Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện Khoa Học Quân Sự - Hệ Dân sự 2026

Thông tin tuyển sinh Học viện Khoa học Quân sự (MSA) Hệ dân sự 2026

Học viện Khoa học Quân sự được giao tuyển sinh 250 chỉ tiêu hệ dân sự với các phương thức sau:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT, quy định của Bộ Quốc phòng (PT1).

Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) năm 2026 do Đại học Quốc gia (ĐHQG) Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức (PT2).

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2026 (PT3).

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; năm 2026 tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT để lấy điểm xét tuyển và có đủ các điều kiện:

a) Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định.

b) Đăng ký nguyện vọng vào Học viện theo đúng tổ hợp, mã ngành, mã xét tuyển trong thời gian quy định của Bộ GD&ĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ AnhD01
27220202Ngôn ngữ Nga D01; D02
37220204Ngôn ngữ Trung QuốcD01; D04

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01

Ngôn ngữ Nga

Mã ngành: 7220202

Tổ hợp: D01; D02

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D01; D04

2
ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

Đối tượng xét tuyển thẳng thực hiện như hệ quân sự.

2.2 Chỉ tiêu

– Chỉ tiêu tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển không quá 50% chỉ tiêu các ngành.

– Trường hợp vẫn còn chỉ tiêu tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển mà không còn thí sinh đăng ký xét tuyển thì số chỉ tiêu này được cộng dồn cho các phương thức xét tuyển còn lại.

2.3 Điều kiện xét tuyển

Môn, lĩnh vực đoạt giải được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển:

Mã ngành Tên ngành Môn, lĩnh vực đoạt giải Mã xét tuyển Tên mã xét tuyển
7220201 Ngôn ngữ Anh Tiếng Anh 7220201DS DÂN SỰ_Ngôn ngữ Anh
7220202 Ngôn ngữ Nga Tiếng Nga 7220202DS DÂN SỰ_Ngôn ngữ Nga
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc Tiếng Trung Quốc 7220204DS DÂN SỰ_Ngôn ngữ Trung Quốc

2.4 Quy chế

Tổ chức xét tuyển như hệ quân sự.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh
27220202Ngôn ngữ Nga
37220204Ngôn ngữ Trung Quốc

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Ngôn ngữ Nga

Mã ngành: 7220202

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

3
Điểm ĐGNL HCM

3.1 Đối tượng

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; năm 2026 tham dự Kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để lấy điểm xét tuyển và có đủ các điều kiện:

a) Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định.

b) Đăng ký nguyện vọng vào Học viện theo đúng tổ hợp, mã ngành, mã xét tuyển trong thời gian quy định của Bộ GD&ĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh
27220202Ngôn ngữ Nga
37220204Ngôn ngữ Trung Quốc

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Ngôn ngữ Nga

Mã ngành: 7220202

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

4
Điểm ĐGNL HN

4.1 Đối tượng

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; năm 2026 tham dự Kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội tổ chức để lấy điểm xét tuyển và có đủ các điều kiện:

a) Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định.

b) Đăng ký nguyện vọng vào Học viện theo đúng tổ hợp, mã ngành, mã xét tuyển trong thời gian quy định của Bộ GD&ĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh
27220202Ngôn ngữ Nga
37220204Ngôn ngữ Trung Quốc

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Ngôn ngữ Nga

Mã ngành: 7220202

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17220201Ngôn ngữ Anh0ĐGNL HCMĐGNL HNƯu Tiên
ĐT THPTD01
27220202Ngôn ngữ Nga 0ĐGNL HNƯu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTD01; D02
37220204Ngôn ngữ Trung Quốc0ĐGNL HCMĐGNL HNƯu Tiên
ĐT THPTD01; D04

1. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: D01

2. Ngôn ngữ Nga

Mã ngành: 7220202

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HNƯu TiênĐGNL HCMĐT THPT

• Tổ hợp: D01; D02

3. Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: D01; D04

TT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp xét tuyển Mã xét tuyển Tên mã xét tuyển
1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01 7220201DS DÂN SỰ_Ngôn ngữ Anh
2 7220202 Ngôn ngữ Nga D01, D02 7220202DS DÂN SỰ_Ngôn ngữ Nga
3 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01, D04 7220204DS DÂN SỰ_Ngôn ngữ Trung Quốc

Học phí

Dự kiến mức học phí năm học 2026-2027: 450.000đ/tín chỉ.

Thông tin khác

Quy đổi điểm ngoại ngữ từ kết quả chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

– Các nội dung quy đổi thực hiện như xét tuyển hệ quân sự, riêng ngành ngôn ngữ Trung Quốc thực hiện quy đổi như sau:

TT Chứng chỉ TRKI Quy điểm môn tiếng Trung Quốc Ghi chú
1 HSK 6 trở lên 10  
2 HSK 5 9,5  
3 HSK 4 (280 trở lên) 9,0  
4 HSK 4 ( 240 -279) 8,5  
5 HSK 4 (180-239) 8,0  

Điểm cộng

– Các nội dung quy đổi điểm cộng thực hiện như xét tuyển hệ quân sự, riêng ngành ngôn ngữ Trung Quốc thực hiện quy đổi như sau:

TT Chứng chỉ HSK Điểm cộng Ghi chú
1 HSK 6 trở lên 1,50 điểm  
2 HSK 5 1,25 điểm  
3 HSK 4 (280 trở lên) 1,00 điểm  
4 HSK 4 ( 240 -279) 0,75 điểm  
5 HSK 4 (180-239) 0,50 điểm  

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 Tại đây

Giới thiệu trường

Học Viện Khoa Học Quân Sự - Hệ Dân sự
  • Tên trường: Học viện Khoa học Quân sự
  • Tên viết tắt: MSA
  • Tên tiếng Anh: Military Science Academy
  • Mã trường: DNH
  • Địa chỉ: 322 Lê Trọng Tấn, Q. Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
  • Website: http://www.hocvienkhqs.edu.vn

Ngày 10-6-1957, Học viện Khoa học Quân sự (tiền thân là Phòng Huấn luyện 77) được thành lập.

Trải qua quá trình xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, Học viện Khoa học Quân sự đã trở thành trung tâm hàng đầu đào tạo ngoại ngữ và quan hệ quốc tế về quốc phòng trong Quân đội. Hiện nay, Học viện được giao nhiệm vụ đào tạo cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Quân sự; cử nhân ngoại ngữ quân sự các chuyên ngành tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nga, tiếng Pháp; thạc sĩ ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Trung Quốc; cử nhân Quan hệ quốc tế về quốc phòng; cử nhân Việt Nam học; cử nhân ngoại ngữ dân sự; bồi dưỡng kiến thức quân sự, quốc phòng; liên kết với Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh đào tạo ngắn hạn cán bộ chính trị cấp trung đoàn; liên kết với Học viện Quốc phòng đào tạo Chỉ huy Tham mưu cao cấp; đào tạo ngoại ngữ cho các học viện, nhà trường trong toàn quân; tổ chức thi và cấp chứng chỉ tiếng Anh trình độ B1, B2 theo khung tham chiếu châu Âu cho các cơ sở đào tạo sau đại học trong và ngoài quân đội. Đào tạo học viên quân sự nước ngoài cho 22 nước theo hiệp định và quan hệ đối đẳng giữa Bộ Quốc phòng Việt Nam với bộ quốc phòng các nước trong khu vực và trên thế giới. Ngoài ra, Học viện còn tham gia tích cực các hoạt động đối ngoại quốc phòng, góp phần xây dựng mối quan hệ hợp tác ngày càng sâu rộng giữa Bộ Quốc phòng Việt Nam với các trên thế giới.

Những thông tin cần biết

Trọng số tính điểm xét tuyển trong tổ hợp xét tuyển

Học viện thực hiện nhân hệ số 2 đối với môn Ngoại ngữ và môn Toán trong tổ hợp xét tuyển của các ngành đào tạo ngôn ngữ, sau đó quy đổi về thang điểm 30 theo công thức: Tổng điểm thi của thí sinh = (Điểm môn Ngoại ngữ x 2 + Điểm môn Toán x 2 + điểm môn Văn)/5 x3.