Quy tắc quy đổi tương đương điểm xét tuyển giữa các tổ hợp, phương thức
tuyển sinh
2.1. Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
*. Điểm xét tuyển:
- Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + điểm ƯT (nếu có)
Trong đó:
+ Các môn 1, môn 2, môn 3 được xác định theo các tổ hợp xét tuyển.
+ Điểm ƯT là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) và được tính theo quy chế
tuyển sinh hiện hành.
*. Điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là tương đương nhau (không có chênh lệch điểm giữa
các tổ hợp).
Riêng chuyên ngành Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch điểm thi môn Toán
phải đạt từ 7,5 điểm trở lên.
2.2. Xét tuyển theo kết quả học tập ghi trong học bạ THPT
* . Điểm xét tuyển:
* Điểm trung bình chung của môn xét tuyển (TBC) = (Điểm TB cả năm lớp 10 + Điểm
TB cả năm lớp 11 + Điểm TB cả năm lớp 12)/3.
* Điểm học bạ = Điểm TBC môn 1 + Điểm TBC môn 2 + Điểm TBC môn 3 + điểm
ƯT (nếu có).
Trong đó:
* Các môn 1, môn 2, môn 3 được xác định theo các tổ hợp xét tuyển.
* Điểm ƯT là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) và được tính theo quy chế
tuyển sinh hiện hành.
* Điểm xét tuyển (quy đổi tương đương) được xác định theo bảng bách phân vị với
các tổ hợp là như nhau và được cụ thể như sau:
|
Khoảng |
Tổ hợp xét tuyển |
|
|
Học bạ (a |
Thi TN THPT (c |
|
|
Khoảng 1 |
19 |
16 |
|
Khoảng 2 |
20 |
17 |
|
Khoảng 3 |
23 |
21 |
|
Khoảng 4 |
26 |
25 |
|
Khoảng 5 |
27 |
26,5 |






