1. Cách tính điểm xét tuyển tổng hợp

Điểm xét tuyển (thang 100) = Điểm năng lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Điểm xét tuyển theo thang điểm 100, làm tròn đến 02 chữ số thập phân. Nếu điểm xét tuyển của thí sinh lớn hơn 100 điểm thì thí sinh được hưởng điểm tối đa là 100 điểm.

Điểm cộng = Điểm thưởng + Điểm xét thưởng

+ Điểm cộng được tính theo thang điểm 100 và tối đa được 10 điểm. Nếu điểm cộng của thí sinh lớn hơn 10 điểm thí thí sinh được hưởng điểm tối đa là 10 điểm.

+ Điểm thưởng: dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại phụ lục 6

+ Điểm xét thưởng: dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được quy định tại phụ lục 7

- Điểm ưu tiên (theo quy định của Bộ GDĐT) = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.

+ Thí sinh có (Điểm năng lực + Điểm cộng) < 75 điểm: Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.

+ Thí sinh có (Điểm năng lực + Điểm cộng) ≥ 75 điểm: Điểm ưu tiên = [(100 – Điểm năng lực - Điểm cộng)/25] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)

- Điểm năng lực: Điểm năng lực theo thang điểm 100; được tính theo Điểm năng lực THPT (điểm thi THPT) và Điểm quá trình THPT

Trong đó, điểm năng lực THPT tính theo tổ hợp 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (hoặc tương đương tùy theo đối tượng). Điểm quá trình THPT được tính theo điểm trung bình 6HK của tổ hợp 3 môn lớp 10, 11, 12 (hoặc tương đương theo đối tượng)

Điểm năng lực được quy định chi tiết cho từng đối tượng như sau:

+ Đối tượng 1.1

Điểm năng lực = Điểm năng lực THPT*75% + Điểm quá trình THPT*25%

Điểm năng lực THPT = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3*2)*2.5

Điểm quá trình THPT = (Điểm TB 6HK môn 1 + Điểm TB 6HK môn 2 + Điểm TB 6HK môn 3*2)*2.5

+ Đối tượng 1.2

Điểm năng lực = Điểm năng lực THPT*75% + Điểm quá trình THPT*25%

Điểm năng lực THPT = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3*2)*2.5

Điểm quá trình THPT = Điểm năng lực THPT

+ Đối tượng 1.3

Điểm năng lực = Điểm năng lực THPT*75% + Điểm quá trình THPT*25%

Điểm năng lực THPT = Tổng điểm SAT/16 hoặc Tổng điểm ACT*25/9

Điểm quá trình THPT = (Điểm TB 6HK môn 1 + Điểm TB 6HK môn 2 + Điểm TB 6HK môn 3*2)*2.5

Thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài, điểm quá trình THPT được xét tương đương theo tổ hợp môn.

+ Đối tượng 1.4

Điểm năng lực = Điểm năng lực THPT*75% + Điểm quá trình THPT*25%

Điểm năng lực THPT = Điểm quá trình THPT

Điểm quá trình THPT = (Điểm TB 6HK môn 1 + Điểm TB 6HK môn 2 + Điểm TB 6HK môn 3*2)*2.5

Điểm quá trình THPT được xét tương đương theo tổ hợp môn.

+ Đối tượng 1.5

Điểm năng lực = Điểm năng lực THPT*50% + Điểm quá trình THPT*50%

Điểm năng lực THPT được tính theo một trong các phương án dưới đây và sử dụng điểm năng lực cao nhất để xét tuyển:

Điểm thi tốt nghiệp THPT 2026: Điểm năng lực THPT = (Điểm thi THPT môn 1 + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm thi THPT môn 3*2)*2.5

Điểm bài phỏng vấn: Điểm năng lực THPT = Điểm phỏng vấn

Chứng chỉ ACT, SAT: Điểm năng lực THPT = Tổng điểm SAT/16 hoặc Tổng điểm ACT*25/9

Kết quả học tập THPT nước ngoài: Điểm năng lực THPT = Điểm quá trình THPT

Điểm quá trình THPT = (Điểm TB 6HK môn 1 + Điểm TB 6HK môn 2 + Điểm TB 6HK môn 3*2)*2.5

2. Cách tính điểm thi ĐGNL QG HCM

Điểm xét tuyển (thang điểm 1200) = Tổng điểm bài thi ĐGNL + Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng

Nếu tổng điểm bài thi ĐGNL từ 900 trở lên thì điểm ưu tiên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(1200 – Tổng điểm bài thi ĐGNL)/300] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)