1. Công thức quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển:
Từ mức điểm chuẩn x thuộc khoảng từ a đến b của một phương thức xét tuyển sẽ được quy đổi tương đương sang mức điểm y thuộc khoảng từ c đến d của phương thức khác theo công thức nội suy tuyến tính sau:

Trong đó:
x: Điểm thí sinh cần quy đổi tương đương
y: Điểm kết quả sau quy đổi tương đương
a đến b và c đến d: Các mức điểm cận trên và cận dưới theo từng phương thức
2. Bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển (các mốc chính):
|
STT |
Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
Điểm Học bạ THPT |
Điểm thi ĐGNL ĐHQGHN năm 2026 |
|
1 |
Từ 15.00 đến < 19.50 |
Từ 18.00 đến < 21.60 |
Từ 70.00 đến < 94.00 |
|
2 |
Từ 19.50 đến < 22.50 |
Từ 21.60 đến < 24.00 |
Từ 94.00 đến < 110.00 |
|
3 |
Từ 22.50 đến < 24.00 |
Từ 24.00 đến < 25.20 |
Từ 110.00 đến < 118.00 |
|
4 |
Từ 24.00 đến < 26.50 |
Từ 25.20 đến < 27.20 |
Từ 118.00 đến < 131.33 |
|
5 |
Từ 26.50 đến 30.00 |
Từ 27.20 đến 30.00 |
Từ 131.33 đến 150.00 |
Năm 2026 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tuyển sinh dự kiến 4850 chỉ tiêu với 4 phương thức xét tuyển.


