Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Sĩ Quan Tăng - Thiết Giáp 2026

Thông tin tuyển sinh trường Sĩ quan Tăng Thiết giáp (MCTAO) năm 2026

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp thông báo tổ hợp xét tuyển đào tạo đại học, cao đẳng quân sự và thủ tục tuyển sinh năm 2026 cụ thể như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
Phương thức 3: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 đối với các thí sinh đăng ký dự tuyển.
Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả thi Đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức.

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển MCTAO năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Tổ hợp xét tuyển năm 2026

1. A00 (Toán, vật lý, hóa học).

2. A01 (Toán, Vật lý, tiếng Anh).

3. C01 (Toán, Vật lý, Ngữ văn).

Tổng điểm xét tuyển

a)  Nguyên tắc chung

- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm khuyến khích + Điểm ưu tiên.

b)  Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển

-   Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT với điểm khuyến khích, được xác định:

Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên.

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được trên 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức quy đổi điểm ưu tiên:

ĐƯT = [(30 - Tổng điểm thi- Điểm cộng)/7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng).

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên.

-   Ví dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT được 25,25 điểm; đạt giải Nhì môn Toán cấp quốc gia; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 05. Khi đó:

+ Điểm cộng được xác định: Giải nhì = 2,75 điểm; Ưu tiên khu vực 2NT: 0,5 điểm; Ưu tiên đối tượng 05: 1,0 điểm.

+ Tổng điểm đạt được = 25,25 + 2,75 = 28,00 điểm.

+ Điểm ưu tiên = [(30,0 – 28,0)/7,5] x (0,5 + 1,0) = 0,4 điểm.

+ Điểm xét tuyển = 28,0 + 0,4 = 28,4 điểm.

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860206Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc)A00; A01; C01
27860206Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam)A00; A01; C01

Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc)

Mã ngành: 7860206

Tổ hợp: A00; A01; C01

Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam)

Mã ngành: 7860206

Tổ hợp: A00; A01; C01

2
ƯTXT, XT thẳng

2.1 Quy chế

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo quy định của Bộ Quốc  phòng.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860206Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc)
27860206Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam)

Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc)

Mã ngành: 7860206

Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam)

Mã ngành: 7860206

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Quy chế

Xét tuyển bằng kết quả thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026.

Tổng điểm xét tuyển

a)  Nguyên tắc chung

- Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh, bài thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức về thang điểm 30.

- So sánh điểm quy đổi bài thi đánh giá năng lực với điểm từ các tổ hợp theo kết quả trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả nào cao hơn sẽ đưa vào xét tuyển.

- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm khuyến khích + Điểm ưu tiên.

b)  Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển

-   Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực) với điểm khuyến khích, được xác định:

Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên.

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được trên 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức quy đổi điểm ưu tiên:

ĐƯT = [(30 - Tổng điểm thi- Điểm cộng)/7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng).

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên.

-   Ví dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT được 25,25 điểm; đạt giải Nhì môn Toán cấp quốc gia; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 05. Khi đó:

+ Điểm cộng được xác định: Giải nhì = 2,75 điểm; Ưu tiên khu vực 2NT: 0,5 điểm; Ưu tiên đối tượng 05: 1,0 điểm.

+ Tổng điểm đạt được = 25,25 + 2,75 = 28,00 điểm.

+ Điểm ưu tiên = [(30,0 – 28,0)/7,5] x (0,5 + 1,0) = 0,4 điểm.

+ Điểm xét tuyển = 28,0 + 0,4 = 28,4 điểm.

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860206Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc)Q00
27860206Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam)Q00

Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc)

Mã ngành: 7860206

Tổ hợp: Q00

Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam)

Mã ngành: 7860206

Tổ hợp: Q00

4
Điểm ĐGNL HCM

4.1 Quy chế

Xét tuyển bằng kết quả thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.

Tổng điểm xét tuyển

a)  Nguyên tắc chung

- Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh, bài thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức về thang điểm 30.

- So sánh điểm quy đổi bài thi đánh giá năng lực với điểm từ các tổ hợp theo kết quả trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả nào cao hơn sẽ đưa vào xét tuyển.

- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm khuyến khích + Điểm ưu tiên.

b)  Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển

-   Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực) với điểm khuyến khích, được xác định:

Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên.

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được trên 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức quy đổi điểm ưu tiên:

ĐƯT = [(30 - Tổng điểm thi- Điểm cộng)/7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng).

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên.

-   Ví dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT được 25,25 điểm; đạt giải Nhì môn Toán cấp quốc gia; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 05. Khi đó:

+ Điểm cộng được xác định: Giải nhì = 2,75 điểm; Ưu tiên khu vực 2NT: 0,5 điểm; Ưu tiên đối tượng 05: 1,0 điểm.

+ Tổng điểm đạt được = 25,25 + 2,75 = 28,00 điểm.

+ Điểm ưu tiên = [(30,0 – 28,0)/7,5] x (0,5 + 1,0) = 0,4 điểm.

+ Điểm xét tuyển = 28,0 + 0,4 = 28,4 điểm.

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860206Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc)
27860206Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam)

Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc)

Mã ngành: 7860206

Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam)

Mã ngành: 7860206

5
Điểm ĐGNL Bộ Quốc Phòng

5.1 Quy chế

Xét tuyển bằng kết quả thi Đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức.

Tổng điểm xét tuyển

a)  Nguyên tắc chung

- Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh, bài thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức về thang điểm 30.

- So sánh điểm quy đổi bài thi đánh giá năng lực với điểm từ các tổ hợp theo kết quả trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả nào cao hơn sẽ đưa vào xét tuyển.

- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm khuyến khích + Điểm ưu tiên.

b)  Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển

-   Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực) với điểm khuyến khích, được xác định:

Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên.

+ Trường hợp Tổng điểm đạt được trên 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức quy đổi điểm ưu tiên:

ĐƯT = [(30 - Tổng điểm thi- Điểm cộng)/7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng).

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên.

-   Ví dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT được 25,25 điểm; đạt giải Nhì môn Toán cấp quốc gia; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 05. Khi đó:

+ Điểm cộng được xác định: Giải nhì = 2,75 điểm; Ưu tiên khu vực 2NT: 0,5 điểm; Ưu tiên đối tượng 05: 1,0 điểm.

+ Tổng điểm đạt được = 25,25 + 2,75 = 28,00 điểm.

+ Điểm ưu tiên = [(30,0 – 28,0)/7,5] x (0,5 + 1,0) = 0,4 điểm.

+ Điểm xét tuyển = 28,0 + 0,4 = 28,4 điểm.

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL Bộ Quốc Phòng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860206Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc)
27860206Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam)

Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc)

Mã ngành: 7860206

Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam)

Mã ngành: 7860206

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17860206Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc)95ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQP
ĐT THPTA00; A01; C01
ĐGNL HNQ00
27860206Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam)63ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQP
ĐT THPTA00; A01; C01
ĐGNL HNQ00

1. Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc)

Mã ngành: 7860206

Chỉ tiêu: 95

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQPĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; Q00

2. Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam)

Mã ngành: 7860206

Chỉ tiêu: 63

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGNL BQPĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; Q00

Thời gian và hồ sơ xét tuyển MCTAO

- Thí sinh đã nộp hồ sơ sơ tuyển vào Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp nếu có các minh chứng về kết quả thi đánh giá năng lực, chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ dùng để quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ và minh chứng cộng điểm khuyến khích, thì thí sinh phải đăng ký trực tuyến phương thức xét tuyển và nộp các minh chứng tại địa chỉ: tuyensinhquandoi.com. Thời gian đăng ký trực tuyến từ ngày 01/6 đến ngày 20/6/2026.

-   Ngoài ra, thí sinh phải gửi hồ sơ, minh chứng (bản giấy) về Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp trước ngày 20/6/2026 (theo dấu bưu diện). Hồ sơ gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (bản in tại địa chỉ: tuyensinhquandoi.com sau khi đăng ký trực tuyến thành công).

+ Bản sao hợp lệ kết quả thi đánh giá năng lực (đối với thí sinh đăng ký xét từ kết quả thi đánh giá năng lực).

+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ dùng để quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ (đối với thí sinh dùng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm môn ngoại ngữ).

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế, quốc gia; học sinh giỏi bậc THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT, ACT, IELTS, TOEFL, iBT (đối với thí sinh cộng điểm khuyến khích).

+ Bản sao hợp lệ học bạ 3 năm học THPT (đối với thí sinh cộng điểm khuyến khích).

Địa chỉ nhận: Tuyển sinh Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp, Km6, Xã Tam Dương, Tỉnh Phú Thọ. Số điện thoại: 0974.177.246

Tất cả thí sinh phải sử dụng tài khoản cá nhân được Bộ GD&ĐT cấp để đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT( từ ngày 02/7 đến trước 17h00 ngày 14/7/2026). Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp chỉ xét tuyển đối với thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Trường. Trường hợp thí sinh đã sơ tuyển vào Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp, nếu chuyển nguyện vọng 1 sang các trường khác trong nhóm 1 thì không phải nộp bổ sung hoặc chuyển hồ sơ đã nộp tại trường sơ tuyển, thí sinh vẫn được xét tất cả các phương thức đăng ký và được quy đổi điểm xét tuyển cũng như cộng điểm khuyến khích theo quy định.

1.2.    Điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển Thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển, ngành đào tạo, tổ hợp xét tuyển trong nhóm trường:

- Nhóm 1: Gồm các học viện: Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, PK-KQ (hệ Chỉ huy Tham mưu) và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng Thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh, Không quân( chuyên nghành thiết bị máy bay không người lái).

- Thí sinh thực hiện đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng theo thời gian quy định của Bộ GD&ĐT năm 2026.

Thông tin khác

a)   Điểm cộng

* Đối tượng

- Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng hoặc các thí sinh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển thẳng nhưng không được xét tuyển thẳng do quá chỉ tiêu, gồm:

+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp xét tuyển của nghành dự tuyển, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia trong các lĩnh vực phù hợp với môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp của nghành dự tuyển, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển .

Thành tích đã sử dụng để tính điểm thưởng thì không sử dụng để tính điểm xét thưởng.

Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh:

+ Đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc đạt giải tư trở lên kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham; môn, lĩnh vực đạt giải phù hợp với môn thuộc các tổ hợp xét tuyển của nghành dự tuyển, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

+ Tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và tham gia kỳ thi học sinh giỏi bậc THPT cấp tỉnh, thành phố đạt giải nhất, nhì, ba một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc tổ hợp cả 03 môn trong các tổ hợp xét tuyển của nghành dự tuyển, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

- Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi và hạnh kiểm tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và có một trong các điều kiện sau:

+ Có kết quả ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 5.5 điểm trở lên; chứng chỉ TOEFL từ 55 điểm trở lên (các chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).

+ Có kết quả bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18.0 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).

* Mức cộng điểm

Mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;

Mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;

Mức khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;

Thí sinh đồn thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nhưng tổng điểm không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30. Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích, thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm nếu thành tích đạt được thuộc các lĩnh vực khác nhau thì được cộng dồn, nếu thành tích đạt được thuộc cùng một lĩnh vực thì chỉ được tính mức điểm cộng cao nhất. Các trường hợp cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích khi thí sinh có đủ điều kiện, đăng ký hợp lệ.

Điểm thưởng

TT

Thành tích

Điểm cộng

Ghi chú

1

Giải Nhất

3,00 điểm

 

2

Giải Nhì

2,75 điểm

 

3

Giải Ba

2,50 điểm

 

Ví dụ: 01 học sinh cùng được giải Nnhất và giải Nhì môn Toán trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia thì chỉ được cộng điểm thưởng cho giải nhất; trường hợp thí sinh đạt giải Nhì môn Toán và giải Ba môn Lý thì được cộng dồn.

Điểm xét thưởng

TT

Thành tích

Điểm cộng

Ghi chú

1

Giải Nhất quốc gia, quốc tế

1,5o điểm

 

2

Giải Nhì quốc gia, quốc tế

1,40 điểm

 

3

Giải Ba quốc gia, quốc tế

1,30 điểm

 

 

4

Gải Khuyến khích học sinh giỏi

Quốc gia, quốc tế hoặc giải tư KHKT quốc gia, quốc tế

1,20 điểm

 

5

Giải Nhất cấp tỉnh

1,00 điểm

 

6

Giải Nhì cấp tỉnh

0,70 điểm

 

7

Giải Ba cấp tỉnh

0,50 điểm

 

Điểm khuyến khích: Học sinh giỏi bậc THPT có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế (SAT, ACT, IELTS, TOEFL, iBT), các chứng chỉ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).

 

TT

Chứng chỉ IELTS

Chứng chỉ TOEFL

iBT

Điểm SAT (Thang 1600)

Điểm ACT (Thang 36)

Điểm cộng

1

8.0 - 9.0

110 - 120

≥ 1531

≥ 34

1,50 điểm

2

7.5

102 - 109

1421- 1530

30 - 33

1,25 điểm

3

7.0

93 - 101

1321 - 1420

24 - 29

1,00 điểm

4

6.5

79 - 92

1181 - 1320

20 - 23

0,75 điểm

5

5.5 - 6.0

55 - 78

1068 - 1180

18 - 19

0,50 điểm

a)  Quy tắc chung

Thực hiện quy đổi thành điểm xét tuyển đối với thí sinh có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5,5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên.

Không áp dụng quy đổi điểm ngoại ngữ đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition).

- Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó.

- Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).

b) Thang điểm quy đổi Môn tiếng Anh:

TT

Chứng chỉ IELTS

Chứng chỉ TOEFL iBT

Quy đổi môn tiếng Anh

1

8.0 - 9.0

110 - 120

10

2

7.5

102 - 109

9,5

3

7.0

93 - 101

9,0

4

6.5

79 - 92

8,5

5

5.5 - 6.0

55 - 78

8,0

-   Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng được xác định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Điểm ưu tiên (ĐƯT): Là tổng điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, tùy theo kết quả đạt được điểm ưu tiên được xác định như sau:

+ Các thí sinh có kết quả thi cộng với điểm khuyến khích dưới 22.5 điểm:

ĐƯT = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.

+ Các thí sinh có kết quả thi cộng với điểm khuyến khích đạt từ 22,5 điểm trở lên:

ĐƯT = [(30 - Tổng điểm thi - Điểm cộng)/7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng).

Trong đó, “Tổng điểm thi” là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh và kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng sau khi đã quy đổi.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Sĩ Quan Tăng - Thiết Giáp
  • Tên trường: Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp
  • Tên viết tắt: MCTAO
  • Tên Tiếng Anh: Military College of Tank Armour Officer
  • Mã trường: TGH
  • Địa chỉ: Xã Tam Dương, tỉnh Phú Thọ.
  • Website: http://siquantangthietgiap.vn

Những thông tin cần biết

1. Đối tượng

Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 năm 2026 (quân nhân nhập ngũ từ năm 2025 trở về trước); quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 năm 2026.

- Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.

2. Độ tuổi của thí sinh (tính đến năm 2026, không tính tháng sinh)

Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi.

Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi.

3. Hồ sơ tuyển sinh: Mỗi thí sinh phải làm các loại hồ sơ riêng biệt, gồm:

Hồ sơ đăng ký sơ tuyển (do Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phát hành).

Hồ sơ đăng ký xét tuyển (có hướng dẫn riêng cho từng phương thức xét tuyển).

Thí sinh sử dụng kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển phải đăng ký hồ sơ và tham dự kỳ thi năm 2026 theo quy định của Bộ GD&ĐT.

4. Thời gian tổ chức sơ tuyển và đăng ký sơ tuyển

Thời gian tổ chức sơ tuyển: Từ 10/2/2026 đến ngày 15/4/2026.

Đăng ký sơ tuyển

+ Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp xã nơi thí sinh đăng ký thường trú.

+ Thí sinh là quân nhân đang tại ngũ đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn.

+ Khi đăng ký sơ tuyển, thí sinh phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp theo đúng tổ hợp môn xét tuyển quy định.

+ Thí sinh chỉ được đăng ký sơ tuyển vào 1 trong 2 khối trường Quân đội hoặc Công an (thí sinh đã tham gia sơ tuyển vào các trường thuộc Bộ Quốc phòng thì không được tham gia sơ tuyển vào các trường thuộc Bộ Công an).

5. Kê khai và nộp hồ sơ sơ tuyển

Thí sinh phải tự mình viết kê khai các mẫu biểu, hồ sơ đăng ký sơ tuyển bằng một loại mực (xanh hoặc đen) và trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển theo đúng thời gian quy định tại Ban TSQS cấp xã đối với thanh niên ngoài Quân đội hoặc tại Ban TSQS cấp trung đoàn đối với quân nhân đang tại ngũ.

-   Thí sinh phải đăng ký sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp ngay từ khi sơ tuyển. Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp chỉ xét tuyển đối với thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất).

Trong hồ sơ đăng ký sơ tuyển TSQS, các thí sinh thuộc diện được cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, nộp 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên hợp lệ.

- Khi đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển, thí sinh phải mang theo thẻ căn cước công dân và các giấy tờ tùy thân khác để cán bộ thu hồ sơ đối chiếu (thí sinh không phải nộp bản sao học bạ THPT hoặc bản sao trích lục học bạ THPT).

6. Tiêu chuẩn sức khỏe và tổ chức khám sơ tuyển sức khoẻ

a)  Tiêu chuẩn sức khoẻ

Tuyển chọn thí sinh nam đạt Loại 1 và Loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 106/2025/TT-BQP ngày 30/9/2025) của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, theo các chỉ tiêu: Thể lực (trừ chiều cao, cân nặng có quy định), mắt (trừ tật khúc xạ cận thị có quy định riêng), tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu. Được tuyển các thí sinh viêm ruột thừa đã phẫu thuật, đạt kết quả tốt và thí sinh thận có 1 đến 2 nang, đường kính từ 0,5cm đến dưới 1cm, không chèn ép đài bể thận.

Riêng tiêu chuẩn về Mắt và Thể lực quy định cụ thể như sau:

+ Tiêu chuẩn về Mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.

+ Tiêu chuẩn về Thể lực: Chỉ số BMI ≤ 30; thí sinh có nơi thường trú tại KV2, KV2NT, KV3: Chiều cao từ 1,65m trở lên; cân nặng từ 50kg trở lên.

Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1,60m trở lên; cân nặng từ 48kg trở lên.

Thí sinh là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ): Chiều cao từ 1,58m trở lên; cân nặng từ 46kg trở lên.

b)  Thời gian tổ chức khám sức khoẻ cho thí sinh:

Thời gian cụ thể do Ban TSQS các đơn vị, địa phương quy định.

c)  Tiêu chuẩn chính trị

Thực hiện theo Thông tư số 41/2025/TT-BQP ngày 07/6/2025; được sửa đổi bổ, sung một số điều tại Thông tư 36/2026/TT-BQP này 25/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Thông tư số 105/2019/TT-BQP ngày 06/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong quân đội nhân dân Việt nam.