| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số | C00; C03; C04; D01 |
Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số
Mã ngành: 7310101
Tổ hợp: C00; C03; C04; D01
Thông tin tuyển sinh Học viện dân tộc (VAEM) năm 2026
Năm 2026, Học viện Dân tộc dự kiến tuyển sinh theo các phương thức sau:
Phương thức 1: Tiếp nhận học sinh hệ dự bị đại học (Theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021)
Phương thức 2: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ), kết hợp dựa trên kết quả thi tốt nghiệp hiện hành
Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT theo quy định hiện hành.
1.1 Điều kiện xét tuyển
1.2 Quy chế
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Học viện không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển
ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.
b. Điểm cộng
Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với
thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 03 điểm đối với thang điểm 30).
c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo đối với mã tuyển sinh
Năm 2026, Học viện chỉ tuyển sinh đào tạo đại học hệ chính quy (đại trà), không tổ chức tuyển sinh chương trình đào tạo tiên tiến hoặc chất lượng cao nên không đưa ra các tiêu chí đánh giá phân ngành.
d. Các thông tin khác
Học viện thực hiện xét tuyển theo ngành, các phương thức xét tuyển được quy đổi theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo của Học viện; không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.
Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TTBGDĐT ngày 24/12/2024 về Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026; nếu xét bằng tổ hợp có môn ngoại ngữ, Học viện sẽ quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm tương đương để tính vào tổ hợp xét tuyển. Việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm số tương đương sẽ được Học viện công bố trong Thông báo tuyển sinh.
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026, Học viện thức hiện xét tuyển theo quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Học viện.
Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, điểm xét tuyển lấy đến 1 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = [Tổng điểm 3 bài thi/môn thi THPT (3 bài thi/môn thi theo tổ hợp đăng ký xét tuyển)] + Điểm ưu tiên (nếu có).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
2.1 Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết tắt là Bộ GD&ĐT) và của Học viện Dân tộc (viết tắt là
Học viện), cụ thể như sau:
1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.2. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2.2 Điều kiện xét tuyển
2.3 Quy chế
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Học viện không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển
ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.
b. Điểm cộng
Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với
thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 03 điểm đối với thang điểm 30).
c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo đối với mã tuyển sinh
Năm 2026, Học viện chỉ tuyển sinh đào tạo đại học hệ chính quy (đại trà), không tổ chức tuyển sinh chương trình đào tạo tiên tiến hoặc chất lượng cao nên không đưa ra các tiêu chí đánh giá phân ngành.
d. Các thông tin khác
Học viện thực hiện xét tuyển theo ngành, các phương thức xét tuyển được quy đổi theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo của Học viện; không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.
Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TTBGDĐT ngày 24/12/2024 về Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026; nếu xét bằng tổ hợp có môn ngoại ngữ, Học viện sẽ quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm tương đương để tính vào tổ hợp xét tuyển. Việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm số tương đương sẽ được Học viện công bố trong Thông báo tuyển sinh.
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026, Học viện thức hiện xét tuyển theo quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Học viện.
Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, điểm xét tuyển lấy đến 1 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
Điểm xét tuyển được tính bằng điểm của 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển bằng kết quả kỳ THPT, gồm: Lớp 10, Lớp 11, Lớp 12 có điểm trung bình 03 môn (theo tổ hợp đăng ký xét tuyển) đạt từ 15,0 trở lên.
Công thức tính điểm theo hình thức sau:
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 (Trung bình môn năm học lớp 10) + Điểm môn 2 (Trung bình môn năm học lớp 11) + Điểm môn 3 (Trung bình môn năm học lớp 12) + điểm ưu tiên (nếu có).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
3.1 Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết tắt là Bộ GD&ĐT) và của Học viện Dân tộc (viết tắt là Học viện), cụ thể như sau:
1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.2. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
3.2 Quy chế
Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét xét cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và theo quy định của Học viện
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Xem điểm chuẩn của Học viện dân tộc các năm Tại đây
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Học viện không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b. Điểm cộng
Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng)
đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 03 điểm đối với thang điểm 30).
- Tổng chi phí đào tạo trung bình 01 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh không quá: 10.000.000 đồng/sinh viên/năm Mức thu học phí năm học 2026 - 2027 (theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo .
Lộ trình tăng học phí thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT 10.3. Chế độ chính sách Học viện thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách theo các quy định của Bộ GD&ĐT và của pháp luật hiện hành./.
- Học viện thực hiện xét tuyển theo ngành, các phương thức xét tuyển được quy đổi theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo của Học viện; không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.
- Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số
24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 về Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm
2026; nếu xét bằng tổ hợp có môn ngoại ngữ, Học viện sẽ quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm tương đương để tính vào tổ hợp xét tuyển. Việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm số tương đương sẽ được Học viện công bố trong Thông báo tuyển sinh.
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026, Học viện thức hiện xét tuyền theo quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

Ngày 08 tháng 8 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1562/QĐ-TTg về việc thành lập Học viện Dân tộc, trực thuộc Ủy ban Dân tộc, trên cơ sở tổ chức lại Viện Dân tộc và Trường Cán bộ Dân tộc. Học viện Dân tộc là cơ sở nghiên cứu khoa học, giáo dục công lập trực thuộc Ủy ban Dân tộc, hoạt động theo Điều lệ trường đại học; là đơn vị dự toán cấp II, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Tên giao dịch tiếng Anh của Học viện Dân tộc là Vietnam Academy for Ethnic Minorities.
Chức năng của Học viện Dân tộc là Nghiên cứu chiến lược, chính sách dân tộc; Đào tạo trình độ đại học (bao gồm cả bồi dưỡng hệ dự bị đại học), sau đại học góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số và đội ngũ cán bộ cho vùng dân tộc và miền núi; Bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, người có uy tín vùng dân tộc và miền núi.
Các nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của Học viện được thực hiện theo quy định của Điều 28, Điều 32 của Luật Giáo dục đại học; Điều 5 của Điều lệ trường đại học; Quyết định số 407/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
Cơ cấu tổ chức của Học viện gồm: 03 khoa chuyên môn; 06 phòng chức năng; 03 tổ chức nghiên cứu phát triển và đơn vị sự nghiệp trực thuộc gồm có 01 Viện nghiên cứu, 02 Trung tâm. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Học viện do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định thành lập; là đơn vị dự toán cấp III, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
Hội đồng Học viện Dân tộc gồm 17 thành viên được thành lập theo Quyết định số 175/QĐ-UBDT ngày 12/4/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Hội đồng Khoa học và Đào tạo Học viện Dân tộc gồm 25 thành viên được thành lập theo Quyết định số 82/QĐ-HVDT ngày 13/4/2017 của Giám đốc Học viện Dân tộc.