Nguyên tắc chung: Nhà trường sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 làm điểm gốc. Điểm trúng tuyển của các phương thức còn lại (Học bạ, HSA, TSA, SPT) sẽ được quy đổi về điểm gốc này.
Bảng quy đổi tương đương theo khoảng phân vị:
| TT | Khoảng phân vị | Điểm thi tốt nghiệp THPT | Điểm học bạ THPT | Điểm thi HSA | Điểm thi TSA | Điểm thi SPT |
| 1 | Khoảng 1 | 15,00 - 17,00 | 18,00 - 21,00 | 55 - 70 | 40,00 - 50,00 | 14,00 - 16,00 |
| 2 | Khoảng 2 | 17,00 - 19,00 | 21,00 - 24,00 | 70 - 80 | 50,00 - 60,00 | 16,00 - 18,00 |
| 3 | Khoảng 3 | 19,00 - 22,00 | 24,00 - 26,00 | 80 - 90 | 60,00 - 70,00 | 18,00 - 21,00 |
| 4 | Khoảng 4 | 22,00 - 25,00 | 26,00 - 28,00 | 90 - 100 | 70,00 - 80,00 | 21,00 - 24,00 |
| 5 | Khoảng 5 | 25,00 - 30,00 | 28,00 - 30,00 | 100 - 150 | 80,00 - 100 | 24,00 - 30,00 |
Công thức quy đổi chi tiết:
Để tính toán chính xác điểm quy đổi, thí sinh áp dụng công thức sau:

Trong đó:
-
x: Là điểm cần quy đổi thuộc khoảng phân vị [a,b) của phương thức tuyển sinh học bạ hoặc kết quả thi HSA, TSA, SPT.
-
y: Là điểm quy đổi về phương thức gốc (Điểm thi tốt nghiệp THPT) thuộc khoảng phân vị [c,d).


