Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Gia Lai năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 GIA LAI NĂM HỌC 2026 - 2027

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai vừa công bố Tiếng Anh sẽ là môn thi thứ ba trong Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027. Theo đó, kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-2027 tại Gia Lai được tổ chức với 3 môn thi gồm: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh.

Lịch thi: 

- Đăng ký dự thi: Từ ngày 20/5/2026 đến ngày 30/5/2026.

- Lịch thi: 02 ngày 27/6/2026 – 28/6/2026.

 

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi 

a) Trường có cấp THPT tuyển sinh theo phương thức thi tuyển:

- Đăng ký dự thi: Từ ngày 20/5/2026 đến ngày 30/5/2026.

- Lịch thi: 02 ngày 27/6/2026 – 28/6/2026. Cụ thể

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ bắt đầu làm bài

Giờ thu bài

27/6/2026

Sáng

Ngữ văn

120 phút

8 giờ 00

10 giờ 00

Chiều

Tiếng Anh

60 phút

14 giờ 00

15 giờ 00

28/6/2026

Sáng

Toán

120 phút

8 giờ 00

10 giờ 00

Chiều

Môn chuyên

150 phút

14 giờ 00

16 giờ 30

- Tổ chức chấm thi: Bắt đầu từ ngày 29/6/2026. Công bố kết quả chấm thi trước ngày 07/7/2026.

- Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 08/7/2026. Kết thúc công tác tuyển sinh trước ngày 20/7/2026.

b) Trường có cấp THPT tuyển sinh theo phương thức xét tuyển

- Đăng ký dự tuyển: Từ ngày 06/7/2026 đến ngày 10/7/2026.

- Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 10/7/2026 đến ngày 15/7/2026. Hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 20/7/2026.

c) Các trường có cấp THPT ngoài công lập và các trung tâm GDTX, các trung tâm GDNN-GDTX: Hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 31/8/2026.

2. Cách tính điểm

Đối với các trường theo phương thức thi tuyển

- Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính như sau:

ĐXT = Tổng điểm 3 bài thi Ngữ văn, Toán, tiếng Anh + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có).

- Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh dự thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế thi và không có bài thi 0 (không) điểm.

- Cách xét tuyển:

+ Căn cứ Điểm xét tuyển, căn cứ nguyện vọng của thí sinh tiến hành xét từ điểm cao xuống thấp để tuyển học sinh vào từng trường theo chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng nếu có nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình cao hơn. Nếu điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình bằng nhau thì tuyển hết số lượng thí sinh trên.

+ Mỗi thí sinh được xét tuyển theo nguyện vọng 1 trước, nếu không trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ tiếp tục xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo thứ tự (nếu có). Nếu thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng trước thì không xét các nguyện vọng còn lại. Điểm xét trúng tuyển nguyện vọng sau phải cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng trước cùng trường là 1,5 điểm.

Đối với các trường theo phương thức xét tuyển

a) Điểm xét tuyển

- Điểm kết quả rèn luyện và học tập của mỗi năm học ở cấp THCS (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) được quy định như sau:

+ 10 điểm: Kết quả rèn luyện tốt, học tập tốt (hoặc hạnh kiểm tốt, học lực giỏi).

+ 9 điểm: Kết quả rèn luyện khá, học tập tốt hoặc kết quả rèn luyện tốt, học tập khá (hoặc hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá).

+ 8 điểm: Kết quả rèn luyện khá, học tập khá (hoặc hạnh kiểm khá, học lực khá).

+ 7 điểm: Kết quả rèn luyện đạt, học tập tốt hoặc kết quả rèn luyện tốt, học tập đạt (hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình).

+ 6 điểm: Kết quả rèn luyện khá, học tập đạt hoặc kết quả rèn luyện đạt, học tập khá (hoặc hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá).

+ 5 điểm: Trường hợp còn lại.

- Điểm học bạ (ĐHB) là Tổng điểm kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm trung học cơ sở.

- Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính như sau:

ĐXT = ĐHB + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

b) Cách xét tuyển:

- Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào ĐXT tiến hành xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được giao. Nếu đến cuối chỉ tiêu có nhiều học sinh có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình cao hơn. Nếu điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình bằng nhau thì tuyển hết số lượng thí sinh trên.

- Mỗi thí sinh được xét tuyển theo nguyện vọng 1 trước, nếu không trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ tiếp tục xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo thứ tự (nếu có). Nếu thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng trước thì không xét các nguyện vọng còn lại. Điểm xét trúng tuyển nguyện vọng sau phải cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng trước cùng trường là 2,0 điểm.

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Gia Lai

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Gia Lai các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu

Giao Sở GDĐT căn cứ vào các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, số lượng học sinh lớp 9 trên khu vực tuyển sinh thực hiện phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 cụ thể cho từng trường có cấp THPT.

5. Phương thức tuyển sinh 

a) Có 02 phương thức tuyển sinh: Thi tuyển, xét tuyển.

b) Quy định phương thức tuyển sinh đối với các trường có cấp THPT công lập TẠI ĐÂY

c) Các trường có cấp THPT ngoài công lập: Trường lập phương án tuyển sinh lớp 10 báo cáo Sở GDĐT và tổ chức thực hiện.

6. Khu vực tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh

Các trường có cấp THPT công lập không chuyên TẠI ĐÂY

Các trường có cấp THPT ngoài công lập, Trung tâm GDTX tỉnh Gia Lai và các Trung tâm GDNN-GDTX: Không phân vùng tuyển sinh.

a) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành của Bộ GDĐT đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS (đối với học sinh lớp 9 năm học 2025-2026) hoặc tốt nghiệp THCS.

b) Hồ sơ tuyển sinh: Giám đốc Sở GDĐT ban hành mẫu hồ sơ tuyển sinh trực tuyến để thí sinh đăng ký dự thi và quy định hồ sơ nhập học đối với các thí sinh trúng tuyển vào lớp 10.

Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích

Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông của Bộ GDĐT.

Lưu ý: Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích không áp dụng cho tuyển sinh vào trường THPT chuyên.

 7. Hình thức thi 

- Môn thi: Thí sinh dự thi 03 môn: Ngữ văn, Toán, tiếng Anh.

 Hình thức thi: Thi viết. Riêng môn Tin học (chuyên) thí sinh thi lập trình trên máy tính (sử dụng các ngôn ngữ như C++, Python hoặc Pascal), môn Tiếng Anh có phần thi Nghe hiểu.

- Thời gian làm bài thi:

+ Môn Ngữ văn, môn Toán: 120 phút/môn thi.

+ Môn tiếng Anh: 60 phút.

+ Môn chuyên: 150 phút.

b) Nội dung thi

Trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS hiện hành, chủ yếu là lớp 9.

- Điểm bài thi: Điểm bài thi được chấm theo thang điểm 10, làm tròn số đến hai chữ số thập phân.

8. Đăng ký dự tuyển 

a) Căn cứ theo trường mà học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS, theo khu vực tuyển sinh được quy định cho các trường THPT công lập, học sinh xác định các trường THPT công lập được phép dự tuyển để xác định nguyện vọng đăng ký.

b) Học sinh đăng ký thi tuyển và xét tuyển theo hình thức trực tuyến. Sở GDĐT phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn học sinh, tổ chức đăng ký thi tuyển và xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh trực tuyến theo đúng quy định.

c) Thí sinh có nguyện vọng thi tuyển vào trường THPT chuyên phải qua vòng sơ tuyển. Trường THPT chuyên tổ chức sơ tuyển theo quy định để lập danh sách những học sinh có đủ điều kiện dự thi. Cơ cấu tính điểm sơ tuyển được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo. Sau khi sơ tuyển, trường THPT chuyên thông báo cho các thí sinh không đạt vòng sơ tuyển để thí sinh tiếp tục đăng ký dự thi vào các trường THPT công lập không chuyên.

d) Các thí sinh đăng ký thi tuyển vào trường THPT chuyên được quyền đăng ký thêm các nguyện vọng dự tuyển vào các trường THPT trên địa bàn tuyển sinh.

đ) Số lượng nguyện vọng đăng ký (không tính nguyện vọng đăng ký vào trường THPT chuyên): tối đa 03 nguyện vọng (đối với cả 02 phương thức thi tuyển và xét tuyển). Hết thời hạn đăng ký, học sinh không được thay đổi nguyện vọng dự tuyển.

9. Cách thức đăng ký dự thi và hồ sơ nhập học

a) Trường THCS có trách nhiệm cung cấp tài khoản và hướng dẫn cho học sinh đăng ký dự thi/xét tuyển;

b) Thí sinh dùng tài khoản đăng nhập vào Phần mềm đăng ký dự thi/xét tuyển của Sở GDĐT tiến hành đăng ký dự thi/xét tuyển và tự kiểm tra thông tin cá nhân, thông tin đăng ký dự thi/xét tuyển, nguyện vọng đăng ký, …

c) Sau khi học sinh đăng ký dự tuyển, trường THCS có trách nhiệm in phiếu đăng ký, cho học sinh kiểm tra thông tin và ký tên xác nhận trên Phiếu đăng ký. Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại trường THCS nơi thí sinh đang học, gồm: Phiếu đăng ký (đã xác nhận), 01 ảnh 3x4, 01 bản photocopy (không cần chứng thực) các giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);

d) Trường THCS sử dụng phần mềm đăng ký dự thi in Thẻ dự thi (đối với thi tuyển) và cấp cho thí sinh;

đ) Thí sinh trúng tuyển vào trường THPT công lập nộp hồ sơ nhập học theo quy định của nhà trường.

Lưu ý:

Trường hợp thí sinh không có điều kiện đăng ký trực tuyến có thể nhận mẫu phiếu đăng ký tại trường THCS nơi thí sinh đang theo học để ghi thông tin đăng ký dự tuyển. Trường THCS có trách nhiệm tiếp nhận phiếu và nhập thông tin vào hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Sở GDĐT.

 

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

1. Thời gian thi 

a) Trường có cấp THPT tuyển sinh theo phương thức thi tuyển:

- Đăng ký dự thi: Từ ngày 20/5/2026 đến ngày 30/5/2026.

- Lịch thi: 02 ngày 27/6/2026 – 28/6/2026. Cụ thể

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ bắt đầu làm bài

Giờ thu bài

27/6/2026

Sáng

Ngữ văn

120 phút

8 giờ 00

10 giờ 00

Chiều

Tiếng Anh

60 phút

14 giờ 00

15 giờ 00

28/6/2026

Sáng

Toán

120 phút

8 giờ 00

10 giờ 00

Chiều

Môn chuyên

150 phút

14 giờ 00

16 giờ 30

- Tổ chức chấm thi: Bắt đầu từ ngày 29/6/2026. Công bố kết quả chấm thi trước ngày 07/7/2026.

- Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 08/7/2026. Kết thúc công tác tuyển sinh trước ngày 20/7/2026.

b) Trường có cấp THPT tuyển sinh theo phương thức xét tuyển

- Đăng ký dự tuyển: Từ ngày 06/7/2026 đến ngày 10/7/2026.

- Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 10/7/2026 đến ngày 15/7/2026. Hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 20/7/2026.

c) Các trường có cấp THPT ngoài công lập và các trung tâm GDTX, các trung tâm GDNN-GDTX: Hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 31/8/2026.

2. Cách tính điểm 

Cách xét tuyển đối với các trường THPT chuyên

- Điểm xét tuyển chuyên (ĐXTC) được tính như sau:

ĐXTC = Tổng điểm 3 bài thi Ngữ văn, Toán, tiếng Anh + điểm bài thi môn chuyên x 2.

- Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh dự thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế thi, bài thi môn chuyên đạt từ 5,00 điểm trở lên, bài thi mỗi môn còn lại đều đạt từ 3,00 điểm trở lên và ĐXTC phải đạt từ 22,0 điểm trở lên.

- Cách xét tuyển

+ Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ điểm cao xuống thấp theo chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng nếu có nhiều thí sinh có ĐXTC bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn cả năm của môn thi chuyên ở lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình cao hơn. Nếu đã xét đến các tiêu chí trên mà vẫn có những thí sinh bằng nhau thì Giám đốc Sở GDĐT quyết định thí sinh trúng tuyển.

+ Những thí sinh không trúng tuyển vào trường THPT chuyên, Sở GDĐT sẽ căn cứ vào nguyện vọng của thí sinh đã đăng ký tại hồ sơ để chuyển danh sách những thí sinh này vào danh sách đăng ký dự thi vào trường THPT theo nguyện vọng để xét tuyển.

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Gia Lai

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Gia Lai các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu tuyển sinh 

Các trường THPT chuyên

- Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn: 10 lớp chuyên gồm: Toán (01 lớp), Vật lí (01 lớp), Hóa học (01 lớp), Sinh học (01 lớp), Tin học (01 lớp), Ngữ văn (01 lớp), Tiếng Anh (02 lớp), Lịch sử (01 lớp), Địa lí (01 lớp); mỗi lớp không quá 35 học sinh.

- Trường THPT chuyên Chu Văn An: 09 lớp chuyên gồm: Toán (01 lớp), Vật lí (01 lớp), Hóa học (01 lớp), Sinh học (01 lớp), Tin học (01 lớp), Ngữ văn (01 lớp), Tiếng Anh (01 lớp), Lịch sử (01 lớp), Địa lí (01 lớp); mỗi lớp không quá 35 học sinh.

- Trường THPT chuyên Hùng Vương: 13 lớp chuyên gồm: Toán (02 lớp), Vật lí (01 lớp), Hóa học (02 lớp), Sinh học (01 lớp), Tin học (01 lớp), Ngữ văn (02 lớp), Tiếng Anh (02 lớp), Lịch sử (01 lớp), Địa lí (01 lớp); mỗi lớp không quá 35 học sinh.

5. Phương thức tuyển sinh 

Thi tuyển

6. Phạm vi tuyển sinh và đối tượng

a) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành của Bộ GDĐT đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS (đối với học sinh lớp 9 năm học 2025-2026) hoặc tốt nghiệp THCS.

b) Hồ sơ tuyển sinh: Giám đốc Sở GDĐT ban hành mẫu hồ sơ tuyển sinh trực tuyến để thí sinh đăng ký dự thi và quy định hồ sơ nhập học đối với các thí sinh trúng tuyển vào lớp 10.

Khu vực tuyển sinh các trường THPT chuyên

- Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn: Học sinh thuộc các trường có cấp THCS ở các xã/phường thuộc các địa bàn huyện/thị xã/thành phố (trước sáp nhập): Quy Nhơn, Tuy Phước, Vân Canh, An Nhơn, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, Phù Cát.

- Trường THPT chuyên Chu Văn An: Học sinh thuộc các trường có cấp THCS ở các xã/phường thuộc các địa bàn huyện/thị xã (trước sáp nhập): Phù Mỹ, Hoài Nhơn, Hoài Ân, An Lão.

- Trường THPT chuyên Hùng Vương: Học sinh thuộc các trường có cấp THCS ở 77 xã/phường thuộc khu vực phía Tây tỉnh (địa bàn tỉnh Gia Lai trước sáp nhập).

7. Hình thức thi 

Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài

- Môn thi: Thí sinh dự thi 03 môn: Ngữ văn, Toán, tiếng Anh.

Riêng đối với thí sinh dự thi vào các trường THPT chuyên phải thi thêm 01 môn chuyên. Thí sinh đăng ký dự thi vào các lớp chuyên sẽ thi môn chuyên tương ứng như sau:

+ Chuyên Toán: môn Toán chuyên

+ Chuyên Ngữ văn: môn Ngữ văn chuyên

+ Chuyên Tiếng Anh: môn Tiếng Anh chuyên

+ Chuyên Vật lí: Môn Khoa học Tự nhiên (phần Vật lí)

+ Chuyên Hóa học: Môn Khoa học Tự nhiên (phần Hóa học)

+ Chuyên Sinh học: Môn Khoa học Tự nhiên (phần Sinh học)

+ Chuyên Tin học: Môn Tin học.

+ Chuyên Lịch sử: Môn Lịch sử và Địa lí (phần Lịch sử)

+ Chuyên Địa lí: Môn Lịch sử và Địa lí (phần Địa lí)

- Hình thức thi: Thi viết. Riêng môn Tin học (chuyên) thí sinh thi lập trình trên máy tính (sử dụng các ngôn ngữ như C++, Python hoặc Pascal), môn Tiếng Anh có phần thi Nghe hiểu.

- Thời gian làm bài thi:

+ Môn Ngữ văn, môn Toán: 120 phút/môn thi.

+ Môn tiếng Anh: 60 phút.

+ Môn chuyên: 150 phút.

b) Nội dung thi

Trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS hiện hành, chủ yếu là lớp 9.

7. Đăng ký dự tuyển

a) Căn cứ theo trường mà học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS, theo khu vực tuyển sinh được quy định cho các trường THPT công lập, học sinh xác định các trường THPT công lập được phép dự tuyển để xác định nguyện vọng đăng ký.

b) Học sinh đăng ký thi tuyển và xét tuyển theo hình thức trực tuyến. Sở GDĐT phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn học sinh, tổ chức đăng ký thi tuyển và xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh trực tuyến theo đúng quy định.

c) Thí sinh có nguyện vọng thi tuyển vào trường THPT chuyên phải qua vòng sơ tuyển. Trường THPT chuyên tổ chức sơ tuyển theo quy định để lập danh sách những học sinh có đủ điều kiện dự thi. Cơ cấu tính điểm sơ tuyển được quy định. Sau khi sơ tuyển, trường THPT chuyên thông báo cho các thí sinh không đạt vòng sơ tuyển để thí sinh tiếp tục đăng ký dự thi vào các trường THPT công lập không chuyên.

>> XEM THÊM CƠ CẤU ĐIỂM SƠ TUYỂN (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC THÍ SINH ĐĂNG KÝ DỰ THI VÀO CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN)

d) Các thí sinh đăng ký thi tuyển vào trường THPT chuyên được quyền đăng ký thêm các nguyện vọng dự tuyển vào các trường THPT trên địa bàn tuyển sinh.

đ) Số lượng nguyện vọng đăng ký (không tính nguyện vọng đăng ký vào trường THPT chuyên): tối đa 03 nguyện vọng (đối với cả 02 phương thức thi tuyển và xét tuyển). Hết thời hạn đăng ký, học sinh không được thay đổi nguyện vọng dự tuyển.

8. Cách thức đăng ký dự thi và hồ sơ nhập học

a) Trường THCS có trách nhiệm cung cấp tài khoản và hướng dẫn cho học sinh đăng ký dự thi/xét tuyển;

b) Thí sinh dùng tài khoản đăng nhập vào Phần mềm đăng ký dự thi/xét tuyển của Sở GDĐT tiến hành đăng ký dự thi/xét tuyển và tự kiểm tra thông tin cá nhân, thông tin đăng ký dự thi/xét tuyển, nguyện vọng đăng ký, …

c) Sau khi học sinh đăng ký dự tuyển, trường THCS có trách nhiệm in phiếu đăng ký, cho học sinh kiểm tra thông tin và ký tên xác nhận trên Phiếu đăng ký. Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại trường THCS nơi thí sinh đang học, gồm: Phiếu đăng ký (đã xác nhận), 01 ảnh 3x4, 01 bản photocopy (không cần chứng thực) các giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);

d) Trường THCS sử dụng phần mềm đăng ký dự thi in Thẻ dự thi (đối với thi tuyển) và cấp cho thí sinh;

Lưu ý:

Trường hợp thí sinh không có điều kiện đăng ký trực tuyến có thể nhận mẫu phiếu đăng ký tại trường THCS nơi thí sinh đang theo học để ghi thông tin đăng ký dự tuyển. Trường THCS có trách nhiệm tiếp nhận phiếu và nhập thông tin vào hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Sở GDĐT.

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1Trường THPT Chuyên Hùng VươngTrường chuyên
2Trường UKA Gia Lai (Trường Quốc tế Song ngữ UKA Gia Lai)Tư thục
3Trường Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương – Gia LaiTư thục
4THPT Chuyên Lê Quý ĐônTrường chuyên
5THPT Chuyên Chu Văn AnTrường chuyên
6THPT Trần Hoàng DiệuCông lập
7Trường THPT PleikuCông lập
8Trường THPT Phan Bội ChâuCông lập
9Trường PT Dân tộc Nội trú tỉnh Gia LaiCông lập
10Trường THPT Lê LợiCông lập
11Trường THPT Hoàng Hoa ThámCông lập
12Trường THPT Nguyễn Chí ThanhCông lập
13Trường THPT Mạc Đĩnh ChiCông lập
14Trường THPT Ia LyCông lập
15Trường THPT Phạm Hồng TháiCông lập
16Quốc học Quy NhơnCông lập
17THPT Trưng VươngCông lập
18THPT Trần Cao VânCông lập
19THPT Nguyễn Thái HọcCông lập
20THPT Hùng VươngCông lập
21THPT Bùi Thị XuânCông lập
22THPT Số 1 An NhơnCông lập
23THPT Nguyễn Đình ChiểuCông lập
24THPT Số 2 An NhơnCông lập
25THPT Nguyễn Trường TộCông lập
26THPT Số 3 An NhơnCông lập
27THPT Hoà BìnhCông lập
28THPT Tăng Bạt HổCông lập
29THPT Phan Bội ChâuCông lập
30THPT Nguyễn TrânCông lập
31THPT Tam QuanCông lập
32THPT Lý Tự TrọngCông lập
33THPT Nguyễn DuCông lập
34THPT Hoài ÂnCông lập
35THPT Nguyễn Bỉnh KhiêmCông lập
36THPT Võ GiữCông lập
37THPT Trần Quang DiệuCông lập
38THPT Số 1 Phù CátCông lập
39THPT Ngô MâyCông lập
40THPT Số 2 Phù CátCông lập
41THPT Ngô Lê TânCông lập
42THPT Số 3 Phù CátCông lập
43THPT Nguyễn Hữu QuangCông lập
44THPT Nguyễn Hồng ĐạoCông lập
45THPT Số 1 Phù MỹCông lập
46THPT Nguyễn Trung TrựcCông lập
47THPT Số 2 Phù MỹCông lập
48THPT Bình DươngCông lập
49THPT An LươngCông lập
50THPT Mỹ ThọCông lập
51THPT Quang TrungCông lập
52THPT Nguyễn HuệCông lập
53THPT Tây SơnCông lập
54THPT Võ LaiCông lập
55THPT Số 1 Tuy PhướcCông lập
56THPT Xuân DiệuCông lập
57THPT Số 2 Tuy PhướcCông lập
58THPT Nguyễn DiêuCông lập
59THPT Số 3 Tuy PhướcCông lập

IV. Tải file PDF

Tải file PDF Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 GIA LAI năm 2026 TẠI ĐÂY