Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Đồng Tháp năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 ĐỒNG THÁP NĂM HỌC 2026 - 2027

Sở GD Đồng Tháp vừa công bố Tiếng Anh là môn thi thứ ba trong Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027. 

Sở GD-ĐT cho biết, trong thời gian tới, Sở thông báo cụ thể cấu trúc đề thi và đề thi minh họa nhằm giúp các cơ sở giáo dục chủ động trong công tác dạy học, ôn tập; đồng thời, tạo điều kiện để học sinh và phụ huynh chuẩn bị tốt cho kỳ thi. 

Lịch thi chính thức diễn ra từ ngày 27, 28 tháng 5 năm 2026.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi vào lớp 10 Đồng Tháp 2026

NGÀY BUỔI MÔN THI THỜI GIAN MỞ, PHÁT ĐỀ THỜI GIAN LÀM BÀI
27/5/2026
SÁNG Ngữ Văn (không chuyên) 07:30 07:35 – 09:35 (120 phút)
CHIỀU
Tiếng Anh (không chuyên) 13:30 13:35 – 14:35 (60 phút)
Toán (không chuyên) 14:45 14:50 – 16:20 (90 phút)

2. Cách tính điểm

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Đồng Tháp

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Đồng Tháp các năm Tại đây

4. Đối tượng tuyển sinh

Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS trong năm tuyển sinh/tốt nghiệp THCS những năm trước, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

5. Chỉ tiêu tuyển sinh

Thực hiện theo Quyết định số 238/QĐ-SGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Giám đốc Sở GDĐT về việc phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh THPT năm học 2026 - 2027.

6. Địa bàn, đăng ký tuyển sinh

a) Địa bàn tuyển sinh: thực hiện tuyển sinh không theo giới hạn địa giới hành chính.

b) Đăng ký tuyển sinh: Mỗi học sinh được đăng ký dự tuyển vào không quá ba trường phổ thông có cấp THPT theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng 1, nguyện vọng 2, nguyện vọng 3 (nguyện vọng 1 có thứ tự ưu tiên xét tuyển cao nhất).

7. Phương thức tuyển sinh

a) Thi tuyển

b) Tổ chức tuyển sinh 01 lần.

c) Quy trình tuyển sinh: Thực hiện theo đúng hướng dẫn của Quy chế tuyển sinh.

8. Môn thi, hình thức và thời gian làm bài thi

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian làm bài thi

Ghi chú

1

Ngữ văn

Tự luận

120 phút

 

2

Toán

Trắc nghiệm

90 phút

 

3

Tiếng Anh

Trắc nghiệm

60 phút

 

9. Hồ sơ tuyển sinh

- Phiếu đăng ký dự tuyển.

- Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ theo quy định pháp luật hoặc Hộ chiếu (bản gốc và bản dịch tiếng Việt) đối với người nước ngoài.

- Bản chính học bạ cấp THCS/Bản in học bạ số cấp THCS theo quy định hiện hành.

- Bằng tốt nghiệp THCS đối với học sinh tốt nghiệp THCS từ năm 2025 trở về trước.

- Giấy xác nhận thuộc đối tượng được hưởng ưu tiên, khuyến khích do cơ

quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

10. Hội đồng tuyển sinh

a) Thành lập Hội đồng

Giám đốc Sở GDĐT thành lập Hội đồng duyệt kết quả tuyển sinh đặt tại Sở GDĐT và các Hội đồng tuyển sinh cho từng trường có tuyển sinh để tổ chức xét tuyển cho đơn vị mình.

b) Nhiệm vụ và quyền hạn Hội đồng tuyển sinh trường

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tuyển sinh.

- Căn cứ chỉ tiêu được giao và Điểm xét tuyển, điều kiện xét tuyển thực hiện xét tuyển đủ chỉ tiêu.

- Lập biên bản và danh sách học sinh trúng tuyển.

- Trình Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt kết quả tuyển sinh.

- Được sử dụng con dấu của nhà trường vào các văn bản của hội đồng.

c) Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt kết quả tuyển sinh từng trường theo Quy

chế tuyển sinh.

11. Nguyên tắc và điều kiện xét tuyển, cách xét tuyển

- Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển, dự thi đủ các bài thi, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi nào bị điểm 0.

- Căn cứ Điểm xét tuyển và điều kiện xét tuyển vào lớp 10 phổ thông công lập để xét trúng tuyển. Hội đồng tuyển sinh sẽ căn cứ vào Điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng trường; xét ưu tiên theo thứ tự nguyện vọng 1, nguyện vọng 2, nguyện vọng 3 thí sinh đã ghi trên Phiếu đăng ký dự tuyển (các nguyện vọng được xét như nhau, không có điểm chênh lệch giữa các nguyện vọng).

- Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có Điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm trung bình các môn học đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn, có điểm trung bình các môn học đánh giá bằng điểm số 4 năm cấp THCS cao hơn, có tổng điểm 02 môn thi (Ngữ văn và Toán) cao hơn.

- Điểm trúng tuyển tại các trường do Hội đồng tuyển sinh nhà trường xác

định và trình Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt.

- Sau khi đã xét tuyển hoặc sau khi nhập học, nếu trường còn thiếu chỉ tiêu thì trường có thể lập Tờ trình đề nghị Giám đốc Sở GDĐT xem xét việc xét tuyển bổ sung.

11. Công bố kết quả

Trước ngày 31 tháng 7 năm 2026

12. Hoàn thành công tác tuyển sinh

 Theo quy định của Bộ GDĐT

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

1. Lịch thi 

Từ ngày 27 tháng 5 năm 2026 đến ngày 28 tháng 5 năm 2026.

NGÀY BUỔI MÔN THI THỜI GIAN MỞ, PHÁT ĐỀ THỜI GIAN LÀM BÀI
27/5/2026
SÁNG Ngữ Văn (không chuyên) 07:30 07:35 – 09:35 (120 phút)
CHIỀU
Tiếng Anh (không chuyên) 13:30 13:35 – 14:35 (60 phút)
Toán (không chuyên) 14:45 14:50 – 16:20 (90 phút)
28/5/2026 SÁNG Các môn chuyên 07:25 07:30 – 10:00 (150 phút)

2. Cách tính điểm

Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên + điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên.

3. Đối tượng tuyển sinh

- Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS/tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

- Xếp loại cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở: Kết quả xếp loại rèn luyện (hạnh kiểm) loại tốt, kết quả xếp loại học tập (học lực) loại khá trở lên.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Thực hiện theo Quyết định số 238/QĐ-SGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Giám đốc Sở GDĐT về việc phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh THPT năm học 2026 - 2027.

5. Địa bàn, đăng ký tuyển sinh

a) Địa bàn tuyển sinh: thực hiện tuyển sinh không theo giới hạn địa giới hành chính.

b) Đăng ký tuyển sinh

- Mỗi học sinh được đăng ký dự tuyển vào một lớp chuyên trong trường chuyên và đăng ký xét tuyển không quá 03 (ba) nguyện vọng vào trường THPT theo quy định tuyển sinh lớp 10 THPT (được xét khi không trúng tuyển vào trường chuyên).

- Lớp chuyên trong trường chuyên gồm: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Lịch sử, Địa lí.

Lưu ý:

Trong một trường THPT chuyên: Nếu số học sinh đăng ký dự thi một môn lớp chuyên dưới 45 học sinh thì trường không tổ chức thi tuyển môn đó, học sinh sẽ được thông báo để chuyển nguyện vọng thi môn chuyên khác;

Đối với lớp chuyên Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Hóa học, Sinh học: Nếu số thí sinh đăng ký tuyển sinh của 01 môn dưới 90 học sinh và trên 44 học sinh thì trường THPT chuyên chỉ tuyển sinh một lớp (không quá 35 học sinh), Trường có trách nhiệm thông báo cho thí sinh trước khi in thẻ dự thi.

Học sinh đăng ký dự tuyển trường THPT chuyên có nguyện vọng xét tuyển vào lớp 10 THPT công lập chỉ đăng ký một hồ sơ dự tuyển tại trường THPT chuyên, không nộp hồ sơ tại trường THPT công lập khác.

6. Phương thức tuyển sinh

a) Thi tuyển

b) Tổ chức tuyển sinh một lần.

c) Quy trình tuyển sinh: Căn cứ vào kết quả thi, học sinh sẽ được xét vào lớp 10 chuyên theo quy định hiện hành; nếu không đỗ, học sinh sẽ được tiếp tục xét tuyển vào lớp 10 THPT theo nguyện vọng đã đăng ký đúng quy định tuyển sinh lớp 10.

7. Môn thi

Học sinh sẽ thi ba môn không chuyên (gồm: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) và một môn chuyên (các môn chuyên gồm: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Lịch sử, Địa lí).

TT Môn Hình thức thi Thời gian làm bài thi Ghi chú
Môn không chuyên
1 Ngữ văn Tự luận 120 phút  
2 Toán Trắc nghiệm 90 phút  
3 Tiếng Anh Trắc nghiệm 60 phút  
Môn chuyên
1 Ngữ văn Tự luận 150 phút  
2 Toán Tự luận 150 phút  
3 Tiếng Anh Trắc nghiệm khách quan (có phần trắc nghiệm nghe hiểu) + tự luận (có viết bài luận) 150 phút  
4 Vật lí Tự luận 150 phút  
5 Hóa học Tự luận 150 phút  
6 Sinh học Tự luận 150 phút  
7 Tin học Lập trình trên máy tính 150 phút  
8 Lịch sử Tự luận 150 phút  
9 Địa lí Tự luận 150 phút  

8. Hồ sơ tuyển sinh

- Phiếu đăng ký dự tuyển.

- Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ theo quy định pháp luật hoặc Hộ chiếu (bản gốc và bản dịch tiếng Việt) đối với người nước ngoài.

- Bản chính học bạ cấp THCS/Bản in học bạ số cấp THCS theo quy định hiện hành.

- Bằng tốt nghiệp THCS đối với học sinh tốt nghiệp THCS từ năm 2025 trở về trước.

- Giấy xác nhận thuộc đối tượng được hưởng ưu tiên, khuyến khích do cơ

quan có thẩm quyền cấp (nếu có) được sử dụng khi xét tuyển lớp 10 THPT.

9. Hội đồng tuyển sinh

a) Thành lập Hội đồng

Giám đốc Sở GDĐT thành lập Hội đồng duyệt kết quả tuyển sinh đặt tại Sở GDĐT và các Hội đồng tuyển sinh cho từng trường có tuyển sinh để tổ chức xét tuyển cho đơn vị mình.

b) Nhiệm vụ và quyền hạn Hội đồng tuyển sinh trường

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tuyển sinh.

- Căn cứ chỉ tiêu được giao và điểm xét tuyển, điều kiện xét tuyển thực hiện

xét tuyển đủ chỉ tiêu.

- Lập biên bản và danh sách học sinh trúng tuyển.

- Trình Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt kết quả tuyển sinh.

- Được sử dụng con dấu của nhà trường vào các văn bản của hội đồng.

c) Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt kết quả tuyển sinh từng trường theo Quy

chế tuyển sinh.

10. Nguyên tắc và điều kiện xét tuyển, cách xét tuyển

a) Nguyên tắc và điều kiện xét tuyển vào lớp chuyên

- Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển, dự thi đủ các bài thi, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và điểm các bài thi từ 2,00 điểm trở lên và tổng điểm của ba bài thi môn không chuyên (không nhân hệ số) phải đạt từ 15,00 điểm trở lên.

Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên.

b) Cách xét tuyển

Căn cứ Điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có Điểm xét tuyển vào lớp chuyên bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

(1) Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn.

(2) Có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn.

(3) Có điểm trung bình các môn học đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp

9 cao hơn.

(4) Có tổng điểm 02 môn thi không chuyên (Ngữ văn và Toán) không nhân

hệ số cao hơn.

Lưu ý:

Điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 đối với lớp chuyên Vật lí, lớp chuyên Hóa học và lớp chuyên Sinh học là điểm trung bình môn Khoa học tự nhiên.

Điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 đối với lớp chuyên Lịch sử, lớp chuyên Địa lí là điểm trung bình môn Lịch sử và Địa lí.

Học sinh không trúng tuyển vào trường chuyên, căn cứ vào điểm thi ba môn không chuyên để xét tuyển vào trường phổ thông có cấp THPT theo nguyện vọng đã đăng ký đúng quy định tuyển sinh lớp 10.

11. Công bố kết quả

Trước ngày 31 tháng 7 năm 2026

12. Hoàn thành công tác tuyển sinh

Theo quy định của Bộ GDĐT

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT chuyên Nguyễn Đình ChiểuTrường chuyên
2Trường THPT Tư thục Đồ ChiểuTư thục
3Trường THPT chuyên Tiền GiangTrường chuyên
4THPT Châu Thành 1Công lập
5THPT Châu Thành 2Công lập
6THPT Tân Phú TrungCông lập
7THPT Lai Vung 1Công lập
8THPT Lai Vung 2Công lập
9THPT Lai Vung 3Công lập
10THPT Cao Lãnh 1Công lập
11THPT Cao Lãnh 2Công lập
12THPT Thống LinhCông lập
13THPT Kiến VănCông lập
14THCS và THPT Nguyễn Văn KhảiCông lập
15THPT Hồng Ngự 2Công lập
16THPT Hồng Ngự 3Công lập
17THPT Long Khánh ACông lập
18THPT Lấp Vò 1Công lập
19THPT Lấp Vò 2Công lập
20THPT Lấp Vò 3Công lập
21THCS & THPT Bình Thạnh TrungCông lập
22THPT Tràm ChimCông lập
23THPT Tam NôngCông lập
24THCS và THPT Hòa BìnhCông lập
25THCS - THPT Phú Thành ACông lập
26THPT Tân HồngCông lập
27THPT Tân ThànhCông lập
28THCS và THPT Giồng Thị ĐamCông lập
29THPT Thanh Bình 1Công lập
30THPT Thanh Bình 2Công lập
31THCS - THPT Tân MỹCông lập
32THPT Tháp MườiCông lập
33THPT Mỹ QuýCông lập
34THPT Trường XuânCông lập
35THPT Phú ĐiềnCông lập
36THPT Đốc Binh KiềuCông lập
37THPT TP Cao LãnhCông lập
38THPT Trần Quốc ToảnCông lập
39THPT Thiên Hộ DươngCông lập
40THPT Đỗ Công TưởngCông lập
41THPT Chuyên Nguyễn Quang DiêuTrường chuyên
42Trường TH, THCS và THPT Tương Lai (Cao Lãnh)Công lập
43THPT Hồng Ngự 1Công lập
44THPT Chu Văn AnCông lập
45THPT thành phố Hồng NgựCông lập
46THPT TP Sa ĐécCông lập
47THPT Nguyễn DuCông lập
48TIIPT Lê Văn PhẩmCông lập
49THPT Đốc Binh KiềuCông lập
50THPT Tứ KiệtCông lập
51THPT Nguyễn Đình ChiểuCông lập
52THPT Trần Hưng ĐạoCông lập
53THPT Phước ThạnhCông lập
54THPT Nguyễn Đình Chiểu (Mekong)Công lập
55THPT Phạm Thành TrungCông lập
56TIIPT Thiên Hộ DươngCông lập
57THPT Cái BèCông lập
58THPT Lê Thanh HiềnCông lập
59THPT Huỳnh Văn SâmCông lập
60THCS và THPT Ngô Văn NhạcCông lập
61THPT Lưu Tấn PhátCông lập
62THPT Phan Việt ThốngCông lập
63THPT Dưỡng ĐiềmCông lập
64THPT Vĩnh KimCông lập
65THPT Tân HiệpCông lập
66THPT Nam Kỳ Khởi NghĩaCông lập
67THCS và THPT Giồng DứaCông lập
68Vĩnh Kim 2 (Long Định)Công lập
69THPT Thủ Khoa HuânCông lập
70THPT Chợ GạoCông lập
71THPT Bình Phục NhứtCông lập
72THPT Trần Văn HoàiCông lập
73THPT Gò Công ĐôngCông lập
74THPT Nguyễn Văn CônCông lập
75THPT Vĩnh BìnhCông lập
76THCS và THPT Long BìnhCông lập
77THPT Nguyễn Văn ThìnCông lập
78THCS THPT Phú ThạnhCông lập
79THCS và THPT Tân ThớiCông lập
80THPT Nguyễn Văn TiếpCông lập
81THPT Tân PhướcCông lập
82THPT Trương ĐịnhCông lập
83THPT Bình ĐôngCông lập
84THPT Gò CôngCông lập
85THCS và THPT Đoàn Trần NghiệpCông lập

IV. Tải file PDF

Tải file PDF Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Đồng Tháp năm 2026 TẠI ĐÂY