Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Đà Nẵng năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 ĐÀ NẴNG NĂM 2026 - 2027

Sở GD Đà Nẵng thông báo môn thi thứ ba trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027 là môn Ngoại ngữ (gồm các thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật...).

Như vậy, kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Đà Nẵng năm 2026 gồm 3 môn: Toán, Văn, Ngoại ngữ.

Lịch thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tại Đà Nẵng 2026 dự kiến diễn ra trong 3 ngày, từ 23/5 - 25/5. Những năm trước, kỳ thi này thường diễn ra đầu tháng 6.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi

Ngày Buổi Môn thi Thời gian làm bài Giờ thí sinh tập trung tại phòng thi Giờ phát đề cho thí sinh Giờ bắt đầu làm bài Ghi chú
22/5/2026 Sáng 08 giờ 00: Họp toàn thể những người làm công tác coi thi tại Hội đồng coi thi.
Chiều 14 giờ 00: Thi sinh làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến quy định thi, Lịch thi.
23/5/2026 Sáng Ngữ văn 120 phút 07 giờ 20 07 giờ 50 08 giờ 00 Dành cho tất cả thí sinh ĐKDT.
Chiều Ngoại ngữ 60 phút 13 giờ 50 14 giờ 20 14 giờ 30
24/5/2026 Sáng Toán 120 phút 07 giờ 20 07 giờ 50 08 giờ 00
25/5/2026 Sáng Môn chuyên 150 phút 07 giờ 20 07 giờ 50 08 giờ 00 Dành cho thí sinh ĐKDT vào trường THPT chuyên.

2. Cách tính điểm

Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi của 3 bài thi môn ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ + Tổng điểm kết quả rèn luyện, học tập trong 4 năm học THCS + Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có)

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Đà Nẵng

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Đà Nẵng các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

5. Phương thức tuyển sinh

Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức phương thức Kết hợp thi tuyển với xét tuyển dựa trên kết quả rèn luyện và học tập của học sinh trong 04 năm học ở cấp THCS.

6. Môn thi - Hình thức thi

- Mỗi thí sinh phải làm 03 bài thi gồm: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Pháp).

- Môn toán và ngữ văn thi theo hình thức tự luận với thời gian làm bài 120 phút/môn.

- Môn ngoại ngữ thi theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm, thời gian làm bài 60 phút.

7. Địa bàn tuyển sinh và đăng ký nguyện vọng

a) Thí sinh đủ điều kiện tuyển sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng dự tuyển vào 02 trường THPT công lập khác nhau, trong đó:

- Nguyện vọng 1: Thí sinh đăng ký vào trường THPT thứ nhất bất kỳ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

- Nguyện vọng 2: Thí sinh đăng ký vào trường THPT thứ hai bất kỳ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (nếu có nguyện vọng).

b) Trường hợp thí sinh có nguyện vọng dự tuyển vào lớp Tiếng Nhật (môn Ngoại ngữ 1) của Trường THPT Phan Châu Trinh, Trường THPT Hoàng Hoa Thám; lớp Tiếng Pháp (môn Ngoại ngữ 1) của Trường THPT Phan Châu Trinh, Trường THPT Nguyễn Hiền thì phải đăng ký dự tuyển đồng thời với đăng ký dự tuyển vào trường THPT công lập theo quy định tại điểm a khoản này.

Lưu ý:

- Trường hợp thí sinh không trúng tuyển vào lớp Tiếng Nhật, Tiếng Pháp tại điểm b nêu trên thì được xét tuyển vào trường THPT công lập theo quy định tại điểm a khoản này; trong đó, môn học Ngoại ngữ là môn Tiếng Anh.

- Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng nào thì phải học theo nguyện vọng đã trúng tuyển; không được phép thay đổi nguyện vọng, chuyển trường sau khi trúng tuyển.

8. Đối tượng tuyển sinh

a) Người học đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS theo chương trình GDPT hoặc chương trình GDTX tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT);

b) Trong trường hợp học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tại các cơ sở giáo dục ngoài Đà Nẵng có nguyện vọng học lớp 10 tại Đà Nẵng, nếu có lý do chính đáng hoặc hoàn cảnh đặc biệt và không đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập của các tỉnh/thành phố khác thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định;

c) Học sinh ở nước ngoài về nước hoặc học sinh là con em của người nước ngoài đến làm việc tại Đà Nẵng trong độ tuổi quy định, có văn bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp THCS hoặc có xác nhận đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tương đương với chương trình giáo dục THCS của Việt Nam.

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

1. Lịch thi 

Ngày Buổi Môn thi Thời gian làm bài Giờ thí sinh tập trung tại phòng thi Giờ phát đề cho thí sinh Giờ bắt đầu làm bài Ghi chú
25/5/2026 Sáng Môn chuyên 150 phút 07 giờ 20 07 giờ 50 08 giờ 00 Dành cho thí sinh ĐKDT vào trường THPT chuyên.

2. Cách tính điểm

Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi của 03 bài thi các môn chung: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ + Điểm bài thi môn chuyên x 03

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Đà Nẵng

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Đà Nẵng các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Tổng chỉ tiêu 395 học sinh, cụ thể theo từng môn chuyên như sau:

STT Môn chuyên Số lớp Chỉ tiêu
1 Toán 2 70
2 Vật lí 2 50
3 Hóa học 1 35
4 Sinh học 1 35
5 Tin học 1 35
6 Ngữ văn 1 35
7 Lịch sử 1 17
8 Địa lí 1 18
9 Tiếng Anh 2 70
10 Tiếng Pháp 1 15
11 Tiếng Nhật 1 15
  Tổng cộng 12 395

5. Phương thức tuyển sinh

Thi tuyển

6. Địa bàn tuyển sinh và đăng kí nguyện vọng

Thí sinh đăng kí dự tuyển vào Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn phải đăng kí dự tuyển vào trường THPT công lập theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm học 2026-2027 được ban hành kèm theo Quyết định số 883/QĐ-UBND ngày 13/3/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh năm học 2026-2027.

Thí sinh đủ điều kiện tuyển sinh được đăng kí tối đa 02 nguyện vọng dự tuyển (cùng lớp chuyên) vào 02 trường THPT chuyên khác nhau trong 03 trường THPT chuyên của thành phố Đà Nẵng (Lê Quý Đôn, Lê Thánh Tông và Nguyễn Bỉnh Khiêm), trong đó:

Nguyện vọng 1: Thí sinh đăng kí dự tuyển vào 01 lớp chuyên của trường THPT chuyên thứ nhất bất kì của thành phố.

Nguyện vọng 2: Thí sinh đăng kí dự tuyển vào 01 lớp chuyên (trùng với lớp chuyên của trường THPT chuyên thứ nhất) của trường THPT chuyên thứ hai bất kì của thành phố (nếu có nguyện vọng).

Lưu ý: Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng nào thì phải học theo nguyện vọng đã trúng tuyển, không được phép chuyển trường.

Thí sinh được thay đổi nguyện vọng trong thời gian cho phép theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

7. Điều kiện dự tuyển

Thuộc đối tượng tuyển sinh.

Đảm bảo hồ sơ, địa bàn tuyển sinh theo quy định.

Kết quả đánh giá rèn luyện, học tập cả năm học của các lớp ở cấp THCS từ mức Khá trở lên và điểm trung bình cả năm học lớp 9 của môn học dự thi chuyên đạt từ 6,50 điểm trở lên.

8. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích

Không tuyển thẳng.

Không có chế độ ưu tiên, khuyến khích.

9. Môn thi

Thí sinh dự thi 03 môn (gọi là 03 môn chung): Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ.

Trong đó:

Thí sinh đăng kí dự tuyển vào lớp chuyên Tiếng Nhật: môn thi Ngoại ngữ là Tiếng Nhật;

Thí sinh đăng kí dự tuyển vào lớp chuyên Tiếng Pháp: môn thi Ngoại ngữ là Tiếng Pháp;

Những thí sinh còn lại: môn thi Ngoại ngữ là Tiếng Anh.

Sau khi dự thi đủ 03 môn chung nêu trên, thí sinh tiếp tục dự thi 01 môn dành cho lớp chuyên (môn chuyên) theo nguyện vọng dự tuyển của thí sinh, cụ thể như sau:

Toán (chuyên Toán), Khoa học tự nhiên (KHTN) 1 (chuyên Vật lí), KHTN 2 (chuyên Hóa học), KHTN 3 (chuyên Sinh học), Tin học (chuyên Tin học), Ngữ văn (chuyên Ngữ văn), Lịch sử (chuyên Lịch sử), Lịch sử và Địa lí 1 (chuyên Lịch sử), Lịch sử và Địa lí 2 (chuyên Địa lí), Tiếng Anh (chuyên Tiếng Anh), Tiếng Pháp (chuyên Tiếng Pháp) và Tiếng Nhật (chuyên Tiếng Nhật).

e) Khi xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có 02 thí sinh trở lên có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét chọn trúng tuyển theo các tiêu chí do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định tại văn bản hướng dẫn tổ chức kì thi, đảm bảo số lượng thí sinh trúng tuyển không vượt quá chỉ tiêu theo quy định.

g) Thí sinh trúng tuyển theo nguyện vọng đã đăng kí thì không được phép thay đổi nguyện vọng.

10. Đối tượng tuyển sinh

Người học đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở (THCS) theo chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) hoặc chương trình giáo dục thường xuyên (GDTX) tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có đủ độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT).

Trong trường hợp học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tại các cơ sở giáo dục ngoài Đà Nẵng có nguyện vọng học lớp 10 tại Đà Nẵng, nếu có lí do chính đáng hoặc hoàn cảnh đặc biệt và không đăng kí tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập của các tỉnh/thành phố khác thì Giám đốc Sở GDĐT xem xét quyết định.

Học sinh ở nước ngoài về nước hoặc học sinh là con em của người nước ngoài đến làm việc tại Đà Nẵng trong độ tuổi quy định, có văn bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp THCS hoặc có xác nhận đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tương đương với chương trình giáo dục THCS của Việt Nam.

III. Phương thức, chỉ tiêu tuyển sinh

1. Phương thức tuyển sinh
Thi tuyển.

2. Chỉ tiêu tuyển sinh
Tổng chỉ tiêu 395 học sinh, cụ thể theo từng môn chuyên như sau:

STT Môn chuyên Số lớp Chỉ tiêu
1 Toán 2 70
2 Vật lí 2 50
3 Hóa học 1 35
4 Sinh học 1 35
5 Tin học 1 35
6 Ngữ văn 1 35
7 Lịch sử 1 17
8 Địa lí 1 18
9 Tiếng Anh 2 70
10 Tiếng Pháp 1 15
11 Tiếng Nhật 1 15
  Tổng cộng 12 395

3. 

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT BC Trần PhúTư thục
2THPT Chuyên Lê Quý ĐônTrường chuyên
3THPT DL Hermann GmeinerTư thục
4TH,THCS & THPT Sky-LineTư thục
5Phổ Thông Hermann GmeinerTư thục
6TH-THCS-THPT Sky-Line HillTư thục
7TH, THCS, THPT Anh QuốcTư thục
8Tiểu học, THCS và THPT FPTTư thục
9TH, THCS &THPT Song ngữ Quốc tế Quảng Nam AcademyTư thục
10TH, THCS và THPT St.NicholasTư thục
11THPT BC Nguyễn HiềnCông lập
12THPT BC Ngô QuyềnTư thục
13THPT Tôn Thất TùngCông lập
14THPT TT KTTH HN Sơn TràCông lập
15THPT Hoàng Hoa ThámCông lập
16THPT Hòa VangCông lập
17THPT Cẩm LệCông lập
18THPT Nguyễn Văn ThoạiCông lập
19THCS & THPT Nguyễn KhuyếnCông lập
20THPT Quân sự QK 5Công lập
21THPT TT Diên HồngCông lập
22THPT Phan Châu TrinhCông lập
23THPT Trần PhúCông lập
24TH, THCS, THPT OlympiaTư thục
25THPT Nguyễn HiềnCông lập
26THPT Nguyễn Thượng HiềnCông lập
27THPT Nguyễn TrãiCông lập
28THPT Liên ChiểuCông lập
29THPT Khai TríCông lập
30THPT Võ Chí CôngCông lập
31THPT Ngũ Hành SơnCông lập
32THPT Quang TrungCông lập
33THPT Thanh KhêCông lập
34THPT Thái PhiênCông lập
35THPT Ông ích KhiêmCông lập
36THPT Phạm Phú ThứCông lập
37THPT Phan Thành TàiCông lập
38THPT NguyễnTrãiCông lập
39PTDTNT tỉnh Quảng NamCông lập
40THPT Trần Quý CápCông lập
41THPT Trần Hưng ĐạoCông lập
42THPT Chuyên Lê Thánh TôngTrường chuyên
43THPT Nguyễn Trãi_ Hội AnCông lập
44THPT Phan Bội ChâuCông lập
45THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh KhiêmTrường chuyên
46THPT DL Hà Huy TậpTư thục
47THPT Lê Quý ĐônCông lập
48THPT Trần Cao VânCông lập
49THPT Duy TânCông lập
50THPT Bắc Trà MyCông lập
51THPT Lương Thúc KỳCông lập
52THPT Chu Văn AnCông lập
53THPT Đỗ Đăng TuyểnCông lập
54THPT Huỳnh Ngọc HuệCông lập
55THPT Âu CơCông lập
56THPT Nguyễn Hiền - Duy XuyênCông lập
57THPT Lê Hồng PhongCông lập
58THPT Sào NamCông lập
59THPT Hồ NghinhCông lập
60THPT Hiệp ĐứcCông lập
61THPT Trần Phú - Việt AnCông lập
62THPT Nam GiangCông lập
63THPT Nguyễn Văn TrỗiCông lập
64THPT Tố HữuCông lập
65THPT Nam Trà MyCông lập
66PTDTNT THCS và THPT Nam Trà MyCông lập
67THPT Nông SơnCông lập
68THPT Nguyễn HuệCông lập
69THPT Cao Bá QuátCông lập
70THPT Núi ThànhCông lập
71THPT Trần Văn DưCông lập
72THPT Nguyễn DụcCông lập
73THPT Võ Nguyên GiápCông lập
74THPT Khâm ĐứcCông lập
75THPT Trần Đại NghĩaCông lập
76THPT DL Phạm Văn ĐồngTư thục
77THPT Nguyễn Văn CừCông lập
78THPT Quế SơnCông lập
79THPT Tây GiangCông lập
80THPT Võ Chí Công - Hùng SơnCông lập
81THPT Thái Phiên - Thăng BìnhCông lập
82THPT Lý Tự TrọngCông lập
83THPT Nguyễn Thái BìnhCông lập
84THPT Tiểu LaCông lập
85THPT Hùng VươngCông lập
86THPT Huỳnh Thúc KhángCông lập
87THPT Phan Châu Trinh - Tiên PhướcCông lập
88THPT Nguyễn KhuyếnCông lập
89THPT Hoàng DiệuCông lập
90THPT Lương Thế VinhCông lập
91THPT Nguyễn Duy HiệuCông lập
92THPT Phạm Phú Thứ - Gò NổiCông lập
93PT Nhiều cấp học Hoàng SaCông lập
94THPT Chuyên Lê Thánh TôngTrường chuyên

IV. Tải file PDF

Tải file PDF thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Đà Nẵng năm 2026 TẠI ĐÂY