Điểm cộng các đối tượng
1. Điểm cộng
- Điểm cộng bao gồm: Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điếm khuyến khích. Tổng điểm cộng tối đa là 3,00 điểm theo thang điểm 30 (tức tối đa 10% thang điểm 30). Trong đó, Điểm thưởng tối đa là 3,00 điểm theo thang điểm 30; Điểm xét thưởng tối đa là 1,50 điểm theo thang điểm 30; Điếm khuyến khích tối đa là 1,50 điểm theo thang điếm 30.
- Thí sinh đồng thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nhưng tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điếm theo thang diêm 30. Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc diêm khuyến khích, thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm nếu đạt nhiều giải các môn khác nhau, có chứng chỉ khác nhau thì được cộng dồn nhưng không vượt quá điểm tối đa quy định của từng điểm thành phần; nếu thành tích đạt được thuộc cùng một môn thì chỉ được tính mức điểm cộng cao nhất.
2. Đối tượng
- Điểm thưởng: Dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng hoặc các thí sinh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển thẳng nhưng không được xét tuyển thẳng. Đối tượng: Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn Toán, Vật lý, Hoá học, Tin; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điếm xét tuyển.
Điểm thưởng cụ thể như sau:
|
TT
|
Thành tích
|
Điểm cộng
|
|
1
|
Giải Nhất
|
3,00 điểm
|
|
2
|
Giải Nhì
|
2,75 điểm
|
|
3
|
Giải Ba
|
2,50 điểm
|
Ví dụ: 01 thí sinh cùng đạt giải Nhì và giải Ba môn Toán trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia thì chỉ được cộng điểm thưởng cho giải Nhì; trường hợp thí sinh được giải Nhì môn Toán và giải Ba môn Vật lý thì được cộng dồn, tuy nhiên tổng điếm thưởng bằng điếm thưởng tối đa là 3,00 diêm.
- Điểm xét thưởng (Thành tích đã sử dụng để tính điểm thưởng thì không sử dụng để tính điểm xét thưởng):
+ Đoạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Tiếng Anh hoặc đoạt giải Tư trở lên trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; môn, lĩnh vực đoạt giải phù hợp với các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Tin học; thời gian đoạt giải ' không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyến;
+ Tốt nghiệp THPT trong năm 2026, đạt học lực Tốt và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và tham gia kỳ thi học sinh giỏi bậc THPT cấp tỉnh, thành phố đoạt giải Nhất, Nhì, Ba một trong các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Tin học; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Điểm xét thưởng cụ thể như sau:
|
TT
|
Thành tích
|
Điểm cộng
|
|
1
|
Giải Nhất quốc gia môn Tiếng Anh, giải Nhất cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế
|
1,50 điểm
|
|
2
|
Giải Nhì quốc gia môn Tiếng Anh, giải Nhì cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế
|
1,40 điểm
|
|
3
|
Giải Ba quốc gia môn Tiếng Anh, giải Ba cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế
|
1,30 điểm
|
|
4
|
Giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia môn Tiếng Anh hoặc giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế
|
1,20 điểm
|
|
5
|
Giải Nhất cấp tỉnh
|
1,00 điểm
|
|
6
|
Giải Nhì cấp tỉnh
|
0,75 điểm
|
|
7
|
Giải Ba cấp tỉnh
|
0,50 điểm
|
Ví dụ: 01 thỉ sinh cùng đạt giải Nhất và giải Ba môn Toán trong kỳ thỉ chọn học sinh Giỏi cấp tỉnh (thành phố) thì chỉ được cộng điếm xét thưởng cho giải Nhất; trường hợp thí sinh được giải Nhât môn Toán và giải Nhĩ môn Vật lý trong kỳ thi chọn học sinh Giỏi cấp tỉnh (thành phố) thì được cộng dồn, tuy nhiên tổng điểm xét thưởng bằng điểm xét thưởng tối đa là 1,50 điểm; trường hợp thí sinh đoạt giải Ba khoa học kỹ thuật quổc gia (thuộc lĩnh vực Hỏa học) và đoạt giải Ba môn Toán trong kỳ thỉ chọn học sinh Giỏi câp tỉnh (thành phô) thì được cộng dồn, tuy nhiên tổng điểm xét thưởng bằng điểm xét thưởng toi đa là 1,50 điếm.
- Điểm khuyến khích: Dành cho các thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2026, đạt học lực Tốt và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lóp 11, lóp 12, có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế (SAT, ACT, IELTS, TOEFL ÌBT), các chứng chỉ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Ke hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
Điểm khuyến khích cụ thể như sau:
|
TT
|
Chứng chỉ IELTS
|
Chứng chỉ TOEFL iBT
|
Điểm SAT (Thang 1600)
|
Điểm ACT (Thang 36)
|
Điểm cộng
|
|
1
|
8.0-9.0
|
110-120
|
> 1531
|
>34
|
1,50 điểm
|
|
2
|
7.5
|
102-109
|
1421 -1530
|
30-33
|
1,25 điểm
|
|
3
|
7.0
|
93-101
|
1321-1420
|
24-29
|
1,00 điểm
|
|
4
|
6.5
|
79-92
|
1181-1320
|
20-23
|
0,75 điểm
|
|
5
|
5.5-6.0
|
55-78
|
1068-1180
|
18 - 19
|
0,50 điểm
|
Ví dụ: thí sinh đồng thời có chứng chỉ IELTS và chứng chỉ TOEFL ỈBT thì chỉ được cộng điếm khuyến khích đôi với chứng chỉ có thành tích cao nhât; thí sinh đồng thời có chứng chỉ SAT và chứng chỉ ACT thì chỉ được cộng điếm khuyến khích đối với chúng chỉ có thành tích cao nhất; thí sinh đồng thời có chứng chi IELTS Ợỉoặc TOEFL ỈBT) và có chứng chỉ SAT (hoặc ACT) thì được cộng dồn, tuy nhiên tống điếm khuyến khích bang điếm khuyến khích tối đa là 1,50 điểm.