Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải công bố nguyên tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026 như sau:
Bảng quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026
|
Khoảng điểm |
Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (PT gốc) |
Xét đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội |
Xét đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà Nội |
Xét đánh giá năng lực của trường ĐH Sư phạm Hà Nội |
Xét kết quả học tập bậc THPT (học bạ) |
|
Khoảng 1 |
25 - 30 |
58 - 100 |
105 - 150 |
19 - 30 |
27.5 - 30 |
|
Khoảng 2 |
23 - 25 |
53 - 58 |
91 - 105 |
17 – 19 |
26.0 - 27.5 |
|
Khoảng 3 |
21 - 23 |
48 - 53 |
78 - 91 |
15 – 17 |
24.5 – 26.0 |
|
Khoảng 4 |
18 - 21 |
41 - 48 |
63 - 78 |
12 -15 |
21.5 - 24.5 |
|
Khoảng 5 |
15 - 18 |
38 - 41 |
50 - 63 |
9 – 12 |
19 - 21.5 |
Công thức quy đổi điểm:

Trong đó:
- y: là điểm quy đổi từ phương thức cần quy đổi sang phương thức gốc
- x: là điểm xét của phương thức cần quy đổi
- a: là điểm bắt đầu của khoảng điểm theo phương thức gốc
- b: là điểm kết thúc của khoảng điểm theo phương thức gốc
- c: là điểm bắt đầu của khoảng điểm phương thức cần quy đổi
- d: là điểm kết thúc của khoảng điểm phương thức cần quy đổi
Bảng quy đổi này áp dụng cho mã tuyển sinh GTA và GTP


