phòng (Quân khu 9)

Luật (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7380101

Luật (Thí sinh miền Nam)

Mã ngành: 7380101

Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7860214

Biên phòng (Quân khu 4)

Mã ngành: 7860214

Biên phòng (Quân khu 5)

Mã ngành: 7860214

Biên phòng (Quân khu 7)

Mã ngành: 7860214

Biên phòng (Quân khu 9)

Mã ngành: 7860214

5

5.1 Quy chế

Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026.

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17380101Luật (Thí sinh miền Bắc)0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTC03; C04; D01
ĐGNL HNQ00
27380101Luật (Thí sinh miền Nam)0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTC03; C04; D01
ĐGNL HNQ00
37860214Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐGNL HNQ00
47860214Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)0ĐT THPTC03
57860214Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)0ĐT THPTC04
67860214Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)0ĐT THPTD01
77860214Biên phòng (Quân khu 4)0ĐT THPTC03
87860214Biên phòng (Quân khu 5)0ĐT THPTC03
97860214Biên phòng (Quân khu 7)0ĐT THPTC03
107860214Biên phòng (Quân khu 9)0ĐT THPTC03
117860214Biên phòng (Quân khu 4)0ĐT THPTC04
127860214Biên phòng (Quân khu 5)0ĐT THPTC04
137860214Biên phòng (Quân khu 7)0ĐT THPTC04
147860214Biên phòng (Quân khu 9)0ĐT THPTC04
157860214Biên phòng (Quân khu 4)0ĐT THPTD01
167860214Biên phòng (Quân khu 5)0ĐT THPTD01
177860214Biên phòng (Quân khu 7)0ĐT THPTD01
187860214Biên phòng (Quân khu 9)0ĐT THPTD01
197860214Biên phòng (Quân khu 4)0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐGNL HNQ00
207860214Biên phòng (Quân khu 5)0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐGNL HNQ00
217860214Biên phòng (Quân khu 7)0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐGNL HNQ00
227860214Biên phòng (Quân khu 9)0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐGNL HNQ00

1. Luật (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7380101

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: C03; C04; D01; Q00

2. Luật (Thí sinh miền Nam)

Mã ngành: 7380101

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: C03; C04; D01; Q00

3. Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL HN

• Tổ hợp: Q00

4. Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: C03

5. Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: C04

6. Biên phòng (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: D01

7. Biên phòng (Quân khu 4)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: C03

8. Biên phòng (Quân khu 5)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: C03

9. Biên phòng (Quân khu 7)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: C03

10. Biên phòng (Quân khu 9)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: C03

11. Biên phòng (Quân khu 4)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: C04

12. Biên phòng (Quân khu 5)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: C04

13. Biên phòng (Quân khu 7)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: C04

14. Biên phòng (Quân khu 9)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: C04

15. Biên phòng (Quân khu 4)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: D01

16. Biên phòng (Quân khu 5)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: D01

17. Biên phòng (Quân khu 7)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: D01

18. Biên phòng (Quân khu 9)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPT

• Tổ hợp: D01

19. Biên phòng (Quân khu 4)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL HN

• Tổ hợp: Q00

20. Biên phòng (Quân khu 5)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL HN

• Tổ hợp: Q00

21. Biên phòng (Quân khu 7)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL HN

• Tổ hợp: Q00

22. Biên phòng (Quân khu 9)

Mã ngành: 7860214

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL HN

• Tổ hợp: Q00

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của Học viện Biên phòng các năm Tại đây

Thời gian và hồ sơ xét tuyển HVBP

1. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Biên phòng bắt buộc phải qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn quy định của Bộ Quốc phòng

- Thanh niên ngoài Quân đội: Sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh.

- Quân nhân tại ngũ: Sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp trung đoàn và tương đương.

2. Thí sinh chỉ được làm hồ sơ sơ tuyển vào một trường Quân đội, trong thời gian đăng ký xét tuyển thí sinh được phép điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển sang các trường Quân đội khác, không phải chuyển hồ sơ sơ tuyển sang trường đăng ký xét tuyển.

3. Thí sinh chỉ được đăng ký một nguyện vọng (là nguyện vọng 1, nguyện vọng cao nhất) vào Học viện Biên phòng ngay từ khi làm hồ sơ sơ tuyển; chỉ được đăng ký dự tuyển vào một ngành (ngành Biên phòng hoặc ngành Luật); các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội, việc đăng ký thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.

CÔNG TÁC XÉT TUYỂN

1. Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển và điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT năm 2026.

2. Đối với thí sinh đăng ký sơ tuyển vào Học viện Biên phòng, được điều chỉnh nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) theo các trường Nhóm 1, gồm các học viện: Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không - Không quân (hệ Chỉ huy tham mưu) và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng Thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh theo đúng tổ hợp xét tuyển và hộ khẩu thường trú phía Bắc hoặc phía Nam (thời gian, phương pháp điều chỉnh thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng ban hành năm 2026).

3. Học viện Biên phòng tổ chức xét tuyển vào đào tạo đại học quân sự đối với những thí sinh:

- Đã qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

- Tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để lấy kết quả xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện Biên phòng; các bài thi, môn thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

Các thông tin về công tác tuyển sinh đào tạo đại học quân sự, Học viện  Biên phòng tiếp tục cập nhật tại Website: https://www.hvbp.edu.vn và tư vấn trực tuyến bằng đường dây nóng tuyển sinh: Cơ quan: 069.596.135; 02433.830.531 và điện thoại di động: 0984.987.789./.

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2026 tại đây.
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2024 tại đây

Giới thiệu trường

Học Viện Biên Phòng
  • Tên trường: Học viện Biên phòng
  • Tên viết tắt: HVBP
  • Tên tiếng Anh: Border Guard Academy
  • Mã trường: BPH
  • Địa chỉ: Số 1 Thanh Vị, phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
  • Website: http://www.hvbp.edu.vn/

Học viện Biên phòng (trước đây là Trường Sĩ quan Công an nhân dân vũ trang) được thành lập ngày 20/5/1963 đóng tại Phường Sơn Lộc, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội; trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành

Thời kỳ 1963 - 1975, là Trường Sĩ quan Công an nhân dân vũ trang nằm trong Bộ nội vụ (nay là Bộ Công an) được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng Sỹ quan với 04 chuyên ngành: Sĩ quan Biên phòng, Trinh sát Biên phòng, Quản lý cửa khẩu và Quản lý nội địa, đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ biên giới, giới tuyến tạm thời, bảo vệ lãnh tụ và các cơ quan đầu não của Đảng và Nhà nước; các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hoá và ngoại giao quan trọng.

Ngày 27 tháng 11 năm 1976, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra Nghị định số 231/CP cho phép Trường Sĩ quan Công an nhân dân Vũ trang được đào tạo sĩ quan có trình độ Đại học nằm trong các trường đại học của Bộ Nội vụ (Sĩ quan Cảnh sát, Sĩ quan An ninh, Sĩ quan Công an nhân dân Vũ trang) và hệ thống các trường đại học của Quốc gia.

Năm 2000, Trường Đại học Biên phòng được giao nhiệm vụ đào tạo Thạc sĩ Biên phòng với 3 chuyên ngành: Quản lý biên giới, Quản lý cửa khẩu và Trinh sát Biên phòng.

Năm 2003, Trường Đại học Biên phòng được nâng cấp thành Học viện Biên phòng nằm trong hệ thống các học viện, nhà trường QĐND Việt Nam.

Ngày 01/12/2009, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 2006/QĐ-TTg giao nhiệm vụ đào tạo Tiến sỹ, sau đó Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo có quyết định giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ chuyên ngành quản lý biên giới, quản lý cửa khẩu cho Học viện Biên phòng. 

Những thông tin cần biết

TIÊU CHUẨN CHÍNH TRỊ, ĐẠO ĐỨC

Theo quy định của Bộ Quốc phòng, thí sinh phải đủ các tiêu chuẩn sau:

- Lý lịch chính trị gia đình và bản thân phải rõ ràng, đủ điều kiện để có thể kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. Thực hiện theo Thông tư số 05/2019/TT-BQP ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Thông tư số 06/2025/TT-BQP ngày 26/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn đào tạo cán bộ Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Thí sinh quân nhân phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ.

IVTIÊU CHUẨN VĂN HÓA, ĐỘ TUỔI

1. Trình độ văn hóa: Tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên).

2. Độ tuổi tuyển sinh (tính đến năm 2026, không tính tháng sinh)

- Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân: Từ 18 đến 23 tuổi.

- Thanh niên ngoài Quân đội: Từ 17 đến 21 tuổi.

TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE

Tuyển chọn thí sinh đạt Loại 1 và Loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023, Thông tư số 106/2025/TT-BQP ngày 30/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, theo các chỉ tiêu:

1. Chỉ số BMI ≤ 30.

2. Chiều cao:

- Thí sinh là người dân tộc Kinh (không thuộc Khu vực 1): Từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên.

- Thí sinh là người dân tộc Kinh (thuộc Khu vực 1) và thí sinh là người dân tộc thiểu số: Từ 1,60 m trở lên, nặng 48 kg trở lên.

- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người (gồm: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ):  Từ 1,58 m trở lên, nặng 46 kg trở lên.

3. Mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.

4. Được tuyển các thí sinh viêm ruột thừa đã phẫu thuật, đạt kết quả tốt và thí sinh có 1 đến 2 nang, đường kính từ 0,5cm đến dưới 1cm, không chèn ép đài bể thận (nội dung này được điều chỉnh từ năm 2025).