1. Đối tượng áp dụng
Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) của Đại học Quốc gia Hà Nội theo quy định trong Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 và sử dụng kết quả này để xét tuyển theo phương thức 401 vào Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn năm 2026.
2. Nguyên tắc quy đổi
Theo Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường, phương thức 401 chỉ sử dụng kết quả bài thi HSA mã Q21, gồm 03 phần: (1) Tư duy định lượng; (2) Tư duy định tính; (3) Tiếng Anh.
Xét trên cơ sở sự tương ứng giữa cấu trúc bài thi HSA mã Q21 và tổ hợp D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh). Vì vậy, Hội đồng tuyển sinh Trường sử dụng bảng phân vị quy đổi tương đương giữa điểm thi HSA và điểm thi tốt nghiệp THPT đối với tổ hợp D01 do Viện Đào tạo số và Khảo thí, Đại học Quốc gia Hà Nội công bố để quy đổi điểm HSA sang điểm thi THPT năm 2026 theo thang điểm 30 để phục vụ công tác xét tuyển.
3. Bảng quy đổi
Điểm bài thi HSA được quy đổi sang thang điểm 30 theo Bảng phân vị quy đổi tương đương giữa điểm thi HSA và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đối với tổ hợp D01, ban hành kèm theo Thông báo số 299/TB-ĐTSKT ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Viện Đào tạo số và Khảo thí, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Điểm thi HSA
(Mã bài thi Q21)
Điểm thi THPT
(Tổ hợp D01)
Điểm thi HSA
(Mã bài thi Q21)
Điểm thi THPT
(Tổ hợp D01)
Điểm thi HSA
(Mã bài thi Q21)
Điểm thi THPT
(Tổ hợp D01)
133 28,50 94 23,49 55 16,26
132 28,49 93 23,26 54 16,01
131 28,48 92 23,23 53 15,76
130 28,27 91 23,00 52 15,51
129 28,26 90 22,77 51 15,27
128 28,24 89 22,74 50 15,02
127 28,01 88 22,51 49 14,85
126 27,77 87 22,48 48 14,73
125 27,76 86 22,25 47 14,49
124 27,74 85 22,02 46 14,24
123 27,51 84 21,99 45 13,99
122 27,49 83 21,76 44 13,75
121 27,27 82 21,52 43 13,50
120 27,23 81 21,49 42 13,24
119 27,00 80 21,25 41 12,98
118 26,98 79 21,02 40 12,59
117 26,75 78 20,99 39 12,35
116 26,52 77 20,75 38 12,10
115 26,50 76 20,52 37 11,87
114 26,27 75 20,48 36 11,51
113 26,24 74 20,24 35 11,35
112 26,01 73 20,01 34 10,98
111 25,99 72 19,77 33 10,75
110 25,76 71 19,73 32 10,52
109 25,52 70 19,49 31 10,00
108 25,50 69 19,26 30 9,77
107 25,27 68 19,02 29 9,76
106 25,24 67 18,98 28 9,76
105 25,01 66 18,74 27 9,76
104 24,98 65 18,49 26 9,76
103 24,75 64 18,25 25 9,76
102 24,52 63 18,01 24 9,76
101 24,50 62 17,77 23 9,76
100 24,27 61 17,59 22 9,76
99 24,24 60 17,48 21 9,76
98 24,01 59 17,24 20 9,76
97 23,98 58 16,99 19 9,75
96 23,75 57 16,75    
95 23,52 56 16,50    
 

4. Tổ chức thực hiện
Điểm HSA sau khi quy đổi theo quy định tại Thông báo này được sử dụng để xét tuyển đối với phương thức 401 của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trong kỳ tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.

II. ĐỘ LỆCH ĐIỂM GIỮA CÁC TỔ HỢP XÉT TUYỂN THEO PHƯƠNG THỨC 100 (XÉT KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP THPT)

1. Đối tượng áp dụng
Thí sinh xét tuyển theo phương thức 100 (Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026) vào Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

2. Nguyên tắc xác định độ lệch điểm trúng tuyển
- Trường sử dụng tổ hợp D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) làm tổ hợp gốc để xác định điểm trúng tuyển đối với từng ngành/chương trình đào tạo.
- Đối với các tổ hợp còn lại, điểm trúng tuyển được xác định trên cơ sở mức độ lệch điểm so với tổ hợp D01 theo từng ngành/chương trình đào tạo.
- Mức độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển được xây dựng trên cơ sở phân tích dữ liệu tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 và các năm gần đây của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, kết hợp với kết quả phân tích phổ điểm kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026.

3. Mức độ lệch điểm giữa các tổ hợp

  • Giữa các tổ hợp D01, D04, D06, D09, D10, D11, D14, D15, DD2 và A01 (đối với các ngành có sử dụng các tổ hợp này): độ lệch là 0 điểm.
  • Đối với tổ hợp C00, tại các ngành/chương trình đào tạo có sử dụng tổ hợp này: độ lệch là 1,5 điểm so với tổ hợp gốc D01

Ví dụ minh hoạ:
Ngành Công tác xã hội: nếu điểm chuẩn tổ hợp gốc D01 là 22 điểm thì khi đó điểm chuẩn của tổ hợp D09, D10, D11, D14, D15, A01 là 22 điểm; điểm chuẩn tổ hợp C00 là 22 + 1,5 = 23,5 điểm.

Danh mục áp dụng cụ thể đối với từng ngành/chương trình đào tạo:

STT

Tuyển sinh

Ngành/CTĐT D01 D09 D10 D11 D14 D15 D04 D06 DD2 A01 C00
1 QHX01 Báo chí 0 0 0 0 0 0       0  
2 QHX02 Chính trị học 0 0 0 0 0 0         1,5
3 QHX03 Công tác xã hội 0 0 0 0 0 0       0 1,5
4 QHX04 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
(CTĐT Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng)
0 0 0 0 0 0         1,5
5 QHX05 Đông Nam Á học 0 0 0 0 0 0          
6 QHX06 Đông phương học 0 0 0 0 0 0 0        
7 QHX07 Hán Nôm 0 0 0 0 0 0 0       1,5
8 QHX08 Hàn Quốc học 0 0 0 0 0 0     0    
9 QHX09 Khoa học quản lý 0 0 0 0 0 0       0  
10 QHX10 Lịch sử 0 0 0 0 0 0         1,5
11 QHX11 Lưu trữ học 0 0 0 0 0 0       0 1,5
12 QHX12 Ngôn ngữ học 0 0 0 0 0 0       0 1,5
13 QHX13 Nhân học 0 0 0 0 0 0         1,5
14 QHX14 Nhật Bản học 0 0 0 0 0 0   0   0  
15 QHX15 Quan hệ công chúng 0 0 0 0 0 0       0  
16 QHX16 Quản lý thông tin 0 0 0 0 0 0       0  
17 QHX17 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 0 0 0 0 0 0          
18 QHX18 Quản trị khách sạn 0 0 0 0 0 0          
19 QHX19 Quản trị văn phòng 0 0 0 0 0 0       0  
20 QHX20 Quốc tế học 0 0 0 0 0 0       0  
21 QHX21 Tâm lý học 0 0 0 0 0 0          
22 QHX22 Thông tin - Thư viện 0 0 0 0 0 0       0 1,5
23 QHX23 Tôn giáo học 0 0 0 0 0 0         1,5
24 QHX24 Triết học 0 0 0 0 0 0         1,5
25 QHX25 Văn hóa học 0 0 0 0 0 0         1,5
26 QHX26 Văn học 0 0 0 0 0 0         1,5
27 QHX27 Việt Nam học 0 0 0 0 0 0       0 1,5
28 QHX28 Xã hội học 0 0 0 0 0 0       0 1,5
29 QHX29 Truyền thông đa phương tiện 0 0 0 0 0 0       0  

4. Tổ chức thực hiện
- Điểm trúng tuyển của từng ngành/chương trình đào tạo theo phương thức 100 (xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông) được xác định trên cơ sở điểm trúng tuyển của tổ hợp gốc D01 và mức độ lệch giữa các tổ hợp theo quy định tại Thông báo này.
- Thông báo này là căn cứ để Hội đồng tuyển sinh xác định điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong kỳ tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

Bang quy doi tuong duong Dai hoc Khoa hoc Xa hoi va Nhan van HN (USSH) 2026