Điểm quy đổi tương đương

1. Quy đổi tương đương chênh lệch tổ hợp môn

Lưu ý: Đối với các tổ hợp không có trong các cột ở Bảng 1, giá trị quy đổi về tổ hợp gốc được mặc định là 0 điểm; riêng ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao, các tổ hợp có giá trị quy đổi về tổ hợp gốc là 0 điểm.

Ví dụ 1: Thí sinh đăng ký xét tuyển tổ hợp D01 được 17.00 điểm, nếu ngành xét tuyển sử dụng tổ hợp gốc A00 thì quy đổi điểm của thí sinh từ tổ hợp D01 sang tổ hợp A00 sẽ được tính như sau:

Điểm quy đổi sang tổ hợp A00 = Điểm của tổ hợp D01 + Giá trị tại ô quy đổi (tương ứng ở Hàng 1 và Cột 6) = 17.00 + 0.75 = 17.75 điểm.

Ví dụ 2: Thí sinh đăng ký xét tuyển tổ hợp C01 được 22.00 điểm, nếu ngành xét tuyển sử dụng tổ hợp gốc C00 thì quy đổi điểm của thí sinh từ tổ hợp C01 sang tổ hợp C00 sẽ được tính như sau:

Điểm quy đổi sang tổ hợp C00 = Điểm của tổ hợp C01 + Giá trị tại ô quy đổi (tương ứng ở Hàng 2 và Cột 5) = 22.00 + (-2.25) = 19.75 điểm.

Ví dụ 3: Thí sinh đăng ký xét tuyển tổ hợp C03 được 24.50 điểm (đã tổ hợp không có trong các cột của Bảng 1), nếu ngành xét tuyển sử dụng tổ hợp gốc C00 thì điểm quy đổi được giữ nguyên là 24.50.

2. Quy đổi tương đương giữa điểm kết quả học tập bậc THPT với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Căn cứ Phụ lục III (Công văn số 4228/BGDĐT-GDĐH ngày 06/7/2026) về số liệu tương quan giữa điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với điểm trung bình các môn học ở THPT và dữ liệu kết quả học tập của năm 2024, 2025; điểm quy đổi giữa điểm kết quả học tập ở THPT (ký hiệu HB) theo tổ hợp và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (ký hiệu là TN) theo tổ hợp tương ứng và được quy về tổ hợp gốc theo ngành xét tuyển như sau: TN = 0.85 × HB + 1.5

Ví dụ: Thí sinh có điểm học tập THPT (HB = 20.00 điểm) ở tổ hợp A00, quy đổi sang điểm thi tốt nghiệp THPT cùng tổ hợp A00 là: TN = 0.85 × 20.00 + 1.50 = 18.50.

Quy đổi tương đương giữa điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy của các đại học, trường đại học tổ chức năm 2026 với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

3. Điểm đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội (HSA)

4. Điểm Đánh giá Tư duy Đại học Bách Khoa (TSA)
 

5. Điểm thi ĐGNL Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT)