Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học viện cán bộ TPHCM 2026

Thông tin tuyển sinh Học viện Cán bộ TPHCM (HCA) năm 2026

Năm 2026, Học viện Cán bộ TPHCM tuyển sinh 800 chỉ tiêu dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2026 

Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT 

Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 

Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Các ngành áp dụng
Ngành Công tác xã hội, ngành Chính trị học, ngành Quản lý nhà nước, ngành Luật, ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.

1.2 Quy chế

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm cộng Khuyến khích (nếu có) + Điểm ưu tiên của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có)

Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm Khuyến khích + Điểm ưu tiên (nếu có)

- Trong đó: M1, M2, M3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của các môn thi thuộc tổ hợp môn xét tuyển của Học viện được quy định tại mục 2 phần II.
* Lưu ý:
- Điểm cộng khuyến khích của Học viện được quy định tại mục 7.2 phần II
- Điểm ưu tiên bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn Ngoại ngữ, điểm môn Ngoại ngữ của thí sinh khi xét tuyển vào Học viện là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Học viện không sử dụng chứng chỉ quốc tế thay thế môn Ngoại ngữ để xét tuyển.
- Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0 (không).

- Học viện xét tuyển theo 12 tổ hợp xét tuyển gồm (A00, A01, A07, C00, C03, C04, D01, D07, D09, D10, D15, X01) theo từng mã ngành/chương trình, không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu năm 2026.

- Học viện không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT Quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề.

- Học viện không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển, ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh

1.3 Thời gian xét tuyển

- Thời gian đăng ký (đợt 1): từ ngày 02/7/2026 đến trước 17 giờ 00 ngày 14/7/2026 theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hình thức đăng ký
+ Thí sinh đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia) theo hướng dẫn của trường THPT và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Thí sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng không giới hạn số lần trong thời gian quy định.
+ Thí sinh cần tuân thủ hướng dẫn đăng ký trực tuyến, kiểm tra kỹ thông tin trước khi xác nhận và gửi đăng ký, tránh sai sót dẫn đến việc mất quyền lợi.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310201Chính trị họcA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01
27310202Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nướcA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01
37310205Quản lý nhà nướcA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01
47380101LuậtA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01
57760101Công tác xã hộiA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

Mã ngành: 7310202

Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

Quản lý nhà nước

Mã ngành: 7310205

Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

2
Điểm ĐGNL HCM

2.1 Quy chế

Xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Cách quy đổi điểm thi đánh giá năng lực thành điểm xét tuyển (theo hệ số 30 điểm) như sau:
- Đối với bài thi APT (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh):

Điểm xét tuyển ATP= (Tổng điểm bài thi ĐGNL x 30/1200) + Điểm ưu tiên (nếu có) 

Trong đó:
- APT là điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
* Lưu ý:
- Ngoài việc đăng ký theo quy định của Học viện Tất cả thí sinh (bao gồm cả thí sinh được xét tuyển thẳng) phải thực hiện đăng ký xét tuyển (ĐKXT) trực tuyến, đưa tất cả nguyện vọng xét tuyển (NVXT) trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT (sau đây gọi tắt là Hệ thống) trực tiếp tại địa chỉ http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn hoặc gián tiếp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh cần tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh, quy chế tuyển sinh của các Học viện, không đăng ký nguyện vọng vào những ngành, chương trình đào tạo không đủ điều kiện.
- Thí sinh cung cấp đầy đủ và đảm bảo về tính trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm về tất cả thông tin và các giấy tờ minh chứng xét tuyển. Kết quả xét tuyển được đưa ra dựa trên thông tin hồ sơ thí sinh cung cấp.
- Kế hoạch tuyển sinh của Học viện có thể thay đổi tuỳ thuộc vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề nghị thí sinh thường xuyên theo dõi trên các trang thông tin điện tử chính thức của Học viện để cập nhật thông tin mới nhất.

2.2 Thời gian xét tuyển

Từ ngày 02/7/2026 đến trước 17 giờ 00 ngày 14/7/2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310201Chính trị học
27310202Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
37310205Quản lý nhà nước
47380101Luật
57760101Công tác xã hội

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

Mã ngành: 7310202

Quản lý nhà nước

Mã ngành: 7310205

Luật

Mã ngành: 7380101

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

3
Điểm học bạ

3.1 Đối tượng

Các ngành áp dụng
Ngành Công tác xã hội; ngành Chính trị học; ngành Quản lý nhà nước; ngành Luật; ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.

3.2 Điều kiện xét tuyển

- Xếp loại học lực của cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 từ mức Đạt trở lên.
- Điểm trung bình của ba môn trong tổ hợp xét tuyển (tính trung bình 3 năm của 06 học kỳ) đạt tối thiểu 18,0 (mười tám phẩy không) điểm trở lên (chưa tính điểm ưu tiên). Trong đó, không có môn học nào dưới 5,0 (năm phẩy không) điểm.
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 15,0 (mười lăm phẩy không) điểm trở lên.

3.3 Quy chế

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển được tính như sau:

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có)

Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

- Trong đó:
+ M1 = (điểm trung bình cả năm lớp 10 môn 1 + điểm trung bình cả năm lớp 11 môn 1 + điểm trung bình cả năm lớp 12 môn 1)/3;
+ M2 = (điểm trung bình cả năm lớp 10 môn 2 + điểm trung bình cả năm lớp 11 môn 2 + điểm trung bình cả năm lớp 12 môn 2)/3;
+ M3 = (điểm trung bình cả năm lớp 10 môn 3 + điểm trung bình cả năm lớp 11 môn 3 + điểm trung bình cả năm lớp 12 môn 3)/3;
- Theo đó M1, M2 và M3 đều là các môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển đã quy định tại mục 2 phần II.
- Điểm ưu tiên bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0 (không).

Học viện xét tuyển theo 12 tổ hợp xét tuyển gồm (A00, A01, A07, C00, C03, C04, D01, D07, D09, D10, D15, X01) theo từng mã ngành/chương trình, không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu năm 2026.

- Điều kiện xét tuyển:

+ Có kết quả học tập của cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (06 học kỳ)

+ Xếp loại học lực của cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 từ mức Đạt trở lên.

+ Điểm trung bình 3 môn xét tuyển của tổ hợp môn đạt từ 18,0 (mười tám phẩy không) điểm trở lên (chưa tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng - trong đó không có môn nào dưới 5,0 điểm).

+ Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 15,0 (mười lăm phẩy không) điểm trở lên.

Đối với ngành Luật (mã ngành: 7380101)

- Điều kiện xét tuyển:

+ Có kết quả học tập của cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (06 học kỳ)

+ Xếp loại học lực của cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 từ mức Tốt trở lên.

+ Điểm trung bình 3 môn xét tuyển của tổ hợp môn đạt từ 18,0 (mười tám phẩy không) điểm trở lên (chưa tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng - trong đó không có môn nào dưới 5,0 điểm).

+ Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 18,0 (mười tám phẩy không) điểm trở lên.

3.4 Thời gian xét tuyển

- Trước 17 giờ 00 ngày 06/6/2026: thí sinh phải dùng tài khoản cá nhân để kiểm tra dữ liệu học bạ trên hệ thống. Nếu có sai lệch thí sinh liên hệ các điểm tiếp nhận do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định trên địa bàn để yêu cầu chỉnh sửa.
- Từ ngày 02/7/2026 đến trước 17 giờ 00 ngày 14/7/2026: thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310201Chính trị họcA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01
27310202Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nướcA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01
37310205Quản lý nhà nướcA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01
47380101LuậtA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01
57760101Công tác xã hộiA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

Mã ngành: 7310202

Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

Quản lý nhà nước

Mã ngành: 7310205

Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

4
ƯTXT, XT thẳng

4.1 Đối tượng

- Thí sinh là anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng: được xét tuyển thẳng vào ngành học thí sinh đăng ký theo chỉ tiêu phân bổ của Học viện.
- Đối với thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường: Giám đốc Học viện căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh của 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ: Giám đốc Học viện căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), các hồ sơ xác minh về đối tượng là người dân tộc thiểu số và các giấy tờ minh chứng về nơi thường trú để xem xét, quyết định nhận vào học.
- Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Giám đốc Học viện căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), giấy xác nhận vùng ưu tiên hoặc các giấy tờ minh chứng có liên quan để xem xét, quyết định nhận vào học.
- Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại Học viện: Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực ngôn ngữ theo quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học.

4.2 Điều kiện xét tuyển

Các ngành áp dụng
Ngành Công tác xã hội, ngành Chính trị học, ngành Quản lý nhà nước, ngành Luật, ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.

4.3 Quy chế

Học viện xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo các quy định của Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh. Chỉ tiêu không quá 5% tổng chỉ tiêu chung của Học viện.

4.4 Thời gian xét tuyển

- Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Học viện từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 20/6/2026.
- Học viện tiếp nhận hồ sơ, thực hiện xử lý và thông báo kết quả cho thí sinh trước ngày 30/6/2026.
(Học viện sẽ phát hành Thông báo hướng dẫn chi tiết các quy trình thực hiện đăng ký xét tuyển thẳng)
- Thí sinh trúng tuyển diện tuyển thẳng nếu có nguyện vọng học phải đăng ký nguyện vọng 1với ngành trúng tuyển lên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nếu đăng ký ngành trúng tuyển từ nguyện vọng 2 trở đi, kết quả xét tuyển sẽ lấy theo nguyện vọng cao nhất của thí sinh.
- Thí sinh phải thực hiện đầy đủ 2 bước theo yêu cầu của Học viện.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310201Chính trị học
27310202Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
37310205Quản lý nhà nước
47380101Luật
57760101Công tác xã hội

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

Mã ngành: 7310202

Quản lý nhà nước

Mã ngành: 7310205

Luật

Mã ngành: 7380101

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17310201Chính trị học100ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01
27310202Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước126ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01
37310205Quản lý nhà nước350ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01
47380101Luật60ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01
57760101Công tác xã hội120ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

1. Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

2. Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

Mã ngành: 7310202

Chỉ tiêu: 126

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

3. Quản lý nhà nước

Mã ngành: 7310205

Chỉ tiêu: 350

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

4. Luật

Mã ngành: 7380101

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

5. Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; A07; C00; C03; C04; D01; D07; D09; D10; D15; X01

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Học viện cán bộ TPHCM các năm Tại đây

Học phí

Học phí dự kiến năm học 2026 - 2027 đối với các chương trình đào tạo của Học viện như sau:

Thông tin khác

Điểm cộng Khuyến khích
Đối tượng áp dụng: áp dụng đối với phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 (mã phương thức: 200)

Cách thức áp dụng: 

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30 điểm) = Điểm thi THPT năm 2026 + Điểm cộng Khuyến khích (nếu có) + Điểm ưu tiên của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có)

Theo đó điểm cộng được quy đổi gồm hai nhóm như sau:
+ Nhóm 1: thí sinh đạt giải Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố. Thời gian đạt giải không quá 02 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
+ Nhóm 2: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy đổi tương đương bậc 3 trở lên theo khung năng lực nêu trên, do đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận, cho phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ. Thời gian được cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
* Lưu ý: Một thí sinh có thể thuộc cả hai nhóm cộng khuyến khích khác nhau.
Khi đó, điểm cộng khuyến khích sẽ bao gồm tổng điểm của các nhóm mà thí sinh thuộc diện cộng khuyến khích. Điểm khuyến khích của mỗi thí sinh không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, trong đó, điểm thành phần của từng nhóm điểm cộng tối đa 1,50 điểm theo thang điểm 30.

Lưu ý: Một thí sinh có thể thuộc cả hai nhóm cộng khuyến khích khác nhau. Khi đó, điểm cộng khuyến khích sẽ bao gồm tổng điểm của các nhóm mà thí sinh thuộc diện cộng khuyến khích. Tổng điểm khuyến khích của mỗi thí sinh không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 (hai mươi hai phẩy năm) trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức như sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Học viện cán bộ TPHCM
  • Tên trường: Học viện cán bộ TPHCM
  • Mã trường: HVC
  • Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh Cadre Academy
  • Địa chỉ: 324 Chu Văn An - Phường Bình Thạnh - TPHCM
  • Website: http://tuyensinh.hcmca.edu.vn/

Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh thành lập theo quyết định số 1878/QĐ-TTg do Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam ký ngày 15/10/2014 trên cơ sở nâng cấp Trường Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh.