QUY TẮC QUY ĐỔI ĐIỂM TƯƠNG ĐƯƠNG

  1. Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 cần đảm bảo thêm điều kiện: Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ Văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng và điểm cộng).

  2. Đối với tổ hợp có 1 môn năng khiếu: Tổng điểm 2 môn văn hóa thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên × 2/3 × mức điểm năng khiếu xét tuyển.

  3. Đối với các tổ hợp có 2 môn năng khiếu: Điểm môn văn hóa thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên × 1/3 × 1/3 × mức điểm năng khiếu xét tuyển.

  4. Đối với các ngành Thanh nhạc, Đồ họa, Thiết kế thời trang: TN = 0.95 × HB + 0.5.

  5. Đối với các ngành Quản lý thể dục thể thao, Huấn luyện thể thao: TN = 0.9 × HB + 1.0.

  6. Đối với các ngành còn lại: TN = 0.85 × HB + 1.5.

    Ví dụ minh họa:

    • Ví dụ 1: TN = 0.95 × 20.00 + 0.5 = 19.50

    • Ví dụ 2: TN = 0.9 × 24.00 + 1.0 = 22.60

    • Ví dụ 3: TN = 0.85 × 26.00 + 1.5 = 23.60

    Bảng quy đổi điểm tương đương giữa các hệ thống đánh giá:

    TT HSA TSA THPT SPT THPT
    Khoảng 1 133–150 28.50–30.00 92.76–100 28.25–30.00 29.50–30.00
    Khoảng 2 119–133 27.00–28.50 76.42–92.76 27.00–28.25 27.50–29.50
    Khoảng 3 105–119 25.01–27.00 64.04–76.42 25.00–27.00 19.80–27.20
    Khoảng 4 91–105 23.00–25.01 56.48–64.04 23.00–25.00 23.00–25.00
    Khoảng 5 73–91 20.01–23.00 42.52–56.48 20.00–23.00 20.00–23.00
    Khoảng 6 50–73 15.00–20.01 0–42.52 15.00–20.00 15.00–20.00

    Công thức quy đổi điểm tương đương:

    y=c+[(x−a)/(b−a)]×(d−c)

    Ví dụ tính toán: Cho x=60.00, a=56.48,b=64.04,c=23.00,d=25.00

    y=23.00+[(60−56.48)/(64.04−56.48)]×(25.00−23.00)=23.93

    Một số lưu ý:

    a) Thí sinh sử dụng điểm thi đánh giá tư duy, đánh giá năng lực chỉ được đăng ký xét tuyển vào các ngành trong tổ hợp không có môn năng khiếu.

    b) Trong tổ hợp ĐKXT có môn tiếng Anh, thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS và TOEFL iBT (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2026) để quy điểm, yêu cầu:

    • Đối với các tổ hợp có 3 môn văn hóa: Tổng điểm thi 2 môn văn hóa còn lại thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên (nếu có) × 2/3 ≥ 2/3 × mức điểm nhận đăng ký xét tuyển.

    • Đối với các tổ hợp có 2 môn văn hóa: Điểm thi môn văn hóa còn lại thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên (nếu có) × 1/3 ≥ 1/3 × mức điểm nhận đăng ký xét tuyển.

    • Thí sinh phải tải minh chứng (chứng chỉ IELTS và TOEFL iBT) lên hệ thống của Bộ GDĐT hoặc nộp về Nhà trường trước 17h00 ngày 13/6/2026.

    4. Điểm xét tuyển

    • Điểm xét tuyển đối với thí sinh gồm 3 thành phần:

    • Thành phần 1 (A): Tổng điểm thi 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc điểm học tập ở THPT thuộc tổ hợp xét tuyển được quy đổi hoặc điểm thi đánh giá năng lực do các đại học hoặc trường đại học tổ chức thi năm 2026 được quy đổi.

    • Thành phần 2 (B): Điểm cộng.

    • Thành phần 3 (C): Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT hiện hành).

    • Tổng điểm thí sinh đạt được = Tổng điểm (A) + Điểm cộng (B).

    • Nếu “Tổng điểm thí sinh đạt được” vượt quá 30 điểm thì sẽ quy về điểm tuyệt đối (điểm xét tuyển) là 30 điểm.

    • Nếu “Tổng điểm thí sinh đạt được” từ 22,50 điểm thì thực hiện quy đổi điểm xét tuyển theo công thức sau:

    ĐUT(C)=[(30−Tổng điểm thí sinh đạt được)/7,5x(Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)
    • Điểm xét tuyển = Tổng điểm thí sinh đạt được + Điểm ưu tiên (C).

    Ví dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT (A)=25,25 điểm; đạt giải Nhất môn Toán cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức, xét vào ngành ĐHSP Toán, có kết quả học tập lớp 10, 11, 12 xếp loại Xuất sắc; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 06. Khi đó:

    • Tổng điểm thí sinh đạt được = 25,25 + 1,5 = 26,75

 
 
 
 
 
 
 

Điểm ưu tiên (C) = (30,0 - 26,75)/7,5 × (0,5 + 1,0) = 0,65 điểm → Điểm xét tuyển = 26,75 + 0,65 = 27,40 điểm