Xác định ngưỡng đầu vào đối với các phương thức
2.1 Đối với nhóm ngành Sư phạm
a) Đối với phương thức sử dụng kết quả Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 (gọi tắt là phương thức THPT):
-
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học là 20,0 điểm đối với tổ hợp xét tuyển.
-
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào ngành Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng là 17,0 điểm đối với tổ hợp xét tuyển.
b) Đối với phương thức sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 (gọi tắt là phương thức ĐGNL): Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là: Điểm thi THPT theo tổ hợp hoặc điểm môn Toán + Ngữ văn + một môn thi khác đạt 18,0 điểm và điểm bài thi ĐGNL quy đổi tương đương theo công thức tại Mục 3 về thang điểm 30 đạt 20,0 điểm.
c) Đối với phương thức xét học bạ cho ngành Giáo dục Mầm non (hệ đại học): Thí sinh đạt một trong hai điều kiện sau:
-
Kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức tốt (giỏi) trở lên; điểm thi THPT môn Toán + Ngữ văn + một môn thi khác đạt 18,0 điểm trở lên và Điểm hai môn trong tổ hợp theo phương thức xét tuyển + Điểm thi năng khiếu là 20,0 điểm.
-
Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 điểm trở lên và Điểm hai môn trong tổ hợp.
d) Đối với phương thức xét học bạ cho ngành Giáo dục Mầm non (hệ cao đẳng): Kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức khá trở lên và Điểm hai môn trong tổ hợp theo phương thức xét tuyển + Điểm thi năng khiếu là 17,0 điểm.
2.2 Đối với nhóm ngành Ngoài sư phạm
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào chương trình đào tạo trình độ đại học là 15,0 điểm đối với tổ hợp xét tuyển.
Lưu ý: Nguồn xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp 2026 vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,0 điểm theo thang điểm 30.
3. Quy đổi tương đương điểm thi THPT 2026 và điểm thi ĐGNL 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
Mốc |
THPT |
Min THPT (c) |
Max THPT (d) |
Min ĐGNL (a) |
Max ĐGNL (b) |
|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
15 - 17 |
15 |
17 |
520 |
560 |
|
2 |
17 - 18 |
17 |
18 |
560 |
590 |
|
3 |
18 - 19 |
18 |
19 |
590 |
615 |
|
4 |
19 - 20 |
19 |
20 |
615 |
645 |
|
5 |
20 - 21 |
20 |
21 |
645 |
675 |
|
6 |
21 - 22 |
21 |
22 |
675 |
720 |
|
7 |
22 - 24 |
22 |
24 |
720 |
820 |
|
8 |
24 - 26 |
24 |
26 |
820 |
930 |
|
9 |
26 - 27 |
26 |
27 |
930 |
1000 |
|
10 |
27 - 30 |
27 |
30 |
1000 |
1139 |
Điểm thi x thuộc vùng [a, b] của phương thức ĐGNL được quy về phương thức THPT thành điểm y thuộc vùng [c, d] theo công thức sau:


