Nguyên tắc chung: Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh tổ chức xét tuyển vào đại học chính quy theo 04 phương thức xét tuyển (PTXT) được mô tả chi tiết như bên dưới. Điểm xét đối với từng phương thức xét tuyển (PTXT) được tính toán dựa trên dữ liệu đầu vào ứng với từng PTXT, và đều được cộng với Điểm ưu tiên và Điểm cộng, cụ thể:
Điểm xét theo PTXT (i) = Điểm theo dữ liệu đầu vào của PTXT (i) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Điểm theo dữ liệu đầu vào của PTXT (i): được tính theo các dữ liệu đầu vào tương ứng với các PTXT.
- Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng căn cứ theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
- Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.
Cụ thể:
Điểm thưởng:
với nhóm thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia, trong đó giải Nhất được cộng 3,0 điểm, giải Nhì được cộng 2,5 điểm và giải Ba được cộng 2,0 điểm.
Điểm xét thưởng:
với nhóm thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố, giải Khuyến khích HSG cấp quốc gia; thí sinh thuộc trường THPT chuyên và thí sinh có kết quả xuất sắc trong kỳ thi THPT 2026. Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm xét thưởng, nhưng tổng điểm xét thưởng không được vượt quá 1,5 điểm, cụ thể như sau:
| Nhóm thí sinh |
Điểm xét thưởng |
| Thí sinh đạt Giải khuyến khích HSG cấp quốc gia; Giải nhất HSG cấp tỉnh/thành phố; Thí sinh đạt điểm tuyệt đối tại một môn trong kỳ thi THPT 2026 |
1,5 |
| Thí sinh đạt Giải nhì HSG cấp tỉnh/thành phố; Thí sinh đạt điểm từ 9.5 trở lên tại một môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 |
1,0 |
| Thí sinh đạt Giải ba HSG cấp tỉnh/thành phố; Thí sinh thuộc trường THPT chuyên; Thí sinh đạt điểm từ 9.0 trở lên tại một môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 |
0,5 |
Lưu ý: Học viện chỉ cộng điểm xét thưởng với các thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố tại các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học.
Điểm khuyến khích:
Với nhóm thí sinh có các chứng chỉ quốc tế. Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm khuyến khích, nhưng tổng điểm khuyến khích không được vượt quá 1,5 điểm, cụ thể như sau:
| IELTS (Academic) |
TOEFL iBT |
SAT |
ACT |
JLPT |
PEARSON HNC/HND LEVEL 4 |
Điểm khuyến khích |
| 5.5 |
46-59 |
1200-1250 |
26-27 |
N5 |
|
0,5 |
| 6.0 |
60-78 |
1251-1300 |
28-29 |
N4 |
|
0,75 |
| 6.5 |
79-93 |
1301-1350 |
29-30 |
N3 |
Pass |
1,0 |
| 7.0 |
94-101 |
1351-1400 |
31 |
N2 |
Merit |
1,25 |
| 7.5 – 9.0 |
>101 |
>1400 |
>31 |
N1 |
Distinction |
1,5 |
Lưu ý: Chứng chỉ quốc tế phải còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển.
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Học viện Ngân hàng không sử dụng các tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các tiêu chí được quy định trong quy chế tuyển sinh.
b. Điểm cộng và điểm xét
Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm cộng khuyến khích) không được vượt quá 3,0 điểm. Trong trường hợp thí sinh có tổng điểm cộng khuyến khích, điểm thưởng và điểm xét thưởng vượt quá 3,0 điểm sẽ được tính mức điểm cộng tối đa là 3,0.
Trường hợp thí sinh đã dùng CCQT để tính điểm xét theo từng PTXT thì sẽ không được dùng để tính điểm cộng và ngược lại. Hệ thống xét tuyển của Học viện hỗ trợ thí sinh lựa chọn sử dụng CCQT để quy đổi hoặc sử dụng để tính điểm cộng khuyến khích nhằm tối ưu điểm xét ứng với từng phương thức.
Trong trường hợp điểm xét sau khi đã cộng điểm cộng và điểm ưu tiên mà vượt quá 30 điểm thì sẽ tính điểm xét là 30 điểm (thang điểm tối đa).