2.1 Công thức quy đổi

Công thức nội suy tuyến tính:

y=c+[(x-a)/(b-a)x(d-c)

Trong đó:

- x là Điểm tổ hợp theo phương thức Học bạ/V-SAT/ĐGNL của thí sinh;

- a, b là hai điểm mốc xác định khoảng điểm tổ hợp theo phương thức Học bạ /V-SAT/ĐGNL (a

- y là Điểm quy đổi tương đương điểm tổ hợp theo phương thức tốt nghiệp THPT;

- c, d là hai điểm mốc xác định khoảng điểm tổ hợp theo phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT tương ứng (c

Ví dụ minh họa 1: Học sinh có điểm tổ hợp theo phương thức Học bạ là x = 27 nằm trong khoảng 20% với 26.2

y=c+[(x-a)/(b-a)x(d-c)=22.36+[(27-26.2)/(27.4-26.2)x(23.86-22.36)=23.36

Điều này nghĩa là học sinh có điểm tổ hợp theo phương thức Học bạ là 27 sẽ tương đương với điểm tổ hợp theo phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT là 23.36.

Ví dụ minh họa 2: Học sinh có điểm tổ hợp theo phương thức V-SAT là x = 380 nằm trong khoảng 5% với 378.9

y=c+[(x-a)/(b-a)x(d-c)=24.96+[(280-378.9)/(397.8-378.9)]x(26.05-24.96)=25.02

2.2 Bảng quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức

2.2.1 Bảng quy đổi điểm tương đương giữa phương thức điểm học bạ và phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT 2026

TT Phân vị Tổ hợp điểm học bạ (a Tổ hợp điểm TN THPT (c a b c d
1 1% (28.8 – 30) (26.64 – 30) 28.8 30 26.64 30
2 2% (28.2 – 28.8) (26.05 – 26.64) 28.2 28.8 26.05 26.64
3 5% (27.5 – 28.2) (24.96 – 26.05) 27.5 28.2 24.96 26.05
4 10% (27.4 – 27.5) (23.86 – 24.96) 27.4 27.5 23.86 24.96
5 20% (26.2 – 27.4) (22.36 – 23.86) 26.2 27.4 22.36 23.86
6 30% (25.1 – 26.2) (21.19 – 22.36) 25.1 26.2 21.19 22.36
7 40% (24.2 – 25.1) (20.05 – 21.19) 24.2 25.1 20.05 21.19
8 50% (23.2 – 24.2) (18.99 – 20.05) 23.2 24.2 18.99 20.05
9 60% (22.3 – 23.2) (17.79 – 18.99) 22.3 23.2 17.79 18.99
10 70% (21.3 – 22.3) (16.61 – 17.79) 21.3 22.3 16.61 17.79
11 80% (18.0 – 21.3) (15.00 – 16.61) 18.0 21.3 15.00 16.61

 

2.2.2 Quy đổi điểm tương đương giữa phương thức điểm V-SAT và phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT 2026

TT Phân vị Tổ hợp điểm V-SAT (a Tổ hợp điểm TN THPT (c a b c d
1 1% (408.7 – 450) (26.64 – 30) 408.7 450 26.64 30
2 2% (397.8 – 408.7) (26.05 – 26.64) 397.8 408.7 26.05 26.64
3 5% (378.9 – 397.8) (24.96 – 26.05) 378.9 397.8 24.96 26.05
4 10% (359.5 – 378.9) (23.86 – 24.96) 359.5 378.9 23.86 24.96
5 20% (334 – 359.5) (22.36 – 23.86) 334 359.5 22.36 23.86
6 30% (314.1 – 334) (21.19 – 22.36) 314.1 334 21.19 22.36
7 40% (296.4 – 314.1) (20.05 – 21.19) 296.4 314.1 20.05 21.19
8 50% (279.6 – 296.4) (18.99 – 20.05) 279.6 296.4 18.99 20.05
9 60% (262.8 – 279.6) (17.79 – 18.99) 262.8 279.6 17.79 18.99
10 70% (243.9 – 262.8) (16.61 – 17.79) 243.9 262.8 16.61 17.79
11 80% (225 – 243.9) (15.00 – 16.61) 225 243.9 15.00 16.61

Lưu ý:

  • Đối với thí sinh xét tuyển vào các ngành năng khiếu có điểm 01 môn năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển (Giáo dục Mầm non; Giáo dục thể chất; Huấn luyện thể thao) và điểm 02 môn V-SAT thì cách quy đổi như sau:

Tổ hợp điểm V−SAT=Điểm năng khiếu×15+ĐiểmV−SAT1+ĐiểmV−SAT2
  • Đối với thí sinh xét tuyển vào các ngành năng khiếu có điểm 02 môn năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển (Sư phạm Âm nhạc; Sư phạm Mỹ thuật) và điểm 01 môn V-SAT thì cách quy đổi như sau:

Tổ hợp điểm V−SAT=(Điểm năng khiếu1+Điểm năng khiếu2)×15+ĐiểmV−SAT
2.2.3 Bảng quy đổi điểm tương đương giữa phương thức điểm ĐGNL và phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
TT Phân vị Tổ hợp điểm ĐGNL (a Tổ hợp điểm TN THPT (c a b c d
1 1% (1003 - 1200] (26.64 - 30] 1003 1200 26.64 30
2 2% (977 - 1003] (26.05 - 26.64] 977 1003 26.05 26.64
3 5% (932 - 977] (24.96 - 26.05] 932 977 24.96 26.05
4 10% (884 - 932] (23.86 - 24.96] 884 932 23.86 24.96
5 20% (817 - 884] (22.36 - 23.86] 817 884 22.36 23.86
6 30% (763 - 817] (21.19 - 22.36] 763 817 21.19 22.36
7 40% (716 - 763] (20.05 - 21.19] 716 763 20.05 21.19
8 50% (672 - 716] (18.99 - 20.05] 672 716 18.99 20.05
9 60% (629 - 672] (17.79 - 18.99] 629 672 17.79 18.99
10 70% (614 - 629] (16.17 - 17.79] 614 629 16.17 17.79
11 80% (600 - 614] (15.60 - 16.61] 600 614 15.60 16.61