Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Đồng Nai năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 ĐỒNG NAI NĂM HỌC 2026 - 2027

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) năm học 2026-2027 Đồng Nai sẽ bao gồm 3 môn thi: Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh.

Trong đó, 2 môn Toán và Ngữ văn sẽ thi trong 120 phút. Môn Tiếng Anh thi trong 60 phút. 

Dự kiến lịch thi tuyển sinh vào lớp 10, năm học 2026-2027

Ngày thi

Buổi

Môn thi

Giờ bắt đầu làm bài

Thời gian làm bài

28-5

Sáng

Toán

08h00

120 phút

 

Chiều

Tiếng Anh

14h00

60 phút

29-5

Sáng

Ngữ văn

08h00

120 phút

 

Chiều

Môn Chuyên

14h00

150 phút

Thông tin tuyển sinh chi tiết vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 của tỉnh chưa được công bố. Tham khảo thông tin tuyển sinh năm 2025 - 2026 phía dưới.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi

 

Ngày

 

Buổi

 

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ phát đề

cho thí sinh

Giờ bắt đầu

làm bài

28/5/2026

SÁNG

Toán

120 phút

07 giờ 55

08 giờ 00

 

CHIỀU

Tiếng Anh

60 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

29/5/2026

SÁNG

Ngữ văn

120 phút

07 giờ 55

08 giờ 00

 

CHIỀU

Chuyên

150 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

Thí sinh thi tuyển vào các trường THPT chuyên dự thi tại các địa điểm thi là Cụm thi của trường chuyên thí sinh đăng ký.

  • Thí sinh không có nguyện vọng đăng ký thi vào trường THPT chuyên, sẽ dự thi tại các địa điểm thi đặt tại Phường/Xã gần nơi thí sinh đang học THCS. Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn có trách nhiệm chọn Cụm thi sao cho thuận tiện nhất cho học sinh trong nhà trường.

2. Cách tính điểm

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Đồng Nai

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Đồng Nai các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu

UBND tỉnh giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo phân bổ, xác định chỉ tiêu tuyển sinh từng trường dựa trên các tiêu chí:

-    Điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên;

-    Quy mô học sinh tốt nghiệp THCS;

-    Đặc điểm phân bố dân cư tại địa phương.

 5. Phương thức tuyển sinh

Tuyển sinh THPT thực hện theo 2 phương thức: thi tuyển và xét tuyển.

Thi tuyển cho các trường có áp lực lớn về số lượng học sinh đăng ký vào

trường.

-   Xét tuyển cho các trường không bị áp lực về số lượng học sinh đăng ký vào trường.

6. Đối tượng

Học sinh học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

tổ chức tuyển sinh bằng phương thức thi tuyển cho các trường THPT công lập sau đây:

STT

Tên trường

Phường, Xã

Ghi chú

1

THPT chuyên Lương Thế Vinh

Tam Hiệp

 

2

THPT chuyên Quang Trung

Đồng Xoài

 

3

THPT chuyên Bình Long

Bình Long

 

4

THPT Ngô Quyền

Trấn Biên

 

5

THPT Nam Hà

Biên Hòa

 

6

THPT Chu Văn An

Biên Hòa

 

7

THPT Tam Hiệp

Tam Hiệp

 

8

THPT Trấn Biên

Tam Hiệp

 

9

THPT Nguyễn Trãi

Long Bình

 

10

THPT Lê Hồng Phong

Long Bình

 

11

THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Long Hưng

 

12

THPT Thực hành Sư phạm

Tam Hiệp

 

13

THPT Tam Phước

Long Hưng

 

14

THPT Tân Phú

Định Quán

 

15

THPT Long Khánh

Long Khánh

 

16

THPT Long Thành

Long Thành

 

17

THPT Phước Thiền

Nhơn Trạch

 

18

THPT Thống Nhất A

Trảng Bom

 

19

THPT Thống Nhất

Gia Kiệm

 

20

THPT Đoàn Kết

Tân Phú

 

21

THPT Trị An

Trị An

 

22

THPT Xuân Lộc

Xuân Lộc

 

23

THPT Hùng Vương

Bình Phước

 

24

THPT Phước Bình

Phước Bình

 

Có tổng số 24 trường tổ chức thi tuyển.

Môn thi: học sinh đăng ký dự thi viết 3 môn: Toán (tự luận), Ngữ văn (tự luận) và Môn tiếng Anh (trắc nghiệm và tự luận).

Thời gian làm bài thi: môn Toán: 120 phút, môn Ngữ văn: 120 phút, môn tiếng Anh: 60 phút

7. Địa bàn tuyển sinh

Tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

8. Các quy định về xét tuyển thẳng, điểm cộng, điểm khuyến khích (không áp dụng cho trường chuyên)

8.1.  Đối tượng tuyển thẳng

Tuyển thẳng vào các trường THPT, các trường THCS&THPT: theo khoản 1 Điều 14 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông hiện hành.

-   Học sinh học chương trình Song ngữ Tiếng Pháp: hoàn thành chương trình Song ngữ Tiếng Pháp và tốt nghiệp THCS, được tuyển thẳng vào lớp Tiếng Pháp của trường THPT Trấn Biên.

8.2. Điểm ưu tiên: theo khoản 2 Điều 14 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông hiện hành.

Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1 được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.

8.3. Điểm khuyến khích: theo khoản 3 Điều 14 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông hiện hành.

Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm

PHƯƠNG ÁN ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THPT XÉT TUYỂN

1. Đối tượng: tổ chức tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển cho các trường THPT công lập còn lại, các trung tâm GDNN-GDTX, Trung tâm GDTX tỉnh và các trường ngoài công lập.

2. Cách tuyển: căn cứ vào kết quả rèn luyện và kết quả học tập các năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học sơ sở của đối tượng tuyển sinh.

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

1. Lịch thi

 

Ngày

 

Buổi

 

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ phát đề

cho thí sinh

Giờ bắt đầu

làm bài

28/5/2026

SÁNG

Toán

120 phút

07 giờ 55

08 giờ 00

 

CHIỀU

Tiếng Anh

60 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

29/5/2026

SÁNG

Ngữ văn

120 phút

07 giờ 55

08 giờ 00

 

CHIỀU

Chuyên

150 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

Trường chuyên tuyển sinh vào các lớp chuyên: Ngữ văn, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, Tin học.

Riêng trường chuyên Lương Thế Vinh có thêm lớp chuyên Địa lý và chuyên Lịch sử.

Học sinh dự thi vào trường THPT chuyên phải dự thi thêm 01 (một) môn chuyên tương ứng thời gian 150 phút. Cụ thể:

STT

Lớp chuyên

Các môn thi chuyên

Ghi chú

1

Toán

Toán

 

2

Ngữ văn

Ngữ văn

 

3

Tiếng Anh

Tiếng Anh

 

4

Vật lí

Khoa học tự nhiên (mạch kiến thức Vật lí)

 

5

Hóa học

Khoa học tự nhiên (mạch kiến thức Hóa học)

 

6

Sinh học

Khoa học tự nhiên (mạch kiến thức Sinh học)

 

7

Tin học

Toán

 

8

Lịch sử

Lịch sử và Địa lí (mạch kiến thức Lịch sử)

 

9

Địa lí

Lịch sử và Địa lí (mạch kiến thức Địa lí)

 

2. Cách tính điểm

Đối với các trường chuyên: điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không nhân hệ số.

3. Đề thi

Nội dung kiến thức trong chương trình toàn cấp THCS do Bộ GDĐT ban hành, chủ yếu là chương trình lớp 9.

4. Nguyện vọng dự thi

Đối với thí sinh đăng ký dự thi vào trường THPT Chuyên (chỉ được chọn một trường THPT chuyên): nguyện vọng vào lớp chuyên không tính là một nguyện vọng. Thí sinh dự thi vào lớp chuyên Ngữ văn được đăng ký thêm nguyện vọng bổ sung vào lớp chuyên Lịch sử; vào lớp chuyên Tiếng Anh được đăng ký thêm nguyện vọng bổ sung vào lớp chuyên Địa lí; vào lớp chuyên Toán được đăng ký thêm nguyện vọng bổ sung vào lớp chuyên Tin học.

Đối với thí sinh trên địa bàn Phường/Xã: Biên Hòa, Trấn Biên, Trảng Dài, Tân Triều, Tam Hiệp, Long Bình, Hố Nai, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, mỗi thí sinh được đăng ký tối đa không quá 3 nguyện vọng vào trường THPT thi tuyển trên địa bàn. Đối với thí sinh trên địa bàn Phường/Xã phía Bắc Đồng Nai (Bình Phước cũ) mỗi thí sinh được đăng ký tối đa không quá 2 nguyện vọng vào trường THPT thi tuyển trên địa bàn (vì khu vực phía Bắc Đồng Nai ngoài trường chuyên chỉ có 2 trường thi tuyển).

Đối với thí sinh các Phường/Xã còn lại trong tỉnh, ngoài nguyện vọng vào lớp chuyên của trường THPT chuyên, mỗi thí sinh chỉ được chọn thêm một nguyện vọng vào trường THPT thi tuyển.

5. Địa điểm thi

Thí sinh thi tuyển vào các trường THPT chuyên dự thi tại các địa điểm thi là Cụm thi của trường chuyên thí sinh đăng ký.

Thí sinh không có nguyện vọng đăng ký thi vào trường THPT chuyên, sẽ dự thi tại các địa điểm thi đặt tại Phường/Xã gần nơi thí sinh đang học THCS. Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn có trách nhiệm chọn Cụm thi sao cho thuận tiện nhất cho học sinh trong nhà trường.

 

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT Ngô QuyềnCông lập
2THPT Nam HàCông lập
3THPT Chu Văn An - Đồng NaiCông lập
4THPT Tam HiệpCông lập
5THPT Trấn BiênCông lập
6THPT Nguyễn TrãiCông lập
7THPT Lê Hồng PhongCông lập
8THPT Nguyễn Hữu CảnhCông lập
9THPT Tam PhướcCông lập
10THPT Thực hành Sư phạmCông lập
11THPT Chuyên Lương Thế VinhTrường chuyên
12Phổ thông SPTHCông lập
13THPT Long KhánhCông lập
14THPT Tân PhúCông lập
15THPT Long ThànhCông lập
16THPT Phước ThiềnCông lập
17THPT Đoàn KếtCông lập
18THPT Thống NhấtCông lập
19THPT Thống Nhất ACông lập
20THPT Ngô Sỹ LiênCông lập
21THPT Trị AnCông lập
22THPT Xuân LộcCông lập
23THPT Đồng XoàiCông lập
24THPT Nguyễn DuCông lập
25PT DTNT THPT Bình PhướcCông lập
26THPT chuyên Quang TrungTrường chuyên
27THPT Hùng VươngCông lập
28THPT TX Bình LongCông lập
29THPT Nguyễn HuệCông lập
30THPT chuyên Bình LongTrường chuyên
31THPT Chơn ThànhCông lập
32THPT Chu Văn An - Bình PhướcCông lập
33THCS&THPT Nguyễn Bỉnh KhiêmCông lập
34THCS&THPT Minh HưngCông lập
35THPT TX Phước LongCông lập
36THPT Phước BìnhCông lập
37THPT Bù DăngCông lập
38THPT Thống NhấtCông lập
39THPT Lê Quý ĐônCông lập
40THCS&THPT Lương Thế VinhCông lập
41THCS&THPT Đăng HàCông lập
42PT DTNT THCS&THPT Điểu OngCông lập
43THPT Thanh HòaCông lập
44THCS&THPT Tân TiếnCông lập
45THPT Đắk ƠCông lập
46THPT Đa KiaCông lập
47THCS&THPT Võ Thị SáuCông lập
48PT DTNT THCS&THPT Bù Gia MậpCông lập
49THCS&THPT Đắk MaiCông lập
50THPT Đồng PhúCông lập
51THCS&THPT Đồng TiếnCông lập
52THPT Lộc NinhCông lập
53THPT Lộc TháiCông lập
54THPT Lộc HiệpCông lập
55THPT Phú RiềngCông lập

IV. Tải file PDF

Tải file PDF thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Đồng Nai năm 2026 TẠI ĐÂY