Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Sĩ Quan Kĩ Thuật Quân Sự - Hệ Quân sự - Đại Học Trần Đại Nghĩa 2026

Thông tin tuyển sinh Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự - Hệ quân sự Đại học Trần Đại Nghĩa năm 2026

Năm 2026, Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự - Hệ quân sự - Đại học Trần Đại Nghĩa thông báo tuyển sinh 60 chỉ tiêu với 4 phương thức xét tuyển, cụ thể: 

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

Phương thức 2: Điểm thi ĐGNL ĐHQG HCM

Phương thức 3: Điểm thi tốt nghiệp THPT

Phương thức 4: Điểm thi ĐGNL BQP

 

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

- Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh được tuyển thẳng).

1.2 Quy chế

Tổng điểm xét tuyển
a) Nguyên tắc chung

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Sau khi cộng điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) và điểm ưu tiên vào tổ hợp điểm thi THPT, thực hiện so sánh mức điểm đạt được theo các tổ hợp, mức nào cao nhất sẽ đưa vào xét tuyển.

b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển
- Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT) với điểm cộng, được xác định:

Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được trên 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức quy đổi điểm ưu tiên nêu tại Mục 7

- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1 7510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Bắc)A00; A01; A0T
2 7510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Nam) A00; A01; A0T

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành:  7510201

Tổ hợp: A00; A01; A0T

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Nam)

Mã ngành:  7510201

Tổ hợp: A00; A01; A0T

2
Điểm ĐGNL HCM

2.1 Quy chế

Tổng điểm xét tuyển
a) Nguyên tắc chung
- Thực hiện quy đổi điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM về thang điểm 30.

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Sau khi cộng điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) và điểm ưu tiên vào tổ hợp điểm thi THPT hoặc điểm quy đổi từ bài thi đánh giá năng lực, thực hiện so sánh mức điểm đạt được theo các tổ hợp, mức nào cao nhất sẽ đưa vào xét tuyển.

b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển
- Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi ĐGNL) với điểm cộng, được xác định:

Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được trên 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức quy đổi điểm ưu tiên nêu tại Mục 7

- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1 7510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Bắc)
2 7510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Nam)

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành:  7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Nam)

Mã ngành:  7510201

3
Điểm ĐGNL Bộ Quốc Phòng

3.1 Quy chế

Tổng điểm xét tuyển
a) Nguyên tắc chung
- Thực hiện quy đổi điểm bài thi ĐGNL của Bộ Quốc phòng về thang điểm 30.

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Sau khi cộng điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) và điểm ưu tiên vào tổ hợp điểm thi THPT hoặc điểm quy đổi từ bài thi đánh giá năng lực, thực hiện so sánh mức điểm đạt được theo các tổ hợp, mức nào cao nhất sẽ đưa vào xét tuyển.

b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển
- Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi ĐGNL) với điểm cộng, được xác định:

Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được trên 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức quy đổi điểm ưu tiên nêu tại Mục 7

- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL Bộ Quốc Phòng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1 7510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Bắc)QDA
2 7510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Nam) QDA

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành:  7510201

Tổ hợp: QDA

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Nam)

Mã ngành:  7510201

Tổ hợp: QDA

4
ƯTXT, XT thẳng

4.1 Đối tượng

a) Đối tượng xét tuyển thẳng: Nhóm thí sinh quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học ban hành năm 2026, gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học do Bộ GD&ĐT tổ chức; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo, có nội dung đề tài đạt giải phù hợp với ngành đào tạo của Nhà trường. 

Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng.
b) Đối tượng Ưu tiên xét tuyển theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, gồm:
- Thí sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học đăng ký ưu tiên xét tuyển theo nguyện vọng;
- Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học và thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia được ưu tiên xét tuyển theo ngành đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Nhà trường tổng hợp danh sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển và báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định trúng tuyển đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đủ tiêu chuẩn.

4.2 Quy chế

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của Bộ quốc phòng.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1 7510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Bắc)
2 7510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Nam)

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành:  7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Nam)

Mã ngành:  7510201

5
Điểm ĐGNL HN

5.1 Quy chế

Tổng điểm xét tuyển
a) Nguyên tắc chung
- Thực hiện quy đổi điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HN về thang điểm 30.

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Sau khi cộng điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) và điểm ưu tiên vào tổ hợp điểm thi THPT hoặc điểm quy đổi từ bài thi đánh giá năng lực, thực hiện so sánh mức điểm đạt được theo các tổ hợp, mức nào cao nhất sẽ đưa vào xét tuyển.

b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển
- Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi ĐGNL) với điểm cộng, được xác định:

Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được trên 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức quy đổi điểm ưu tiên nêu tại Mục 7

- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1 7510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Bắc)Q00
2 7510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Nam) Q00

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành:  7510201

Tổ hợp: Q00

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Nam)

Mã ngành:  7510201

Tổ hợp: Q00

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

1 7510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Bắc)21ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A0T
ĐGNL HNQ00
ĐGNL BQPQDA
2 7510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Nam) 39ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A0T
ĐGNL HNQ00
ĐGNL BQPQDA

1. Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Bắc)

Mã ngành:  7510201

Chỉ tiêu: 21

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTĐGNL HNĐGNL BQP

• Tổ hợp: A00; A01; A0T; Q00; QDA

2. Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Thí sinh miền Nam)

Mã ngành:  7510201

Chỉ tiêu: 39

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTĐGNL HNĐGNL BQP

• Tổ hợp: A00; A01; A0T; Q00; QDA

- Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp (THPT) Nhà trường xét tuyển đối với 03 tổ hợp: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học); A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); A0T (X06) (Toán, Vật lý, Tin học).
- Các phương thức sử dụng bài thi ĐGNL để xét tuyển:
+ Bài thi ĐGNL của ĐHQG TP HCM;
+ Bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội, Nhà trường xét tuyển đối với 03 mã tổ hợp bài thi: Q01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học), Q02 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Lịch sử) và Q03 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Địa lý);

- Bài thi ĐGNL của Bộ Quốc phòng, Nhà trường xét tuyển đối với 01 mã tổ hợp bài thi: QĐ01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học);
* Thí sinh được tham gia tất cả các tổ hợp xét tuyển

Quy đổi điểm

Quy tắc quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển
- Nhà trường sử dụng thang điểm 30, tương ứng với tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT theo thang điểm 10 để xét tuyển.
- Thực hiện quy đổi điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP HCM và Bộ Quốc phòng về thang điểm 30 để xét tuyển. Công thức quy đổi điểm tương đương từ kết quả các kỳ thi ĐGNL về thang điểm 30 sẽ được Nhà trường công bố trên website Nhà trường.

Quy đổi điểm ngoại ngữ từ kết quả chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
a) Quy tắc chung
- Thực hiện quy đổi thành điểm xét tuyển đối với thí sinh có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5,5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên.
- Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho cộng điểm khuyến khích.
- Không áp dụng quy đổi điểm ngoại ngữ đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition).
- Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó.
- Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
b) Thang điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ

Điểm cộng
a) Đối tượng
- Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, gồm:
+ Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
+ Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia một trong các lĩnh vực phù hợp với các môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp xét tuyển; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Lưu ý: Môn, lĩnh vực thí sinh đạt giải nhưng không thuộc các môn được tuyển thẳng thì không được cộng điểm thưởng. Thành tích đã sử dụng để tính điểm thưởng thì không sử dụng để tính điểm xét thưởng.
- Điểm xét thưởng dành cho thí sinh
+ Đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải tư trở lên trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; môn, lĩnh vực đạt giải phù hợp với các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
+ Tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và tham gia kỳ thi học sinh giỏi bậc THPT cấp tỉnh, thành phố đạt giải nhất, nhì, ba một trong các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển hoặc tổ hợp cả 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
- Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và có một trong các điều kiện sau:
+ Có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5.5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên (các chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển);
+ Có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).
b) Mức điểm cộng
- Mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;
- Mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;
- Mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.
Thí sinh đồng thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nhưng tổng điểm không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30. Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích, thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm nếu thành tích đạt được thuộc các lĩnh vực khác nhau thì được cộng dồn, nếu thành tích đạt được thuộc cùng một lĩnh vực thì chỉ được tính mức điểm cộng cao nhất.
Nhà trường cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích khi thí sinh có đủ
điều kiện, đăng ký hợp lệ.

Thời gian và hồ sơ xét tuyển

Khu vực tuyển sinh
- Phía Bắc: Tính từ tỉnh Hà Tĩnh trở ra;
- Phía Nam: Tính từ tỉnh Quảng Trị trở vào.
Lưu ý: Thí sinh có nơi thường trú phía Bắc được tính từ Hà Tĩnh trở ra và thí sinh có nơi thường trú phía Nam được tính từ Quảng Trị trở vào (thời gian thường trú phía Nam tính đến tháng 9 năm 2026 phải đủ 03 năm liên tục trở lên; phải học năm lớp 12 và dự thi tốt nghiệp THPT tại các tỉnh phía Nam)

Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển tại Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự khi đã nộp hồ sơ sơ tuyển vào Nhà trường và đủ điều kiện sơ tuyển. Thí sinh phải có 02 loại hồ sơ: 01 bộ hồ sơ sơ tuyển và 01 bộ hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (hoặc ưu tiên xét tuyển).
- Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển Nguyện vọng 1 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT từ 02/7 đến trước 17h00 ngày 14/7/2026.
a) Hồ sơ sơ tuyển
- Thực hiện theo khoản 1, Điều 18 Thông tư 41 của Bộ Quốc phòng. Thí sinh đăng ký và làm hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ban TSQS cấp xã) nơi thí sinh đăng ký thường trú trước ngày 15/6/2026. Ban TSQS cấp tỉnh, thành phố (gọi chung là Ban TSQS cấp tỉnh) gửi hồ sơ và danh sách về Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự trước ngày 20/6/2026.
- Trường hợp thí sinh đã làm hồ sơ sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 vào Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự, Ban TSQS cấp tỉnh gửi danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về Nhà trường.
- Thí sinh không qua sơ tuyển, không có hồ sơ sơ tuyển tại Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự thì không được tham gia xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào Nhà trường.
c) Đăng ký xét tuyển thẳng
- Thí sinh làm 01 bộ hồ sơ xét tuyển thẳng nộp về Ban TSQS cấp xã (cùng với hồ sơ sơ tuyển) trước ngày 15/6/2026; Ban TSQS cấp tỉnh thẩm định, gửi hồ sơ và danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn về Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự trước ngày 20/6/2026, đồng thời đăng ký tài khoản và khai báo trên trang https://tuyensinhquandoi.com từ ngày 01/6/2026 đến ngày 20/6/2026.
- Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (phụ lục I).
+ Ít nhất một trong các bản sao công chứng Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn Học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia hoặc giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
+ Hai phong bì đã dán sẵn tem ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học; sau khi có thông báo trúng tuyển của Nhà trường, thí sinh phải nộp bản chính giấy chứng nhận đạt giải trong thời gian quy định (thời gian tính theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh) và phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển (nguyện vọng 1) trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo thời gian quy định (nếu có nguyện vọng theo học).
d) Đăng ký ưu tiên xét tuyển
- Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải đăng ký, dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy định; phải nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển (cùng với hồ sơ sơ tuyển) nộp về ban TSQS cấp xã trước ngày 15/6/2026 và phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 vào Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự theo đúng Quy chế tuyển sinh đại học; ban TSQS cấp xã, ban TSQS cấp tỉnh thẩm định, gửi hồ sơ đủ tiêu chuẩn về Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự trước ngày 20/6/2026, đồng thời đăng ký tài khoản và khai báo trên trang https://tuyensinhquandoi.com từ ngày 01/6/2026 đến ngày 20/6/2026.
- Hồ sơ của thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển gồm:
+ Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển (phụ lục I).
+ Ít nhất một trong các bản sao công chứng Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đạt giải cuộc thi Khoa học, kỹ thuật quốc gia và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
+ Hai phong bì dán sẵn tem ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.

Học phí

- Thí sinh trúng tuyển vào Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự được Quân đội bảo đảm về ăn, ở, trang phục; không phải đóng học phí; hằng tháng tất cả học viên được cấp phụ cấp sinh hoạt, được sử dụng miễn phí cơ sở vật chất của Nhà trường cho học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học; được cấp phát không thu tiền trang thiết bị, đồ dùng phục vụ học tập.
- Thân nhân của học viên (bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi hợp pháp, vợ, con...) nếu chưa có bảo hiểm Y tế sẽ được Quân đội mua bảo hiểm ngay khi vào học; trường hợp gia đình học viên có khó khăn đột xuất, được Quân đội xem xét cấp trợ cấp; trường hợp có con đẻ, con nuôi sẽ được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.
- Học viên được học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện toàn diện về phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong, nếp sống, sinh hoạt chính quy theo điều lệnh Quân đội, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao khi ra trường.
- Sau từng năm học, những học viên có kết quả học tập loại giỏi, loại xuất sắc và rèn luyện tốt được hưởng chế độ khen thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng.
- Học viên được tính thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội ngay từ khi nhập học; được hưởng chế độ nghỉ hè, nghỉ tết theo quy định.
- Học viên tốt nghiệp ra trường được Hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp đại học (văn bằng thuộc hệ thống văn bằng quốc gia); được Bộ Quốc phòng phong quân hàm thiếu úy hoặc trung úy tùy theo kết quả xếp loại tốt nghiệp.
- Học viên tốt nghiệp được điều động về các đơn vị đảm nhiệm các chức danh, chức vụ công tác và hưởng lương theo quy định. Những học viên tốt nghiệp loại xuất sắc và loại giỏi được ưu tiên xem xét nguyện vọng khi điều động về các đơn vị.
- Tất cả học viên đều phải nghiêm chỉnh chấp hành việc phân công công tác sau tốt nghiệp. Bộ Quốc phòng phân công công tác căn cứ vào mục tiêu đào tạo và nhu cầu của từng đơn vị.

Thông tin khác

Điều kiện tuyển sinh
a) Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức
- Thí sinh tự nguyện đăng ký dự tuyển vào Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự; khi trúng tuyển vào học phải tuyệt đối chấp hành sự phân công công tác của Nhà trường và Bộ Quốc phòng;
- Lý lịch chính trị gia đình và bản thân rõ ràng, đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo Điều lệ Đảng, không vi phạm các quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BQP ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Thông tư số 06/2025/TTBQP ngày 26/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn đào tạo cán bộ Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Phẩm chất đạo đức tốt, là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- Trường hợp thí sinh là quân nhân phải được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ.
b) Tiêu chuẩn về văn hóa
Tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên.
c) Tiêu chuẩn độ tuổi (tính đến năm dự tuyển).
- Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi;
- Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi.
d) Tiêu chuẩn về sức khỏe
- Tuyển chọn thí sinh nam có sức khỏe đạt Loại 1 và Loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (sau đây viết gọn là Thông tư số 105/2023/TT-BQP); đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 106/2025/TT-BQP ngày 30/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (sau đây Thông tư số 106/2025/TT-BQP), theo các chỉ tiêu: Thể lực (trừ chiều cao, cân nặng, chỉ số khối cơ thể có quy định riêng), mắt (trừ tật khúc xạ cận thị có quy định riêng), tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu. Được tuyển các thí sinh viêm ruột thừa đã phẫu thuật, đạt kết quả tốt và thí sinh thận có 1 đến 2 nang, đường kính từ 0,5cm đến dưới 1cm, không chèn ép đài bể thận.
- Thể lực: Chỉ số BMI ≤ 30; thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên.
- Mắt: Được tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực sau chỉnh kính đạt Điểm 1 (thị lực mắt phải đạt 10/10; tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên) theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP và các thí sinh cận thị từ 3 đi-ốp đến 6 đi-ốp đã phẫu thuật ổn định (thị lực không kính: mắt phải đạt 10/10; tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên).
- Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm liên tục trở lên (tính đến năm dự tuyển) thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số: Được tuyển thí sinh có thể lực đạt điểm 1 và điểm 2 theo quy định tại Thông tư số 105; trong đó thí sinh nam phải đạt chiều cao từ 1,60 m trở lên, nặng 48 kg trở lên; các tiêu chí khác thực hiện như đối với thí sinh dự tuyển nói chung.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) được tuyển thí sinh nam đạt chiều cao từ 1,58 m trở lên, nặng 46 kg trở lên; các tiêu chuẩn khác thực hiện như đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số nói chung.

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 Tại đây

Giới thiệu trường

Trường Sĩ Quan Kĩ Thuật Quân Sự -  Hệ Quân sự - Đại Học Trần Đại Nghĩa
  • Tên quân sự: Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự;
  • Tên dân sự: Trường Đại học Trần Đại Nghĩa;
  • Tên tiếng Anh: Tran Dai Nghia University.
  • Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: VPH
  • Địa chỉ các trụ sở: Trụ sở chính: Khu A: 189 Nguyễn Oanh, phường Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
    Phiên hiệu: Khu B: Phường Long Hưng, TP. Đồng Nai
  • Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://tdnu.edu.vn/

Mã trường: VPH

Cơ quan chủ quản: Bộ Quốc phòng

Địa chỉ: 189 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Website: www.tdnu.edu.vn

Những thông tin cần biết

Đối tượng tuyển sinh
- Hạ sĩ quan, binh sĩ (nam) tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 4/2026); quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9/2026);
- Nam thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ công an nhân dân) đủ tiêu chuẩn sơ tuyển theo quy định của Bộ Quốc phòng, số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.