1. Lịch thi
|
Ngày
|
Buổi
|
Môn thi
|
Thời gian làm bài
|
Giờ phát đề
cho thí sinh
|
Giờ bắt đầu
làm bài
|
|
28/5/2026
|
SÁNG
|
Toán
|
120 phút
|
07 giờ 55
|
08 giờ 00
|
|
|
CHIỀU
|
Tiếng Anh
|
60 phút
|
13 giờ 55
|
14 giờ 00
|
|
29/5/2026
|
SÁNG
|
Ngữ văn
|
120 phút
|
07 giờ 55
|
08 giờ 00
|
|
|
CHIỀU
|
Chuyên
|
150 phút
|
13 giờ 55
|
14 giờ 00
|
- Thí sinh thi tuyển vào các trường THPT chuyên dự thi tại các địa điểm thi là Cụm thi của trường chuyên thí sinh đăng ký.
- Thí sinh không có nguyện vọng đăng ký thi vào trường THPT chuyên, sẽ dự thi tại các địa điểm thi đặt tại Phường/Xã gần nơi thí sinh đang học THCS. Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn có trách nhiệm chọn Cụm thi sao cho thuận tiện nhất cho học sinh trong nhà trường.
2. Cách tính điểm
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)
3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Đồng Nai
>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Đồng Nai các năm Tại đây
4. Chỉ tiêu
UBND tỉnh giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo phân bổ, xác định chỉ tiêu tuyển sinh từng trường dựa trên các tiêu chí:
- Điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên;
- Quy mô học sinh tốt nghiệp THCS;
- Đặc điểm phân bố dân cư tại địa phương.
5. Phương thức tuyển sinh
Tuyển sinh THPT thực hện theo 2 phương thức: thi tuyển và xét tuyển.
- Thi tuyển cho các trường có áp lực lớn về số lượng học sinh đăng ký vào
trường.
- Xét tuyển cho các trường không bị áp lực về số lượng học sinh đăng ký vào trường.
6. Đối tượng
Học sinh học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
tổ chức tuyển sinh bằng phương thức thi tuyển cho các trường THPT công lập sau đây:
|
STT
|
Tên trường
|
Phường, Xã
|
Ghi chú
|
|
1
|
THPT chuyên Lương Thế Vinh
|
Tam Hiệp
|
|
|
2
|
THPT chuyên Quang Trung
|
Đồng Xoài
|
|
|
3
|
THPT chuyên Bình Long
|
Bình Long
|
|
|
4
|
THPT Ngô Quyền
|
Trấn Biên
|
|
|
5
|
THPT Nam Hà
|
Biên Hòa
|
|
|
6
|
THPT Chu Văn An
|
Biên Hòa
|
|
|
7
|
THPT Tam Hiệp
|
Tam Hiệp
|
|
|
8
|
THPT Trấn Biên
|
Tam Hiệp
|
|
|
9
|
THPT Nguyễn Trãi
|
Long Bình
|
|
|
10
|
THPT Lê Hồng Phong
|
Long Bình
|
|
|
11
|
THPT Nguyễn Hữu Cảnh
|
Long Hưng
|
|
|
12
|
THPT Thực hành Sư phạm
|
Tam Hiệp
|
|
|
13
|
THPT Tam Phước
|
Long Hưng
|
|
|
14
|
THPT Tân Phú
|
Định Quán
|
|
|
15
|
THPT Long Khánh
|
Long Khánh
|
|
|
16
|
THPT Long Thành
|
Long Thành
|
|
|
17
|
THPT Phước Thiền
|
Nhơn Trạch
|
|
|
18
|
THPT Thống Nhất A
|
Trảng Bom
|
|
|
19
|
THPT Thống Nhất
|
Gia Kiệm
|
|
|
20
|
THPT Đoàn Kết
|
Tân Phú
|
|
|
21
|
THPT Trị An
|
Trị An
|
|
|
22
|
THPT Xuân Lộc
|
Xuân Lộc
|
|
|
23
|
THPT Hùng Vương
|
Bình Phước
|
|
|
24
|
THPT Phước Bình
|
Phước Bình
|
|
Có tổng số 24 trường tổ chức thi tuyển.
Môn thi: học sinh đăng ký dự thi viết 3 môn: Toán (tự luận), Ngữ văn (tự luận) và Môn tiếng Anh (trắc nghiệm và tự luận).
Thời gian làm bài thi: môn Toán: 120 phút, môn Ngữ văn: 120 phút, môn tiếng Anh: 60 phút
7. Địa bàn tuyển sinh
Tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
8. Các quy định về xét tuyển thẳng, điểm cộng, điểm khuyến khích (không áp dụng cho trường chuyên)
8.1. Đối tượng tuyển thẳng
- Tuyển thẳng vào các trường THPT, các trường THCS&THPT: theo khoản 1 Điều 14 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông hiện hành.
- Học sinh học chương trình Song ngữ Tiếng Pháp: hoàn thành chương trình Song ngữ Tiếng Pháp và tốt nghiệp THCS, được tuyển thẳng vào lớp Tiếng Pháp của trường THPT Trấn Biên.
8.2. Điểm ưu tiên: theo khoản 2 Điều 14 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông hiện hành.
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1 được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.
8.3. Điểm khuyến khích: theo khoản 3 Điều 14 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông hiện hành.
Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm