Thông tin tuyển sinh trường THPT Chuyên Chu Văn An năm 2026

Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT Chuyên Chu Văn An năm 2026

Năm học 2026 - 2027 trường THPT Chuyên Chu Văn An tuyển 630 chỉ tiêu. 

Phương thức tuyển sinh gồm 2 vòng, vòng 1: tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có đủ điều kiện dự tuyển, có hồ sơ dự tuyển hợp lệ; vòng 2: tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển.

Học sinh có thể đăng ký nguyện vọng vào cùng một môn chuyên của hai trường nhưng phải xếp theo thứ tự ưu tiên là trường NV1 và trường NV2. Học sinh có thể đăng ký nguyện vọng vào các môn chuyên khác nhau của hai trường với điều kiện buổi thi của các môn chuyên đó không trùng nhau.

Điểm chuẩn

STTMôn chuyên202620252024
1--42.5
2Chuyên Anh3837.1537.5
3Chuyên Địa3737.2536.75
4Chuyên Hàn37.819.65-
5Chuyên Hóa36.634035.75
6Chuyên Lý40.53839
7Chuyên Nhật40.3538.543.25
8Chuyên Pháp32.830.235.45
9Chuyên Sinh3735.534.25
10Chuyên Song ngữ Pháp--42.5
11Chuyên Song ngữ tú tài--35.25
12Chuyên Song ngữ Tú tài---
13Chuyên Sử37.535.7532.5
14Chuyên Tin3636.2537.75
15Chuyên Toán35.2536.2540
16Chuyên Trung3736.35-
17Chuyên Văn38.53837.25

1. Đối tượng tuyển sinh

Học sinh thuộc đối tượng quy định

a) Học sinh (hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú) tại Hà Nội.

b) Kết quả học tập và rèn luyện (học lực và hạnh kiểm) cả năm học của các lớp cấp THCS đạt loại Khá trở lên.

2. Phương thức tuyển sinh

a) Vòng 1: tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có đủ điều kiện dự tuyển, có hồ sơ dự tuyển hợp lệ.

b) Vòng 2: tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở Vòng 1.

3. Chỉ tiêu tuyển sinh

Nhà trường triển khai 14 lớp 10 với 630 học sinh, được tổ chức thành 05 nhóm định hướng học tập phù hợp năng lực và sở thích của học sinh.

Nhóm Số lớp Các môn học lựa chọn Cụm chuyên đề học tập
Nhóm 1 05 lớp Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học Toán, Vật lý, Hóa học
Nhóm 2 01 lớp Hóa học, Sinh học, Công nghệ Nông nghiệp, Tin học Toán, Hóa học, Sinh học
Nhóm 3 03 lớp Địa lý, GDKT-PL, Vật lý, Tin học Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
Nhóm 4 03 lớp Địa lý, GDKT-PL, Hóa học, Tin học Ngữ văn, Hóa học, Địa lý
Nhóm 5 02 lớp Địa lý, GDKT-PL, Vật lý, Công nghệ Công nghiệp Toán, Vật lý, Ngữ văn

4. Đăng ký nguyện vọng

a) Mỗi học sinh có thể đăng ký dự tuyển vào các lớp chuyên của hai trong bốn trường: THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, THPT chuyên Nguyễn Huệ, THPT chuyên Chu Văn An và THPT chuyên Sơn Tây.

b) Học sinh có thể đăng ký NV vào cùng một môn chuyên của hai trường nhưng phải xếp theo thứ tự ưu tiên là trường NV1 và trường NV2.

c) Học sinh có thể đăng ký NV vào các môn chuyên khác nhau của hai trường với điều kiện buổi thi của các môn chuyên đó không trùng nhau.

5. Tổ chức tuyển sinh

a) Vòng 1: sơ tuyển, căn cứ vào các tiêu chí và được đánh giá bằng điểm số như sau:

- Kết quả tham gia các hoạt động xã hội, thi tài năng trong phạm vi tổ chức của tỉnh, toàn quốc, khu vực và quốc tế; điểm cho mỗi giải được tính như sau: giải nhất được 5,0 điểm, giải nhì được 4,0 điểm, giải ba được 3,0 điểm, giải khuyến khích được 2,0 điểm.

- Kết quả học tập (học lực) 4 năm cấp THCS: mỗi năm kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi) được 3,0 điểm, học tập (học lực) khá được 2,0 điểm.

Điểm sơ tuyển = Điểm thi học sinh giỏi, tài năng + Điểm kết quả học tập (học lực) 4 năm cấp THCS

Chọn vào thi tuyển vòng 2 những học sinh đạt điểm sơ tuyển từ 8,0 điểm trở lên.

b) Vòng 2: thi tuyển

- Môn thi và đề thi:

+ Môn thi: thí sinh dự thi 03 bài thi trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên và bài thi môn chuyên theo NV; các bài thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên tính hệ số 1, bài thi môn chuyên tính hệ số 2.

+ Đề thi môn chuyên: đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS, đảm bảo các cấp độ nhận thức: thông hiểu, vận dụng. Riêng môn Khoa học tự nhiên thi vào lớp chuyên theo mạch nội dung: lớp chuyên Vật lí (mạch Năng lượng và sự biến đổi), lớp chuyên Hóa học (mạch Chất và sự biến đổi của chất) và lớp chuyên Sinh học (mạch Vật sống); môn Lịch sử và Địa lí thi vào lớp chuyên theo phân môn: lớp chuyên Lịch sử (phân môn Lịch sử), lớp chuyên Địa lí (phân môn Địa lí). Học sinh làm bài thi môn Toán thay thế để xét tuyển vào lớp chuyên Tin học.

- Hình thức thi các môn chuyên: các môn Toán, Ngữ văn thi theo hình thức tự luận; môn Ngoại ngữ (thi vào các lớp chuyên Ngoại ngữ) thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan để đánh giá các kỹ năng nghe, đọc, viết (có thêm phần nghe hiểu). Môn Khoa học tự nhiên, môn Lịch sử và Địa lí thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan.

- Thời gian làm bài thi các môn chuyên: 150 phút/bài thi.

6. Lịch thi

* Ngoại ngữ khác: là ngoại ngữ dùng để thi vào các lớp chuyên ngữ (chuyên tiếng Pháp, chuyên tiếng Nga, chuyên tiếng Trung, chuyên tiếng Nhật, chuyên tiếng Hàn) gồm: Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn.

7. Nguyên tắc tuyển sinh

ĐXT = Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2)

Trong đó:

- Điểm bài thi của các môn tính theo thang điểm 10,0.

- Tuyển những thí sinh có NV đăng ký xét tuyển vào trường, lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu.

- Chỉ xét tuyển đối với học sinh có đủ bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả bài thi, các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0.

8. Tải file PDF 

Tải file PDF thông tin tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT Chuyên Chu Văn An năm 2026 TẠI ĐÂY

9. Giới thiệu trường

Năm thành lập: 1908

Địa chỉ: Số 10 đường Thụy Khuê, phường Tây Hồ, Hà Nội

Khu vực tuyển sinh: Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi thường trú tại Hà Nội.

Loại trường: Trường chuyên

Ảnh Trường

Ảnh trường
Preview