1. Cách tính điểm xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT
ĐXT = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 + ĐUT
Trong đó:
- M1, M2, M3 là 3 môn trong tổ hợp xét tuyển;
- ĐUT là điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Riêng các ngành sau:
- Ngành Ngôn ngữ Anh M1 là môn Toán, M2 là môn Tiếng Anh và M3 là môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển của ngành;
- Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc M1 là môn Ngữ văn, M2 là môn ngoại ngữ và M3 là môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển của ngành;
Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30 theo công thức sau:
ĐXT = (Điểm M1x2 + Điểm M2x2 + Điểm M3x3)/5 + ĐUT
| Ngôn ngữ | Loại chứng chỉ | Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam | ||||
| Tiếng Anh | IELTS | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 trở lên |
| TOEFL CBT | 168 - 180 | 183 - 191 | 192 - 201 | 202 - 210 | 213 trở lên | |
| TOEFL iBT | 60 - 64 | 65 - 69 | 70 - 74 | 75 - 78 | 79 trở lên | |
| TOEIC 4 kỹ năng | 641 - 700 | 701 - 770 | 771 - 840 | 841 - 900 | 901 trở lên | |
| Tiếng Trung Quốc (4 kỹ năng) | HSK | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 trở lên | ||
| Điểm quy đổi | 8.00 | 8.50 | 9.00 | 9.50 | 10 | |
2. Cách tính điểm học bạ
ĐXT = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 + Điểm cộng XT + ĐUT
Riêng các ngành sau:
- Ngành Ngôn ngữ Anh M1 là môn Toán, M2 là môn Tiếng Anh và M3 là môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển của ngành;
- Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc M1 là môn Ngữ văn, M2 là môn ngoại ngữ và M3 là môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển của ngành;
Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30 theo công thức sau:
ĐXT = (Điểm M1x2 + Điểm M2x2 + Điểm M3x3)/5 + Điểm cộng XT + ĐUT
Trong đó:
- Điểm M1 = (TB năm lớp 10 môn 1 + TB năm lớp 11 môn 1 + TB năm lớp 12 môn 1)/3;
- Điểm M2 = (TB năm lớp 10 môn 2 + TB năm lớp 11 môn 2 + TB năm lớp 12 môn 2)/3;
- Điểm M3 = (TB năm lớp 10 môn 3 + TB năm lớp 11 môn 3 + TB năm lớp 12 môn 3)/3;


