a) Điểm cộng
* Đối tượng
- Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng hoặc các thí sinh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển thẳng nhưng không được xét tuyển thẳng do quá chỉ tiêu, gồm:
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp xét tuyển của nghành dự tuyển, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia trong các lĩnh vực phù hợp với môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp của nghành dự tuyển, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển .
Thành tích đã sử dụng để tính điểm thưởng thì không sử dụng để tính điểm xét thưởng.
- Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh:
+ Đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc đạt giải tư trở lên kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham; môn, lĩnh vực đạt giải phù hợp với môn thuộc các tổ hợp xét tuyển của nghành dự tuyển, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
+ Tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và tham gia kỳ thi học sinh giỏi bậc THPT cấp tỉnh, thành phố đạt giải nhất, nhì, ba một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc tổ hợp cả 03 môn trong các tổ hợp xét tuyển của nghành dự tuyển, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
- Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi và hạnh kiểm tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và có một trong các điều kiện sau:
+ Có kết quả ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 5.5 điểm trở lên; chứng chỉ TOEFL từ 55 điểm trở lên (các chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).
+ Có kết quả bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18.0 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).
* Mức cộng điểm
- Mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;
- Mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;
- Mức khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;
Thí sinh đồn thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nhưng tổng điểm không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30. Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích, thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm nếu thành tích đạt được thuộc các lĩnh vực khác nhau thì được cộng dồn, nếu thành tích đạt được thuộc cùng một lĩnh vực thì chỉ được tính mức điểm cộng cao nhất. Các trường hợp cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích khi thí sinh có đủ điều kiện, đăng ký hợp lệ.
- Điểm thưởng
|
TT
|
Thành tích
|
Điểm cộng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giải Nhất
|
3,00 điểm
|
|
|
2
|
Giải Nhì
|
2,75 điểm
|
|
|
3
|
Giải Ba
|
2,50 điểm
|
|
Ví dụ: 01 học sinh cùng được giải Nnhất và giải Nhì môn Toán trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia thì chỉ được cộng điểm thưởng cho giải nhất; trường hợp thí sinh đạt giải Nhì môn Toán và giải Ba môn Lý thì được cộng dồn.
- Điểm xét thưởng
|
TT
|
Thành tích
|
Điểm cộng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giải Nhất quốc gia, quốc tế
|
1,5o điểm
|
|
|
2
|
Giải Nhì quốc gia, quốc tế
|
1,40 điểm
|
|
|
3
|
Giải Ba quốc gia, quốc tế
|
1,30 điểm
|
|
|
4
|
Gải Khuyến khích học sinh giỏi
Quốc gia, quốc tế hoặc giải tư KHKT quốc gia, quốc tế
|
1,20 điểm
|
|
|
5
|
Giải Nhất cấp tỉnh
|
1,00 điểm
|
|
|
6
|
Giải Nhì cấp tỉnh
|
0,70 điểm
|
|
|
7
|
Giải Ba cấp tỉnh
|
0,50 điểm
|
|
- Điểm khuyến khích: Học sinh giỏi bậc THPT có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế (SAT, ACT, IELTS, TOEFL, iBT), các chứng chỉ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
|
TT
|
Chứng chỉ IELTS
|
Chứng chỉ TOEFL
iBT
|
Điểm SAT (Thang 1600)
|
Điểm ACT (Thang 36)
|
Điểm cộng
|
|
1
|
8.0 - 9.0
|
110 - 120
|
≥ 1531
|
≥ 34
|
1,50 điểm
|
|
2
|
7.5
|
102 - 109
|
1421- 1530
|
30 - 33
|
1,25 điểm
|
|
3
|
7.0
|
93 - 101
|
1321 - 1420
|
24 - 29
|
1,00 điểm
|
|
4
|
6.5
|
79 - 92
|
1181 - 1320
|
20 - 23
|
0,75 điểm
|
|
5
|
5.5 - 6.0
|
55 - 78
|
1068 - 1180
|
18 - 19
|
0,50 điểm
|
a) Quy tắc chung
- Thực hiện quy đổi thành điểm xét tuyển đối với thí sinh có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5,5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên.
- Không áp dụng quy đổi điểm ngoại ngữ đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition).
- Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó.
- Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
b) Thang điểm quy đổi Môn tiếng Anh:
|
TT
|
Chứng chỉ IELTS
|
Chứng chỉ TOEFL iBT
|
Quy đổi môn tiếng Anh
|
|
1
|
8.0 - 9.0
|
110 - 120
|
10
|
|
2
|
7.5
|
102 - 109
|
9,5
|
|
3
|
7.0
|
93 - 101
|
9,0
|
|
4
|
6.5
|
79 - 92
|
8,5
|
|
5
|
5.5 - 6.0
|
55 - 78
|
8,0
|
- Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng được xác định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Điểm ưu tiên (ĐƯT): Là tổng điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, tùy theo kết quả đạt được điểm ưu tiên được xác định như sau:
+ Các thí sinh có kết quả thi cộng với điểm khuyến khích dưới 22.5 điểm:
ĐƯT = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.
+ Các thí sinh có kết quả thi cộng với điểm khuyến khích đạt từ 22,5 điểm trở lên:
ĐƯT = [(30 - Tổng điểm thi - Điểm cộng)/7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng).
Trong đó, “Tổng điểm thi” là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh và kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng sau khi đã quy đổi.