Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự - Hệ Quân sự 2026

Thông tin tuyển sinh Học viện Kỹ thuật quân sự (MTA) năm 2026

Năm 2026 Học viện Kỹ thuật quân sự xét tuyển hệ quân sự 400 tiêu chí với 4 phương thức sau

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của BGD&ĐT, quy định của BQP

Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP HCM 

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 

Phương thức 4: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức 

 

 

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển MTA năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

-  Thí sinh đăng ký và tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và lấy kết quả để xét tuyển. Học viện chỉ xét tuyển theo các tổ hợp sau:

- Tổ hợp A00: Toán, Vật lý, Hóa học.

- Tổ hợp A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh.

-  Tổ hợp A0T: Toán, Vật lý, Tin học.

-   Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế chỉ được dùng quy đổi điểm môn Tiếng Anh trong tổ họp xét tuyển hoặc sử dụng cho cộng điếm khuyên khích. Việc quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10 môn Tiếng Anh được thực hiện như sau:

-     Thực hiện quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyến môn Tiếng Anh đối với thí sinh có kết quả IELTS từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 55 điểm trở lên.

-     Không áp dụng quy đổi điểm ngoại ngữ đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition).

+ Các chứng chỉ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Ke hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).

Bảng quy đổi điểm:

TT

Chứng chỉ
IELTS

Chứng chỉ
TOEFL iBT

Điểm
quy đoi

1

8.0-9.0

110- 120

10

2

7.5

102- 109

9,5

3

7.0

93 - 101

9,0

4

6.5

79-92

8,5

5

5.5 -6.0

55-78

8,0

Nguyên tắc xét tuyển:

Tổng điểm xét tuyển được tính dựa trên tổng điểm thi, điểm cộng và điểm ưu tiên:

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Trong đó:

+ Tổng điểm thi là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.

+  Điểm cộng được xác định ở mục thông tin khác

+  Điểm ưu tiên (ĐUT) được tính từ điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng. Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng xác định theo quy định của Bộ GD&ĐT. Điểm ưu tiên được tính như sau:

Nếu tổng điểm thi + điểm cộng vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điếm tuyệt đối là 30 điểm.

Nếu tổng điểm thi + điểm cộng dưới 22,5 điểm thì:

ĐƯT = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.

Nếu tổng điểm thi + điểm cộng đạt từ 22,5 điểm trở lên:

ĐƯT - [(30 - Tổng điểm thỉ - Điểm cộng)/7,5] X (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đổi tượng).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860220Kỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)A00; A01; A0T
27860220Kỹ sư quân sự (liên kết)A00; A01; A0T
37860220Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)A00; A01; A0T
47860220Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)A00; A01; A0T
57860220Kỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)A00; A01; A0T
67860220Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)A00; A01; A0T
77860220Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)A00; A01; A0T

Kỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: A00; A01; A0T

Kỹ sư quân sự (liên kết)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: A00; A01; A0T

Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: A00; A01; A0T

Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: A00; A01; A0T

Kỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: A00; A01; A0T

Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: A00; A01; A0T

Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: A00; A01; A0T

2
Điểm ĐGNL HCM

2.1 Quy chế

Xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (gọi tắt là V-ACT).

+  Thí sinh tham dự kỳ thi V-ACT năm 2026 để lấy điểm xét tuyển.

Nguyên tắc xét tuyển:

Tổng điểm xét tuyển được tính dựa trên tổng điểm thi, điểm cộng và điểm ưu tiên:

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Trong đó:

+ Tổng điểm thi là điểm thi V-ACT được quy đổi sang thang điểm 30.

+  Điểm cộng được xác định ở mục thông tin khác

+  Điểm ưu tiên (ĐUT) được tính từ điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng. Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng xác định theo quy định của Bộ GD&ĐT. Điểm ưu tiên được tính như sau:

Nếu tổng điểm thi + điểm cộng vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điếm tuyệt đối là 30 điểm.

Nếu tổng điểm thi + điểm cộng dưới 22,5 điểm thì:

ĐƯT = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.

Nếu tổng điểm thi + điểm cộng đạt từ 22,5 điểm trở lên:

ĐƯT - [(30 - Tổng điểm thỉ - Điểm cộng)/7,5] X (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đổi tượng).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860220Kỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)
27860220Kỹ sư quân sự (liên kết)
37860220Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)
47860220Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)
57860220Kỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)
67860220Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)
77860220Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)

Kỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (liên kết)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7860220

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Quy chế

+ Thí sinh tham dự kỳ thi HSA năm 2026 để lấy điểm xét tuyển.

Lưu ý: Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi HSA, Học viện chỉ xét tuyển theo tổ hợp Khoa học tự nhiên gồm:

+ Q01: Vật lý, Hóa học, Sinh học.

+ Q02: Vật lý, Hóa học, Lịch sử.

+ Q03: Vật lý, Hóa học, Địa lý.

Nguyên tắc xét tuyển:

Tổng điểm xét tuyển được tính dựa trên tổng điểm thi, điểm cộng và điểm ưu tiên:

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Trong đó:

+ Tổng điểm thi là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm thi một trong các kết quả thi HSA được quy đổi sang thang điểm 30.

+  Điểm cộng được xác định ở mục thông tin khác

+  Điểm ưu tiên (ĐUT) được tính từ điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng. Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng xác định theo quy định của Bộ GD&ĐT. Điểm ưu tiên được tính như sau:

Nếu tổng điểm thi + điểm cộng vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điếm tuyệt đối là 30 điểm.

Nếu tổng điểm thi + điểm cộng dưới 22,5 điểm thì:

ĐƯT = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.

Nếu tổng điểm thi + điểm cộng đạt từ 22,5 điểm trở lên:

ĐƯT - [(30 - Tổng điểm thỉ - Điểm cộng)/7,5] X (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đổi tượng).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860220Kỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)Q00
27860220Kỹ sư quân sự (liên kết)Q00
37860220Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)Q00
47860220Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)Q00
57860220Kỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)Q00
67860220Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)Q00
77860220Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)Q00

Kỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: Q00

Kỹ sư quân sự (liên kết)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: Q00

Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: Q00

Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: Q00

Kỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: Q00

Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: Q00

Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7860220

Tổ hợp: Q00

4
ƯTXT, XT thẳng

4.1 Đối tượng

a) Đối tượng xét tuyển thẳng

- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.

- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học do Bộ GD&ĐT tố chức, cử tham gia, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng. 

b) Đối tượng ưu tiên xét tuyển

- Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyến thắng, được ưu tiên xét tuyển vào các ngành theo nguyện vọng.

- Thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điếm xét tuyển.

4.2 Chỉ tiêu

-    Đối với thí sinh nam: Không hạn chế chỉ tiêu.

-    Đối với thí sinh nữ: Không quá 50% chỉ tiêu theo phía Bắc, phía Nam.

4.3 Quy chế

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Quốc phòng.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860220Kỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)
27860220Kỹ sư quân sự (liên kết)
37860220Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)
47860220Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)
57860220Kỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)
67860220Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)
77860220Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)

Kỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (liên kết)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7860220

5
Điểm ĐGNL Bộ Quốc Phòng

5.1 Quy chế

Xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực QDA năm 2026 (không áp dụng đối với đào tạo đại học hệ dân sự)

 Thí sinh đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL QDA; Học viện chỉ xét tuyển mã bài thi QĐ01, cụ thể:

- Phần 1: Toán học và xử lý số liệu.

- Phần 2: Văn học - Ngôn ngữ.

- Phần 3: Vật lý, Hóa học.

Nguyên tắc xét tuyển:

Tổng điểm xét tuyển được tính dựa trên tổng điểm thi, điểm cộng và điểm ưu tiên:

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Trong đó:

+ Tổng điểm thi là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm thi một trong các kết quả thi QDA được quy đổi sang thang điểm 30.

+  Điểm cộng được xác định ở mục thông tin khác

+  Điểm ưu tiên (ĐUT) được tính từ điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng. Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng xác định theo quy định của Bộ GD&ĐT. Điểm ưu tiên được tính như sau:

Nếu tổng điểm thi + điểm cộng vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điếm tuyệt đối là 30 điểm.

Nếu tổng điểm thi + điểm cộng dưới 22,5 điểm thì:

ĐƯT = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.

Nếu tổng điểm thi + điểm cộng đạt từ 22,5 điểm trở lên:

ĐƯT - [(30 - Tổng điểm thỉ - Điểm cộng)/7,5] X (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đổi tượng).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL Bộ Quốc Phòng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860220Kỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)
27860220Kỹ sư quân sự (liên kết)
37860220Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)
47860220Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)
57860220Kỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)
67860220Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)
77860220Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)

Kỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (liên kết)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7860220

Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7860220

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17860220Kỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)30ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQP
ĐT THPTA00; A01; A0T
ĐGNL HNQ00
27860220Kỹ sư quân sự (liên kết)5ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQP
ĐT THPTA00; A01; A0T
ĐGNL HNQ00
37860220Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)251ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQP
ĐT THPTA00; A01; A0T
ĐGNL HNQ00
47860220Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)135ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQP
ĐT THPTA00; A01; A0T
ĐGNL HNQ00
57860220Kỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)195ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQP
ĐT THPTA00; A01; A0T
ĐGNL HNQ00
67860220Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)9ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQP
ĐT THPTA00; A01; A0T
ĐGNL HNQ00
77860220Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)5ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQP
ĐT THPTA00; A01; A0T
ĐGNL HNQ00

1. Kỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)

Mã ngành: 7860220

Chỉ tiêu: 30

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQPĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; A0T; Q00

2. Kỹ sư quân sự (liên kết)

Mã ngành: 7860220

Chỉ tiêu: 5

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQPĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; A0T; Q00

3. Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)

Mã ngành: 7860220

Chỉ tiêu: 251

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQPĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; A0T; Q00

4. Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)

Mã ngành: 7860220

Chỉ tiêu: 135

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQPĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; A0T; Q00

5. Kỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)

Mã ngành: 7860220

Chỉ tiêu: 195

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQPĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; A0T; Q00

6. Kỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7860220

Chỉ tiêu: 9

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQPĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; A0T; Q00

7. Kỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7860220

Chỉ tiêu: 5

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQPĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; A0T; Q00

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự các năm Tại đây

Thời gian và hồ sơ xét tuyển MTA

Thí sinh đăng ký xét tuyển đào tạo kỹ sư quân sự cần thực hiện theo 2 bước sau:

  • Bước 1: Làm hồ sơ đăng ký tại Ban chỉ huy quân sự xã (phường) nơi đăng ký thường trú. Thời gian: 10/02/2026 - 15/4/2026

  • Bước 2: Làm thủ tục đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Học viện xét tuyển các thí sinh đã hoàn thành sơ tuyển tại Bước 1 và đăng ký nguyện vọng cao nhất (NV1) vào Học viện.

Học phí

Đối với học viên quân sự: Khi thí sinh trúng tuyển và nhập học trở thành học viên của Học viện, học viên được bao cấp toàn bộ về kinh phí đào tạo, đồng thời được nhận phụ cấp sinh hoạt hàng tháng theo quy định của Bộ Quốc phòng

Thông tin khác

Điểm cộng các đối tượng

1. Điểm cộng

-    Điểm cộng bao gồm: Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điếm khuyến khích. Tổng điểm cộng tối đa là 3,00 điểm theo thang điểm 30 (tức tối đa 10% thang điểm 30). Trong đó, Điểm thưởng tối đa là 3,00 điểm theo thang điểm 30; Điểm xét thưởng tối đa là 1,50 điểm theo thang điểm 30; Điếm khuyến khích tối đa là 1,50 điểm theo thang điếm 30.

-    Thí sinh đồng thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nhưng tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điếm theo thang diêm 30. Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc diêm khuyến khích, thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm nếu đạt nhiều giải các môn khác nhau, có chứng chỉ khác nhau thì được cộng dồn nhưng không vượt quá điểm tối đa quy định của từng điểm thành phần; nếu thành tích đạt được thuộc cùng một môn thì chỉ được tính mức điểm cộng cao nhất.

2. Đối tượng

-   Điểm thưởng: Dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng hoặc các thí sinh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển thẳng nhưng không được xét tuyển thẳng. Đối tượng: Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn Toán, Vật lý, Hoá học, Tin; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điếm xét tuyển.

Điểm thưởng cụ thể như sau:

TT

Thành tích

Điểm cộng

1

Giải Nhất

3,00 điểm

2

Giải Nhì

2,75 điểm

3

Giải Ba

2,50 điểm

 

Ví dụ: 01 thí sinh cùng đạt giải Nhì và giải Ba môn Toán trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia thì chỉ được cộng điểm thưởng cho giải Nhì; trường hợp thí sinh được giải Nhì môn Toán và giải Ba môn Vật lý thì được cộng dồn, tuy nhiên tổng điếm thưởng bằng điếm thưởng tối đa là 3,00 diêm.

-    Điểm xét thưởng (Thành tích đã sử dụng để tính điểm thưởng thì không sử dụng để tính điểm xét thưởng):

+ Đoạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Tiếng Anh hoặc đoạt giải Tư trở lên trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; môn, lĩnh vực đoạt giải phù hợp với các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Tin học; thời gian đoạt giải ' không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyến;

+ Tốt nghiệp THPT trong năm 2026, đạt học lực Tốt và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và tham gia kỳ thi học sinh giỏi bậc THPT cấp tỉnh, thành phố đoạt giải Nhất, Nhì, Ba một trong các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Tin học; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

Điểm xét thưởng cụ thể như sau:

TT

Thành tích

Điểm cộng

1

Giải Nhất quốc gia môn Tiếng Anh, giải Nhất
cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế

1,50 điểm

2

Giải Nhì quốc gia môn Tiếng Anh, giải Nhì
cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế

1,40 điểm

3

Giải Ba quốc gia môn Tiếng Anh, giải Ba
cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế

1,30 điểm

4

Giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia môn
Tiếng Anh hoặc giải tư cuộc thi khoa học kỹ
thuật quốc gia, quốc tế

1,20 điểm

 

5

Giải Nhất cấp tỉnh

1,00 điểm

6

Giải Nhì cấp tỉnh

0,75 điểm

7

Giải Ba cấp tỉnh

0,50 điểm

 

Ví dụ: 01 thỉ sinh cùng đạt giải Nhất và giải Ba môn Toán trong kỳ thỉ chọn học sinh Giỏi cấp tỉnh (thành phố) thì chỉ được cộng điếm xét thưởng cho giải Nhất; trường hợp thí sinh được giải Nhât môn Toán và giải Nhĩ môn Vật lý trong kỳ thi chọn học sinh Giỏi cấp tỉnh (thành phố) thì được cộng dồn, tuy nhiên tổng điểm xét thưởng bằng điểm xét thưởng tối đa là 1,50 điểm; trường hợp thí sinh đoạt giải Ba khoa học kỹ thuật quổc gia (thuộc lĩnh vực Hỏa học) và đoạt giải Ba môn Toán trong kỳ thỉ chọn học sinh Giỏi câp tỉnh (thành phô) thì được cộng dồn, tuy nhiên tổng điểm xét thưởng bằng điểm xét thưởng toi đa là 1,50 điếm.

-    Điểm khuyến khích: Dành cho các thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2026, đạt học lực Tốt và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lóp 11, lóp 12, có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế (SAT, ACT, IELTS, TOEFL ÌBT), các chứng chỉ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Ke hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).

Điểm khuyến khích cụ thể như sau:

TT

Chứng chỉ
IELTS

Chứng chỉ
TOEFL iBT

Điểm SAT
(Thang 1600)

Điểm ACT
(Thang 36)

Điểm cộng

1

8.0-9.0

110-120

> 1531

>34

1,50 điểm

2

7.5

102-109

1421 -1530

30-33

1,25 điểm

3

7.0

93-101

1321-1420

24-29

1,00 điểm

4

6.5

79-92

1181-1320

20-23

0,75 điểm

5

5.5-6.0

55-78

1068-1180

18 - 19

0,50 điểm

 Ví dụ: thí sinh đồng thời có chứng chỉ IELTS và chứng chỉ TOEFL ỈBT thì chỉ được cộng điếm khuyến khích đôi với chứng chỉ có thành tích cao nhât; thí sinh đồng thời có chứng chỉ SAT và chứng chỉ ACT thì chỉ được cộng điếm khuyến khích đối với chúng chỉ có thành tích cao nhất; thí sinh đồng thời có chứng chi IELTS Ợỉoặc TOEFL ỈBT) và có chứng chỉ SAT (hoặc ACT) thì được cộng dồn, tuy nhiên tống điếm khuyến khích bang điếm khuyến khích tối đa là 1,50 điểm.

 

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự - Hệ Quân sự
  • Tên trường: Học viện Kỹ thuật quân sự
  • Tên tiếng Anh: Military Technical Academy
  • Tên viết tắt: MTA
  • Mã trường: KQH
  • Địa chỉ: Số 236, đường Hoàng Quốc Việt, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
  • Website: http://www.mta.edu.vn

Học viện Kỹ thuật quân sự (KTQS) là trường đại học trọng điểm quốc gia đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, sự chỉ đạo nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học viện KTQS có nhiệm vụ đào tạo cán bộ kỹ thuật, chỉ huy tham mưu kỹ thuật có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ cho quân đội, Đồng thời, Học viện có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, kết hợp nghiên cứu với triển khai ứng dụng, chuyển giao công nghệ với sản xuất, và thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu của quân đội.

Quá trình hình thành và phát triển của Học viện KTQS gắn với một số mốc lịch sử chính như sau:

- Học viện KTQS được thành lập theo Quyết định số 146/CP ngày 08/8/1966 của Hội đồng Chính phủ với tên gọi ban đầu là “Phân hiệu 2 Đại học Bách khoa Hà Nội”.

- Ngày 28 tháng 10 năm 1966, tổ chức Lễ thành lập Phân hiệu 2 Đại học Bách khoa Hà Nội, đồng thời khai giảng khóa đào tạo đầu tiên và ngày này là ngày truyền thống của Học viện KTQS.

- Ngày 18 tháng 10 năm 1968, Phân hiệu 2 Đại học Bách khoa Hà Nội được chuyển tên thành Đại học Kỹ thuật quân sự.

- Ngày 15 tháng 12 năm 1981, theo Quyết định số 412/QĐ-QP, Học viện KTQS được thành lập trên cơ sở trường Đại học Kỹ thuật quân sự.

- Từ năm 2002 - 2018, Học viện KTQS được nhà nước giao nhiệm vụ tuyển sinh đào tạo hệ dân sự ở các bậc học phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Tháng 01 năm 2008, Học viện KTQS được Nhà nước công nhận là một trong 15 trường Đại học trọng điểm Quốc gia.

Những thông tin cần biết

NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

Hiện nay, Học viện Kỹ thuật quân sự đang đào tạo 17 ngành, 52 chuyên ngành thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, An toàn thông tin, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Công nghệ vật liệu, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điện tử-viễn thông, Kỹ thuật ra đa - dẫn đường, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật trắc địa bản đồ, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.

Học viện đào tạo kỹ sư quân sự chất lượng cao với 02 chuyên ngành: An ninh hệ thống thông tin, Thông tin. Đào tạo tài năng các ngành công nghệ chiến lược.

THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 5 năm

VỊ TRÍ CÔNG TÁC BAN ĐẦU

Học viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm vị trí công tác ban đầu là:

  • Cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu tại các học viện, nhà trường, trung tâm, viện nghiên cứu, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật trong các nhà máy của quân đội.

  • Trợ lý phòng (ban) kỹ thuật, trợ lý kỹ thuật, chỉ huy phân đội kỹ thuật các cơ quan, đơn vị trong quân đội.

  • Học viên tốt nghiệp xuất sắc, giỏi có thể được chuyển tiếp đào tạo thạc sĩ ngay sau khi tốt nghiệp.