- Thí sinh tự nguyện đăng ký dự tuyển vào Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự.
- Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.
- Lý lịch chính trị gia đình và bản thân rõ ràng, đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo Điều lệ Đảng, không vi phạm các quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BQP ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Thông tư số 06/2025/TT-BQP ngày 26/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn đào tạo cán bộ Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Phẩm chất đạo đức tốt, là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Trường hợp thí sinh là quân nhân phải được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ
+ Trình độ văn hóa: Tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên).;
+ Độ tuổi (tính đến năm 2026, không tính tháng sinh): Thanh niên từ 17 đến 21 tuổi, quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ từ 18 đến 23 tuổi;
- Nhà trường thuộc tiêu chuẩn nhóm 2 (nhóm các trường trong quân đội)
+ Tuyển chọn thí sinh (nam) đạt Loại 1 và Loại 2;
+ Thể lực: Chỉ số BMI ≤ 30; thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên ;
+Mắt: Được tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực sau chỉnh kính (thị lực mắt phải đạt 10/10; tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên) và các thí sinh cận thị từ 3 đi-ốp đến 6 đi-ốp đã phẫu thuật ổn định (thị lực mắt phải đạt 10/10; tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên) ;
+Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số : Được tuyển thí sinh có thể lực đạt điểm 1 và điểm 2 phải đạt chiều cao từ 1,60 m trở lên, nặng 48 kg trở lên ;
+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) đạt chiều cao từ 1,58 m trở lên, nặng 46 kg trở lên; các tiêu chuẩn khác thực hiện như đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số nói chung;