Bảng quy đổi tương đương
2.1. Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
-
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + điểm ƯT (nếu có)
-
Các môn 1, môn 2, môn 3 được xác định theo các tổ hợp xét tuyển.
-
Điểm ƯT là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) và được tính theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
-
-
Điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là tương đương nhau (không có chênh lệch điểm giữa các tổ hợp).
2.2. Xét tuyển theo kết quả học tập ghi trong học bạ THPT
-
Điểm trung bình chung (TBC) môn xét tuyển = (Điểm TB lớp 10 + Điểm TB lớp 11 + 2 × Điểm TB lớp 12)/4
-
Điểm học bạ = TBC môn 1 + TBC môn 2 + TBC môn 3 + điểm ƯT (nếu có)
-
Trong trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT thì có thể thay đổi lựa chọn môn học bằng môn học khác gần lĩnh vực thay thế.
Bảng bách phân vị quy đổi tương đương
| Khoảng | Học bạ (a | Thi TN THPT (c |
|---|---|---|
| 1 | 17 | 16 |
| 2 | 20 | 17 |
| 3 | 23 | 21 |
| 4 | 26 | 25 |
| 5 | 27 | 26,5 |
Công thức nội suy tuyến tính
Ví dụ: Một thí sinh có điểm học bạ theo tổ hợp x=17,5 trong khoảng 17
-
a = 17; b = 20; c = 16; d = 17
-
Áp dụng công thức:
Nghĩa là 17,5 điểm học bạ tương đương 16,17 điểm thi TN THPT.
Ghi chú:
-
Điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là tương đương nhau (không có chênh lệch điểm giữa các tổ hợp).
Riêng chuyên ngành Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch: điểm TBC môn Toán phải đạt từ 8,0 trở lên.
2.3. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT







