Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện Ngân Hàng (Phân Viện Bắc Ninh) 2026

Thông tin tuyển sinh Học Viện Ngân Hàng (Phân Viện Bắc Ninh) năm 2026

Năm 2026, Học viện Ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh) tuyển sinh dựa trên phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp

- Kết hợp giữa học bạ THPT với chứng chỉ quốc tế

- Kết hợp giữa học bạ THPT với kết quả bài thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA)

- Kết hợp giữa học bạ THPT với kết quả bài thi Đánh giá năng lực đầu vào đại học (V-SAT)

Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2026

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 03 môn trong tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Học viện (sẽ thông báo sau khi có kết quả thi THPT 2026).

1.2 Quy chế

Điểm xét theo PTXT 4 (Điểm thi THPT 2026) = (Môn chính × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3 / 4 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Với thí sinh có CCQT có thể sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 theo bảng quy đổi dưới đây:

IELTS (Academic) TOEFL iBT Điểm quy đổi thay thế môn Tiếng Anh
5.5 46-59 8,5
6.0 60-78 9
6.5 79-93 9,5
7.0 94-101 9,75
7.5 – 9.0 >101 10

Lưu ý: Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế phải còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17340301Kế toánA00; A01; D01; D07
27340201Tài chính – Ngân hàngA00; A01; D01; D07
37340101Quản trị kinh doanhA00; A01; D01; D07
47340201Tài chính – Ngân hàngA00; A01; D01; D07

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

2
Điểm học bạ + chứng chỉ quốc tế

2.1 Đối tượng

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có một trong các chứng chỉ quốc tế (CCQT) dưới đây:

  • Chứng chỉ IELTS (Academic) từ 5.5 điểm trở lên.
  • Chứng chỉ TOEFL iBT từ 46 điểm trở lên.
  • Chứng chỉ SAT từ 1200 điểm trở lên.
  • Chứng chỉ ACT từ 26 điểm trở lên.

2.2 Quy chế

Cách tính điểm xét: Điểm xét được tính dựa trên kết quả học tập THPT của các môn học trong tổ hợp tương ứng với từng mã xét tuyển và điểm quy đổi của chứng chỉ ngoại ngữ, tính trên thang 30.

Điểm xét theo PTXT 2.1 = Điểm học bạ THPT * 50% + Điểm CCQT quy đổi * 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Điểm học bạ THPT: Tính trên điểm tổ hợp của 03 môn học tương ứng với từng mã xét tuyển (lấy trung bình cộng trong ba năm học THPT), trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính và quy đổi về thang 30:

Điểm học bạ THPT = (Môn chính × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3 / 4

Điểm CCQT quy đổi: Học viện sẽ công bố sau khi có phổ điểm thi THPT 2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17340301Kế toánA00; A01; D01; D07
27340201Tài chính – Ngân hàngA00; A01; D01; D07
37340101Quản trị kinh doanhA00; A01; D01; D07
47340201Tài chính – Ngân hàngA00; A01; D01; D07

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

3
Điểm học bạ + Điểm thi ĐGNL HSA

3.1 Đối tượng

 Thí sinh có điểm bài thi HSA từ 75 điểm trở lên.

3.2 Quy chế

Điểm xét theo PTXT 2.2 = Điểm học bạ THPT * 50% + Điểm HSA quy đổi * 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Điểm học bạ THPT: (công thức như trên)

Điểm HSA quy đổi: sẽ được Nhà trường công bố sau khi có phổ điểm HSA và phổ điểm thi THPT 2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17340301Kế toánQ00
27340201Tài chính – Ngân hàngQ00
37340101Quản trị kinh doanhQ00
47340201Tài chính – Ngân hàngQ00

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: Q00

Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: Q00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: Q00

Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: Q00

4
Điểm học bạ + Điểm đánh giá đầu vào V-SAT

4.1 Đối tượng

Thí sinh có điểm bài thi V-SAT năm 2026 theo tổ hợp của chương trình đăng ký xét tuyển đạt từ 250 điểm trở lên.

4.2 Quy chế

Cách tính điểm xét:

Điểm xét theo PTXT 2.3 = Điểm học bạ THPT * 50% + Điểm V-SAT quy đổi * 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Điểm học bạ THPT: (công thức như trên)

Điểm V-SAT quy đổi: sẽ được Nhà trường công bố sau khi có phổ điểm V-SAT và phổ điểm thi THPT 2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17340301Kế toánA00; A01; D01; D07
27340201Tài chính – Ngân hàngA00; A01; D01; D07
37340101Quản trị kinh doanhA00; A01; D01; D07
47340201Tài chính – Ngân hàngA00; A01; D01; D07

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

5
Điểm học bạ

5.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.

5.2 Quy chế

Cách tính điểm xét:

Điểm xét theo PTXT 3 (Điểm học bạ THPT) = (Môn chính × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3 / 4 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17340301Kế toánA00; A01; D01; D07
27340201Tài chính – Ngân hàngA00; A01; D01; D07
37340101Quản trị kinh doanhA00; A01; D01; D07
47340201Tài chính – Ngân hàngA00; A01; D01; D07

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

6
ƯTXT, XT thẳng

6.1 Đối tượng

Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy các đối tượng quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển:

a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng.

c) Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo, Giám đốc xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

  • Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
  • Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
  • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
  • Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17340301Kế toán
27340201Tài chính – Ngân hàng
37340101Quản trị kinh doanh
47340201Tài chính – Ngân hàng

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17340301Kế toán110Ưu Tiên
CCQTĐT THPTHọc BạV-SATA00; A01; D01; D07
ĐGNL HNQ00
27340201Tài chính – Ngân hàng110Ưu Tiên
CCQTĐT THPTHọc BạV-SATA00; A01; D01; D07
ĐGNL HNQ00
37340101Quản trị kinh doanh70Ưu Tiên
CCQTĐT THPTHọc BạV-SATA00; A01; D01; D07
ĐGNL HNQ00
47340201Tài chính – Ngân hàng110Ưu Tiên
CCQTĐT THPTHọc BạV-SATA00; A01; D01; D07
ĐGNL HNQ00

1. Kế toán

Mã ngành: 7340301

Chỉ tiêu: 110

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênCCQTĐT THPTHọc BạV-SATĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07; Q00

2. Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Chỉ tiêu: 110

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênCCQTĐT THPTHọc BạV-SATĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07; Q00

3. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênCCQTĐT THPTHọc BạV-SATĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07; Q00

4. Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Chỉ tiêu: 110

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênCCQTĐT THPTHọc BạV-SATĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07; Q00

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Học viện Ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh) các năm Tại đây

Quy đổi điểm

Nguyên tắc chung: Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh tổ chức xét tuyển vào đại học chính quy theo 04 phương thức xét tuyển (PTXT) được mô tả chi tiết như bên dưới. Điểm xét đối với từng phương thức xét tuyển (PTXT) được tính toán dựa trên dữ liệu đầu vào ứng với từng PTXT, và đều được cộng với Điểm ưu tiên và Điểm cộng, cụ thể:

Điểm xét theo PTXT (i) = Điểm theo dữ liệu đầu vào của PTXT (i) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

  • Điểm theo dữ liệu đầu vào của PTXT (i): được tính theo các dữ liệu đầu vào tương ứng với các PTXT.
  • Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng căn cứ theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
  • Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.

Cụ thể:

Điểm thưởng:

với nhóm thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia, trong đó giải Nhất được cộng 3,0 điểm, giải Nhì được cộng 2,5 điểm và giải Ba được cộng 2,0 điểm.

Điểm xét thưởng:

với nhóm thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố, giải Khuyến khích HSG cấp quốc gia; thí sinh thuộc trường THPT chuyên và thí sinh có kết quả xuất sắc trong kỳ thi THPT 2026. Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm xét thưởng, nhưng tổng điểm xét thưởng không được vượt quá 1,5 điểm, cụ thể như sau:

Nhóm thí sinh Điểm xét thưởng
Thí sinh đạt Giải khuyến khích HSG cấp quốc gia; Giải nhất HSG cấp tỉnh/thành phố; Thí sinh đạt điểm tuyệt đối tại một môn trong kỳ thi THPT 2026 1,5
Thí sinh đạt Giải nhì HSG cấp tỉnh/thành phố; Thí sinh đạt điểm từ 9.5 trở lên tại một môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 1,0
Thí sinh đạt Giải ba HSG cấp tỉnh/thành phố; Thí sinh thuộc trường THPT chuyên; Thí sinh đạt điểm từ 9.0 trở lên tại một môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 0,5

Lưu ý: Học viện chỉ cộng điểm xét thưởng với các thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố tại các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học.

Điểm khuyến khích:

Với nhóm thí sinh có các chứng chỉ quốc tế. Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm khuyến khích, nhưng tổng điểm khuyến khích không được vượt quá 1,5 điểm, cụ thể như sau:

IELTS (Academic) TOEFL iBT SAT ACT JLPT PEARSON HNC/HND LEVEL 4 Điểm khuyến khích
5.5 46-59 1200-1250 26-27 N5   0,5
6.0 60-78 1251-1300 28-29 N4   0,75
6.5 79-93 1301-1350 29-30 N3 Pass 1,0
7.0 94-101 1351-1400 31 N2 Merit 1,25
7.5 – 9.0 >101 >1400 >31 N1 Distinction 1,5

Lưu ý: Chứng chỉ quốc tế phải còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển.

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Học viện Ngân hàng không sử dụng các tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các tiêu chí được quy định trong quy chế tuyển sinh.

b. Điểm cộng và điểm xét

Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm cộng khuyến khích) không được vượt quá 3,0 điểm. Trong trường hợp thí sinh có tổng điểm cộng khuyến khích, điểm thưởng và điểm xét thưởng vượt quá 3,0 điểm sẽ được tính mức điểm cộng tối đa là 3,0.

Trường hợp thí sinh đã dùng CCQT để tính điểm xét theo từng PTXT thì sẽ không được dùng để tính điểm cộng và ngược lại. Hệ thống xét tuyển của Học viện hỗ trợ thí sinh lựa chọn sử dụng CCQT để quy đổi hoặc sử dụng để tính điểm cộng khuyến khích nhằm tối ưu điểm xét ứng với từng phương thức.

Trong trường hợp điểm xét sau khi đã cộng điểm cộng và điểm ưu tiên mà vượt quá 30 điểm thì sẽ tính điểm xét là 30 điểm (thang điểm tối đa).

Thời gian và hồ sơ xét tuyển

Nguyên tắc xét tuyển: Học viện xét tuyển theo mã xét tuyển (ứng với các chương trình đào tạo), lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh. Điểm xét được tính theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Điểm xét tuyển thực hiện theo quy định tại Mục 2 trong Thông tin tuyển sinh.

Đối với PTXT 2 và PTXT 3, Học viện sẽ triển khai thu hồ sơ để thu thập dữ liệu, tính toán điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) và điểm xét do nhiều dữ liệu đầu vào của PTXT 2 và PTXT 3 không thuộc nhóm dữ liệu chung và được chia sẻ từ Hệ thống. Đồng thời, Nhà trường sẽ hỗ trợ rà soát hồ sơ của các thí sinh và tối ưu điểm cộng, điểm xét dựa trên hồ sơ thí sinh nộp trên hệ thống của Nhà trường.

Thời gian thu hồ sơ dự kiến từ ngày 18/5/2026 đến hết ngày 30/5/2026 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Nhà trường tại địa chỉ: https://xettuyen.hvnh.edu.vn

Lưu ý:
Thí sinh chịu trách nhiệm với hồ sơ gửi trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện và Nhà trường sử dụng các thông tin trên, cùng với dữ liệu từ Hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tiến hành tính toán điểm xét và chạy xét tuyển. Với những thí sinh cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc kê khai sai thông tin, Nhà trường có quyền loại bỏ các dữ liệu và điểm PTXT, kết quả trúng tuyển liên quan đến dữ liệu đó của thí sinh và không chịu trách nhiệm về những sai sót của thí sinh.

  • Đối với tất cả các PTXT, thí sinh cần phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh chung đã công bố, dự kiến từ 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
  • Thời gian công bố điểm chuẩn kết quả trúng tuyển: Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT, dự kiến vào ngày 13/8/2026.

Mức thu dịch vụ tuyển sinh

Với lệ phí xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, Học viện thực hiện mức thu theo quy định và thống nhất giữa các cơ sở GDĐH.

Đối với PTXT 2 và PTXT 3 nộp hồ sơ trên Cổng thông tin tuyển sinh của Nhà trường, nếu thí sinh có nguyện vọng được rà soát dữ liệu và lựa chọn tối ưu PTXT ứng với dữ liệu đang có, Nhà trường thu mức lệ phí hỗ trợ 200.000 đồng đối với mỗi hồ sơ thí sinh.

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây

Giới thiệu trường

Học Viện Ngân Hàng (Phân Viện Bắc Ninh)
  • Tên trường: Học viện Ngân hàng
  • Tên viết tắt: BAV
  • Tên tiếng Anh: Banking Academy
  • Địa chỉ: Số 331 đường Ngô Gia Tự, phường Suối Hoa, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
  • Website: https://bacninh.hvnh.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/hvnhpvbn

Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh (nguyên là Trường Trung học Ngân hàng I TW được thành lập theo Quyết định số 23/QĐ ngày 30/5/1969 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).

Mục tiêu phấn đấu của Trường là trở thành một cơ sở đào tạo hiện đại, bề thế khang trang với đầy đủ các trang thiết bị tiên tiến, đảm bảo chất lượng giảng dạy và học tập đạt chuẩn đầu ra theo quy định của Bộ giáo dục.