1. Cách tính điểm xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT
Điểm xét tuyển = (Điểm môn thứ nhất x 3 + Điểm môn thứ hai x 2 + Điểm môn thứ ba) / 2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó
Gồm 03 môn, các tổ hợp bình đẳng nhau (không có độ lệch giữa các tổ hợp) theo bảng sau:
| Tên nhóm mã THXT | Môn thứ nhất | Môn thứ hai | Môn thứ 3 |
|---|---|---|---|
| Nhân 3 | Nhân 2 | Nhân 1 | |
| TA01 | Ngoại ngữ | Văn | Tự chọn cao nhất |
| TA02 | Ngoại ngữ | Toán | Tự chọn cao nhất |
| DT01 | Tự chọn cao nhất | Văn | Tự chọn cao nhất |
| DT02 | Tự chọn cao nhất | Toán | Tự chọn cao nhì |
2. Cách tính điểm học bạ
Điểm xét tuyển = (TB3N của môn thứ nhất x 3 + TB3N của môn thứ hai x 2 + TB3N của môn thứ ba) / 2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó
TB3N: điểm trung bình 03 năm THPT của môn đó (tính theo thang 10).
Điểm môn thứ nhất, Điểm môn thứ hai, Điểm môn thứ ba
Gồm 03 môn, các tổ hợp bình đẳng nhau (không có độ lệch giữa các tổ hợp) theo bảng sau:
| Tên nhóm mã THXT | Môn thứ nhất | Môn thứ hai | Môn thứ 3 |
|---|---|---|---|
| Nhân 3 | Nhân 2 | Nhân 1 | |
| TA01 | Ngoại ngữ | Văn | Tự chọn cao nhất |
| TA02 | Ngoại ngữ | Toán | Tự chọn cao nhất |
| DT01 | Tự chọn cao nhất | Văn | Tự chọn cao nhất |
| DT02 | Tự chọn cao nhất | Toán | Tự chọn cao nhì |
3. Cách tính điểm thi ĐGNL QG HN, ĐGNL QG HCM
Điểm xét tuyển = Điểm kỳ thi Đánh giá năng lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
4. Cách tính điểm chứng chỉ Quốc tế SAT/ACT/IB
Điểm xét tuyển = Điểm SAT/ACT/IB + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- Điểm SAT, ACT, IB: Trường lấy điểm thi trong vòng 12 tháng tính đến ngày 31/08/2026.
- Điểm xét tuyển SAT tính theo thang 1600, điểm ACT tính theo thang 36, điểm IB tính theo thang 42.
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên:
Điểm cộng
Thí sinh đạt các danh hiệu, giải thưởng cấp Quốc tế, Quốc gia, địa phương sau sẽ được Học viện quy đổi thành điểm cộng, cụ thể như sau:
| TT | Giải thưởng và thứ hạng thành tích | SAT | ACT | IB |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; hoặc do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia nhưng không dùng quyền tuyển thẳng | 160,00 | 3,60 | 4,20 |
| 2 | Thí sinh có một trong các giải thưởng/danh hiệu sau: Giải khuyến khích hoặc giải tư các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc kỳ thi khoa học kỹ thuật quốc tế, quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia | 80 | 1,8 | 2,1 |
| 3 | Thí sinh có một trong các giải thưởng/danh hiệu sau: Giải nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trung ương do Sở GDĐT tổ chức; Huy chương bạc trong Cuộc thi Olympic truyền thống 30 tháng 4 khu vực phía Nam; Ngày hội Olympic Tháng 4 TP.HCM do Sở GDĐT TP.HCM tổ chức | 53,33 | 1,2 | 1,4 |
| 4 | Thí sinh có một trong các giải thưởng/danh hiệu sau: Giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trung ương do Sở GDĐT tổ chức; Huy chương đồng trong Cuộc thi Olympic truyền thống 30 tháng 4 khu vực phía Nam; Ngày hội Olympic Tháng 4 TP.HCM do Sở GDĐT TP.HCM tổ chức | 26,67 | 0,6 | 0,7 |
Điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2026 và 2025. Được tính như sau:
Điểm ưu tiên = Điểm UT khu vực + Điểm UT đối tượng
| TT | Khu vực, đối tượng ưu tiên | SAT | ACT | IB |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Khu vực 1 | 40,00 | 0,90 | 1,05 |
| 2 | Khu vực 2NT | 26,67 | 0,60 | 0,70 |
| 3 | Khu vực 2 | 13,33 | 0,30 | 0,35 |
| 4 | Khu vực 3 | 0 | 0 | 0 |
| 5 | Nhóm đối tượng ưu tiên 1 (ĐTUT 1, 2, 3) | 106,67 | 2,40 | 2,80 |
| 6 | Nhóm đối tượng ưu tiên 2 (ĐTUT 4, 5, 6) | 53,33 | 1,20 | 1,40 |
Cách tính điểm ưu tiên (theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT) quy đổi theo các phương thức:
| TT | Phương thức | Công thức tính điểm ưu tiên |
|---|---|---|
| 1 | SAT | Điểm ưu tiên = [(1600 – điểm xét tuyển)/400] x Mức hưởng ưu tiên |
| 2 | ACT | Điểm ưu tiên = [(36 – điểm xét tuyển)/9] x Mức hưởng ưu tiên |
| 3 | IB | Điểm ưu tiên = [(42 – điểm xét tuyển)/10,5] x Mức hưởng ưu tiên |


