1. Quy tắc quy đổi điểm tương đương điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức xét tuyển
Thực hiện hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Phụ lục III của Công văn số 4228/BGDĐT-GDĐH ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc hướng dẫn tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, Trường Đại học Kiểm sát (sau đây gọi tắt là Trường) áp dụng phương pháp bách phân vị (Percentile Equating) để tìm ra các mức điểm tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh của Trường (phương thức xét kết quả học tập THPT, phương thức xét điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) và phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
- Điểm mỗi tổ hợp của các phương thức xét kết quả học tập THPT, phương thức xét điểm Đánh giá năng lực (ĐGNL) được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo công thức nội suy tuyến tính như sau:

Trong đó:
+ x là điểm kết quả học tập THPT hoặc điểm ĐGNL gốc của thí sinh;
+ a, b: là thứ tự của khoảng điểm kết quả học tập THPT hoặc ĐGNL (a < x ≤ b);
+ y: là điểm quy đổi tương đương điểm tốt nghiệp THPT;
+ c, d: là thứ tự của khoảng điểm tốt nghiệp THPT tương ứng (c < y ≤ d).
- Các bảng quy đổi điểm áp dụng trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường được quy định chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Thông báo này.
2. Độ lệch điểm giữa các tổ hợp
- Tổ hợp gốc được sử dụng để xác định độ lệch điểm của các tổ hợp xét tuyển là tổ hợp D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh).
- Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển so với tổ hợp gốc được quy định tại các bảng quy đổi ở Phụ lục I, II.
PHỤ LỤC I
BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM TƯƠNG ĐƯƠNG GIỮA CÁC PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NGÀNH LUẬT, CHUYÊN NGÀNH KIỂM SÁT NĂM 2026
|
Khoảng |
Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
Điểm học tập THPT1 |
Điểm ĐGNL ĐHQG HN2 |
Điểm ĐGNL ĐHQG HCM3 |
|
Khoảng 1 |
18 - 21,15 |
22,16 - 25,03 |
70 - 80 |
700 - 816 |
|
Khoảng 2 |
21,15 - 23,25 |
25,03 - 27,18 |
80 - 93 |
816 - 919 |
|
Khoảng 3 |
23,25 - 25,05 |
27,18 - 28,57 |
93 - 105 |
919 - 992 |
|
Khoảng 4 |
25,05 - 29 |
28,57 - 30 |
105 - 133 |
992 - 1124 |
- Độ chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển so với tổ hợp gốc được xác định cụ thể như sau:
|
Tổ hợp |
A00 |
C01, C02, C03, C04 |
D15 |
A01, D07, D09, D14 |
|
Độ lệch điểm so với tổ hợp D01 |
+1,45 |
+0,8 |
-0,88 |
0 |
PHỤ LỤC II
BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM TƯƠNG ĐƯƠNG GIỮA CÁC PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NGÀNH LUẬT, NGÀNH LUẬT KINH TẾ, NGÀNH NGÔN NGỮ ANH NĂM 2026 (Thang điểm 30)
|
Khoảng |
Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
Điểm học tập THPT1 |
Điểm ĐGNL ĐHQG HN2 |
Điểm ĐGNL ĐHQG HCM3 |
|
Khoảng 1 |
18 - 21,15 |
22,16 - 25,03 |
60 - 80 |
600 - 816 |
|
Khoảng 2 |
21,15 - 23,25 |
25,03 - 27,18 |
80 - 93 |
816 - 919 |
|
Khoảng 3 |
23,25 - 25,05 |
27,18 - 28,57 |
93 - 105 |
919 - 992 |
|
Khoảng 4 |
25,05 - 29 |
28,57 - 30 |
105 - 133 |
992 - 1124 |
- Độ chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển so với tổ hợp gốc được xác định cụ thể như sau:
|
Tổ hợp |
A00 |
C01, C02, C03, C04 |
D15 |
A01, D07, D09, D14 |
|
Độ lệch điểm so với tổ hợp D01 |
+1,45 |
+0,8 |
-0,88 |
0 |
3. Công thức tính điểm xét tuyển sau khi quy đổi điểm tương đương điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (sau đây gọi tắt là điểm quy đổi tương đương) cho từng phương thức
3.1. Phương thức 2 (xét kết quả học tập THPT kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ IELTS, kết quả đạt giải học sinh giỏi)
a) Tính điểm kết quả học tập THPT (gọi tắt là điểm học bạ)
Điểm học bạ = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3
Trong đó:
- ĐTB Môn 1 = (Điểm TB cả năm lớp 10 môn 1 + Điểm TB cả năm lớp 11 môn 1 + Điểm TB cả năm lớp 12 môn 1) / 3
- ĐTB Môn 2 = (Điểm TB cả năm lớp 10 môn 2 + Điểm TB cả năm lớp 11 môn 2 + Điểm TB cả năm lớp 12 môn 2) / 3
- ĐTB Môn 3 = (Điểm TB cả năm lớp 10 môn 3 + Điểm TB cả năm lớp 11 môn 3 + Điểm TB cả năm lớp 12 môn 3) / 3
b) Tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = Điểm học bạ quy đổi tương đương + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- Điểm học bạ quy đổi tương đương: là điểm kết quả học tập THPT được quy đổi tương đương điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (theo thang điểm 30);
- Điểm cộng (nếu có): bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích theo quy định tại Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Kiểm sát.
- Điểm ưu tiên (nếu có): là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) và được tính theo quy định tại Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng năm 2026 hiện hành.
3..2.Phương thức 3 (xét kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội/ĐHQG TP. Hồ Chí Minh)
Trong đó:
Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL quy đổi tương đương + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Điểm ĐGNL: Là kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội hoặc ĐHQG TP. Hồ Chí Minh được quy đổi tương đương điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (theo thang điểm 30);
- Điểm cộng (nếu có): bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích theo quy định tại Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Kiểm sát.
- Điểm ưu tiên (nếu có): là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) và được tính theo quy định tại Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng năm 2026 hiện hành.
3.3. Phương thức 4 (xét kết quả thi THPT năm 2026)
a) Tính điểm môn Tiếng Anh
ĐTA = Max[(Điểm quy đổi Tiếng Anh), (Điểm thi tốt nghiệp Tiếng Anh)]
Trong đó:
+ ĐTA: là điểm môn Tiếng Anh;
+ Điểm quy đổi Tiếng Anh: là điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh áp dụng cho từng Ngành/chuyên ngành theo bảng quy đổi chi tiết tại Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Kiểm sát;
+ Điểm thi tốt nghiệp Tiếng Anh: là điểm thi môn Tiếng Anh của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
b) Tính điểm xét tuyển
- Trường hợp tính điểm xét tuyển của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển đối với các tổ hợp không có môn Tiếng Anh.
Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- Điểm Môn 1, Môn 2, Môn 3: là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của tổ hợp 3 môn thi của thí sinh.
- Điểm cộng (nếu có): là điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích theo quy định tại Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Kiểm sát.
- Điểm ưu tiên (nếu có): là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) và được tính theo quy định tại Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng năm 2026 hiện hành.
Trường hợp tính điểm xét tuyển của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển đối với các tổ hợp có môn Tiếng Anh:
Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1+ Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- Điểm Môn 1, Môn 2, Môn 3: là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của tổ hợp 3 môn thi của thí sinh. Đối với môn Tiếng Anh, thí sinh có thể sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển theo quy định tại Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 của Trường.
- Điểm cộng (nếu có): là điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích theo quy định tại Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 của Trường. Trường hợp thí sinh sử dụng điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ để tính điểm xét tuyển thì không được cộng điểm khuyến khích. Trường hợp thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Tiếng Anh để tính điểm xét tuyển thì được cộng điểm khuyến khích theo quy định tại Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 của Trường.
- Điểm ưu tiên (nếu có): là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) và được tính theo quy định tại Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng năm 2026 hiện hành.
4. Nguyên tắc cộng điểm cộng và điểm ưu tiên
4.1. Điểm cộng
- Điểm cộng bao gồm:
+ Điểm thưởng: Áp dụng cho thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia (Nhất, Nhì, Ba nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng);
+ Điểm xét thưởng: Áp dụng cho học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba);
+ Điểm khuyến khích: Áp dụng cho thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức kết hợp kết quả học tập THPT và chứng chỉ tiếng Anh IELTS (phương thức 2), thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh (mà không sử dụng để miễn thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh) đăng ký xét tuyển đại học hoặc các tổ hợp môn xét tuyển không có môn Tiếng Anh.
- Trường hợp thí sinh đồng thời thuộc nhiều diện được cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) thì được cộng dồn theo quy định nhưng không vượt quá 03 điểm (10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển). Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa theo thang điểm xét 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn, trường hợp tổng điểm sau khi cộng vượt quá 30, điểm xét tuyển được xác định tối đa là 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng).
- Điểm cộng được tính trước khi xác định và cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định (ưu tiên theo khu vực, ưu tiên theo đối tượng). Mức điểm ưu tiên để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ theo đúng quy định tại Điều 7
của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
4.2. Điểm ưu tiên
- Điểm ưu tiên (ưu tiên theo khu vực, ưu tiên theo đối tượng) đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định


