Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Hải Phòng năm 2026

Thông tin tuyển sinh lớp 10 Hải phòng năm học 2026 - 2027

Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đỗ Duy Hưng thông tin sở vừa họp và thống nhất môn thi thứ 3 trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập năm học 2026 – 2027 là môn ngoại ngữ.

Theo đó, kỳ thi tiếp tục được tổ chức với 3 môn thi bắt buộc, gồm toán, ngữ văn và môn ngoại ngữ (bao gồm một trong các môn: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Hàn).

Việc công bố môn thi thứ 3 nhằm giúp học sinh lớp 9 chủ động xây dựng kế hoạch ôn tập, giảm áp lực tâm lý trong giai đoạn chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng sắp tới. Thông tin này cũng nhận được sự quan tâm lớn từ phụ huynh và các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố.

Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng cho biết, nội dung thi bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông hiện hành, bảo đảm tính phân loại, đánh giá đúng năng lực học sinh, đồng thời phù hợp với điều kiện dạy và học thực tế.

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập năm học 2026 – 2027 tại Hải Phòng dự kiến sẽ được tổ chức theo đúng kế hoạch, bảo đảm nghiêm túc, khách quan và công bằng.

Số học sinh lớp 9 của Hải Phòng hiện là 71.083 em.

Năm ngoái, Sở GD Hải Phòng và Sở GD Hải Dương (cũ, nay nhập vào Hải Phòng) tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn thứ ba cũng là Ngoại ngữ.

Thông tin tuyển sinh chi tiết vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 của Hải Phòng chưa được công bố. Tham khảo thông tin tuyển sinh năm 2025 - 2026 phía dưới.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi

 

Ngày

 

Buổi

 

Bài thi

Thời gian làm bài

Thời gian phát đề cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

 

 

 

31/5/2026

 

Sáng

07 giờ 30: Họp lãnh đạo Hội đồng Coi thi;

08 giờ 30: Họp toàn thể Hội đồng Coi thi, học quy chế, kiểm tra cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ thi.

 

Chiều

13 giờ 30: Làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến quy chế thi, lịch thi

Ngoại ngữ

60 phút

15 giờ 00

15 giờ 05

01/6/2026

Sáng

Ngữ văn

120 phút

07 giờ 55

08 giờ 00

Chiều

Toán

90 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

2. Cách tính điểm

a) Điểm xét tuyển (ĐXT)

- Điểm các bài thi được tính theo thang điểm 10,0 và được làm tròn (nếu có) sau dấu phẩy hai chữ số.

- Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích được quy định trong mục II.5.

b) Nguyên tắc xét tuyển

Nguyên tắc: Chỉ xét tuyển những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy bài thi, dự thi đủ các bài thi theo quy định và không có bài thi nào từ 1,0 điểm trở xuống. Quá trình xét trúng tuyển, trong trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều học sinh có ĐXT bằng nhau thì chọn học sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên: Điểm trung bình cả năm lớp 9 các môn học đánh giá bằng điểm số lớn hơn; điểm trung bình cả năm lớp 9 của 3 môn: Toán, Ngữ văn và môn Ngoại ngữ 1 lớn hơn.

- Xét tuyển NVCL1:

+ Căn cứ ĐXT và chỉ tiêu được giao, Sở GDĐT xác định điểm chuẩn nguyện vọng 1 (NVCL1) đảm bảo xét tuyển ít nhất 80% chỉ tiêu của trường. Trong trường hợp số đăng ký NVCL1 thấp hơn 80% chỉ tiêu hoặc điểm xét tuyển NVCL1 đến 80% quá thấp, căn cứ vào tình hình thực tế Sở GDĐT có thể điều chỉnh điểm chuẩn xét tuyển NVCL1 cho phù hợp.

+ Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 không được xét nguyện vọng 2 (NVCL2).

- Xét tuyển NVCL2:

+ Căn cứ vào ĐXT và chỉ tiêu được giao, Sở GDĐT xét tuyển NVCL2 tới đủ chỉ tiêu.

+ Điều kiện được xét NVCL2: Thí sinh có ĐXT cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 của trường đăng ký nguyện vọng 2 ít nhất là 0,5 điểm.

+ Trong trường hợp xét NVCL2 vẫn không đủ chỉ tiêu, căn cứ vào tình hình thực tế, Sở GDĐT có thể điều chỉnh điểm chuẩn xét tuyển bảo đảm chỉ tiêu.

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Hải Phòng

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Hải Phòng các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu và phương thức tuyển sinh

Thi tuyển: Sở GDĐT tổ chức một kỳ thi chung vào lớp 10 THPT cho tất cả các trường THPT công lập.

4.1. Bài thi, hình thức bài thi và thời gian làm bài

Thí sinh phải làm 03 bài thi:

Bài thi môn

Thời gian thi

Hình thức thi

Ngữ văn

120 phút

Tự luận

Toán

90 phút

Trắc nghiệm

Ngoại ngữ

60 phút

Trắc nghiệm

Đối với bài thi môn Ngoại ngữ, thí sinh được đăng ký một trong các môn ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn.

4.2. Đề thi

Nội dung đề thi được xây dựng theo cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT ban hành kèm theo Quyết định số 7008/QĐ-SGDĐT ngày 24/9/2025 của Sở GDĐT thành phố Hải Phòng.

4.3. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển

Học sinh đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào trường THPT công lập không chuyên (gọi là: NVCL1, NVCL2). Học sinh không được thay đổi nguyện vọng dự tuyển khi đã đăng ký sau thời gian quy định.

5. Đối tượng tuyển sinh

5.1. Đối tượng dự tuyển

Người học đã tốt nghiệp/hoàn thành chương trình Giáo dục phổ thông, chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) bậc THCS.

5.2. Độ tuổi dự tuyển

- Tuổi của học sinh vào học lớp 10 THPT là 15 tuổi (sinh năm 2011). Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.

- Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.

Các trường hợp khác, Sở GDĐT sẽ xem xét cụ thể để giải quyết.

6. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích

6.1. Tuyển thẳng

a) Đối tượng tuyển thẳng

Đối tượng 1:

- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp THCS;

- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người (theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ);

- Học sinh là người khuyết tật.

Đối tượng 2: Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quang ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định chọn cử.

Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT tạo hướng dẫn và tổ chức xét duyệt đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về nội dung này.

b) Đăng ký tuyển thẳng

- Học sinh thuộc Đối tượng 1 chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào các trường THPT công lập phù hợp với điều kiện sinh hoạt của học sinh.

- Học sinh thuộc Đối tượng 2 được đăng ký nguyện vọng tuyển thẳng vào tối đa 03 trường THPT công lập không chuyên lần lượt theo thức tự ưu tiên NVCL1, NVCL2, NVCL3.

c) Hồ sơ đăng ký tuyển thẳng gồm:

- Đơn xin tuyển thẳng (theo mẫu của Sở GDĐT);

- Bản sao Bằng tốt nghiệp THCS (đối với học sinh tốt nghiệp trước năm 2026);

- Học bạ (được xác nhận trong học bạ đã hoàn thành chương trình đối với học sinh tốt nghiệp năm 2026) hoặc Kế hoạch giáo dục cá nhân (đối với học sinh khuyết tật) cấp THCS (bản chính);

- Minh chứng đối tượng tuyển thẳng:

+ Đối với học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người: Bản sao chứng thực Giấy khai sinh;

+ Đối với học sinh là người khuyết tật: Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận khuyết tật và bản sao có chứng thực hồ sơ theo dõi học tập, rèn luyện.

+ Học sinh thuộc Đối tượng 2: Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận/Quyết định công nhận đạt giải.

d) Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ tuyển thẳng

- Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 18/5/2026 đến hết ngày 20/5/2026.

- Địa điểm: Học sinh nộp hồ sơ tuyển thẳng tại trường THPT công lập không chuyên đăng ký NVCL1 trong hồ sơ tuyển thẳng.

e) Nguyên tắc xét tuyển thẳng

- Mỗi trường THPT công lập không chuyên được xét tuyển thẳng tối đa không quá 5% số học sinh theo chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 (không bao gồm số học sinh được tuyển thẳng thuộc Đối tượng 1).

- Xét tuyển thẳng theo nguyện vọng của học sinh cho đến hết chỉ tiêu tuyển thẳng của trường THPT theo thứ tự từ cao đến thấp của giải quốc gia, trong trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều học sinh cùng giải thì xét chọn học sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Điểm trung bình cả năm lớp 9 các môn học đánh giá bằng điểm số lớn hơn; điểm trung bình cả năm lớp 9 của 3 môn: Toán, Ngữ văn và môn Ngoại ngữ 1 lớn hơn.

6.2. Chế độ ưu tiên

Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển:

a) Diện ưu tiên 1 (Cộng 2,0 điểm):

- Con liệt sĩ;

- Con thương binh mất sức lao động/tỷ lệ tổn thương cơ thể 81% trở lên;

- Con bệnh binh mất sức lao động/tỷ lệ tổn thương cơ thể 81% trở lên;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động/tỷ lệ tổn thương cơ thể 81% trở lên”;

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;

- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b) Diện ưu tiên 2 (Cộng 1,5 điểm):

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Con thương binh mất sức lao động/tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%;

- Con bệnh binh mất sức lao động/tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động/tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%”.

c) Diện ưu tiên 3 (Cộng 1,0 điểm):

- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

- Người dân tộc thiểu số;

- Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

6.3. Chế độ khuyến khích

a) Học sinh THCS đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc huy chương vàng, huy chương bạc, huy chương đồng) trong các cuộc thi cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các Sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia về văn hóa, văn nghệ, thể thao, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.

b) Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển:

- Giải nhất (hoặc huy chương vàng): 1,5 điểm.

- Giải nhì (hoặc huy chương bạc): 1,0 điểm.

- Giải ba (hoặc huy chương đồng): 0,5 điểm.

c) Trong trường hợp học sinh đạt nhiều giải trong một hoặc nhiều cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm khuyến khích của loại giải cao nhất.

7. Đăng ký dự thi

7.1. Hệ thống phần mềm

- Sở GDĐT sử dụng một phần mềm phục vụ Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 (phần mềm quản lý thi). Các trường THPT, trung tâm GDTX trang bị phần mềm quản lý thi phù hợp, đồng bộ, đảm bảo kết nối dữ liệu chính xác với phần mềm quản lý thi của Sở GDĐT để sử dụng đúng quy trình, cấu trúc, thời hạn xử lý dữ liệu và chế độ báo cáo theo quy định của Sở GDĐT.

- Các trường THPT, trung tâm GDTX dùng phần mềm quản lý thi phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. Kinh phí thực hiện bằng nguồn chi thường xuyên tại đơn vị theo quy định.

7.2. Địa điểm thi của thí sinh

Thí sinh đăng ký vào lớp 10 THPT công lập không chuyên dự thi tại Hội đồng coi thi của trường THPT công lập đăng ký NVCL1.

7.3. Nhận tài khoản, đăng ký trực tuyến

a) Nhận tài khoản đăng ký trực tuyến

- Thí sinh nhận tài khoản đăng ký tại trường THCS nơi học lớp 9 năm học 2025-2026; trường THCS tổ chức hướng dẫn thí sinh đăng ký dự tuyển trên phần mềm quản lý thi của Sở GDĐT.

- Thí sinh tự do nhận tài khoản đăng ký dự thi tại trường THCS thuộc địa bàn thí sinh hoặc cha mẹ hoặc người giám hộ của thí sinh đăng ký cư trú.

- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 19/4/2026.

b) Đăng ký dự thi trực tuyến

- Thí sinh dùng tài khoản được cấp đăng nhập vào phần mềm quản lý thi để tự đăng ký nguyện vọng, kiểm tra thông tin cá nhân, thông tin đăng ký dự thi, nguyện vọng xét tuyển, địa điểm thi, kết quả trúng tuyển…

- Từ 21/4/2026 đến 02/5/2026: Thí sinh đăng ký dự tuyển trực tuyến trên hệ thống phần mềm quản lý thi.

- Từ 03/5/2026 đến 17h00’ ngày 05/5/2026: Thí sinh được thay đổi nguyện vọng đăng ký dự thi và đăng ký nguyện vọng xét tuyển. Sau 17h00’, ngày 05/5/2026 thí sinh không được phép thay đổi nguyện vọng đăng ký dự tuyển.

7.4. Hồ sơ đăng ký dự thi

a) Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

- Học bạ chính THCS (được xác nhận trong học bạ đã hoàn thành chương trình đối với học sinh tốt nghiệp năm 2026) và bản sao Giấy khai sinh hợp lệ.

- Bằng tốt nghiệp THCS (đối với học sinh tốt nghiệp trước năm 2026).

- Ảnh chân dung 4x6 (03 ảnh); ảnh chụp trước ngày đăng ký dự thi không quá 06 tháng.

- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

- Giấy xác nhận của địa phương về việc không trong thời gian thi hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc không vi phạm pháp luật (đối với thí sinh đã tốt nghiệp THCS trước năm 2026).

b) Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ

- Từ ngày 18/5/2026 đến 20/5/2026: Thí sinh tốt nghiệp THCS năm 2026 nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại trường THCS, nơi học lớp 9. Thí sinh tự do nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại trường THCS thuộc địa bàn thí sinh hoặc cha mẹ hoặc người giám hộ của thí sinh đăng ký cư trú.

- Trường THCS (nơi học sinh nộp hồ sơ dự thi) in 03 phiếu trên hệ thống phần mềm tuyển sinh: 01 phiếu nộp về Sở GDĐT, 01 phiếu gửi học sinh, 01 phiếu lưu tại trường. Phiếu đăng ký dự thi phải có dấu, chữ ký của Hiệu trưởng nhà trường, chữ ký của thí sinh.

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI, THPT CHUYÊN TRẦN PHÚ

1. Lịch thi

 

Ngày

 

Buổi

 

Bài thi

Thời gian làm bài

Thời gian phát đề cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

 

 

 

31/5/2026

 

Sáng

08 giờ 00: Họp Hội đồng Coi thi, học quy chế, kiểm tra cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ thi.

08 giờ 30: Họp toàn thể Hội đồng Coi thi, học quy chế, kiểm tra cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ thi.

 

Chiều

13 giờ 30: Làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến quy chế thi.

Ngoại ngữ

60 phút

15 giờ 00

15 giờ 05

 

01/6/2026

Sáng

Ngữ văn

120 phút

07 giờ 55

08 giờ 00

Chiều

Toán

90 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

 

 

 

 

 

 

 

 

02/6/2026

 

 

 

 

 

Sáng

KHTN1 (Vật lí chuyên)

150 phút

 

 

 

 

 

07 giờ 55

 

 

 

 

 

08 giờ 00

KHTN2 (Hóa học chuyên)

150 phút

LS&ĐL1 (Lịch sử chuyên)

150 phút

LS&ĐL2 (Địa lí chuyên)

150 phút

Tiếng Anh chuyên Tiếng Pháp chuyên Tiếng Nhật chuyên Tiếng Hàn chuyên

 

150 phút

 

 

Chiều

Toán chuyên

150 phút

 

 

13 giờ 55

 

 

14 giờ 00

Ngữ văn chuyên

150 phút

Tin học chuyên

150 phút

KHTN3 (Sinh học chuyên)

150 phút

2. Cách tính điểm

a) Điểm xét tuyển chuyên (ĐXTC)

Điểm các bài thi được tính theo thang điểm 10,0 và được làm tròn (nếu có) sau dấu phẩy hai chữ số.

b) Nguyên tắc xét tuyển

- Xét tuyển theo nguyên tắc lấy ĐXTC từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều học sinh có ĐXTC bằng nhau thì xét theo thứ tự ưu tiên: Có điểm bài thi môn chuyên cao hơn, có điểm trung bình cả năm lớp 9 các môn đánh giá bằng điểm số lớn hơn, có thành tích cao hơn trong các cuộc thi cấp quốc gia theo quy định.

- Việc xét học sinh trúng tuyển vào lớp 10 đối với thí sinh đăng ký thi Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi, Trường THPT chuyên Trần Phú năm học 2026-2027 theo thứ tự: Nguyện vọng các lớp chuyên (NVC1, NVC2, NVC3), trường THPT công lập (NVCL1, NVCL2), trường THPT ngoài công lập hoặc cơ sở giáo dục thực hiện chương trình Giáo dục thường xuyên cấp THPT (NVNCL1, NVNCL2, NVNCL3).

- Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng trước thì không được xét nguyện vọng kế tiếp.

- Chỉ xét tuyển những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy bài thi, dự thi đủ các bài thi theo quy định và không có điểm bài thi môn không chuyên từ 1,0 điểm trở xuống, điểm bài thi môn chuyên đạt trên 2,0 điểm.

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Hải Phòng

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Hải Phòng các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

TT

TÊN LỚP

SỐ LỚP

SỐ HỌC SINH

1

Chuyên Toán

02

70

2

Chuyên Tin học

01

35

3

Chuyên Vật lí

01

35

4

Chuyên Hóa học

01

35

5

Chuyên Sinh học

01

35

6

Chuyên Ngữ văn

01

35

7

Chuyên Lịch sử

01

35

8

Chuyên Địa lí

01

35

9

Chuyên Tiếng Anh

01

35

10

Chuyên Tiếng Pháp

01

35

11

Chuyên Tiếng Nga

01

35

12

Chuyên Tiếng Trung

01

35

Cộng

13

455

Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT chuyên Trần Phú

TT

TÊN LỚP

SỐ LỚP

SỐ HỌC SINH

1

Chuyên Toán

02

70

2

Chuyên Tin học

01

35

3

Chuyên Vật lí

01

35

4

Chuyên Hóa học

01

35

5

Chuyên Sinh học

01

35

6

Chuyên Ngữ văn

02

70

7

Chuyên Lịch sử

01

35

8

Chuyên Địa lí

01

35

9

Chuyên Tiếng Anh

02

70

10

Chuyên Tiếng Pháp

02

70

11

Chuyên Tiếng Nga

01

35

12

Chuyên Tiếng Trung

01

35

13

Chuyên Tiếng Nhật

01

35

14

Chuyên Tiếng Hàn

01

35

Cộng

18

630

5. Phương thức xét tuyển: Thi tuyển

5.1. Bài thi

Thí sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên đăng ký dự thi đủ các bài thi như thí sinh dự thi vào trường THPT công lập không chuyên (cùng đề thi và thời gian như thi vào trường THPT công lập không chuyên) và bài thi môn chuyên (tối đa 02 bài thi môn chuyên, không cùng buổi thi).

5.2. Đề thi, hình thức bài thi và thời gian làm bài

Nội dung đề thi, hình thức bài thi và thời gian làm bài được xây dựng theo cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên ban hành kèm theo Quyết định số 7009/QĐ-SGDĐT ngày 24/9/2025 của Sở GDĐT thành phố Hải Phòng.

5.3. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển

a) Đăng ký nguyện vọng

Thí sinh đăng ký dự thi vào Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi, Trường THPT chuyên Trần Phú được đăng ký tối đa 08 nguyện vọng xét tuyển: 03 nguyện vọng vàocác lớp chuyên, 02 nguyện vọng vào các trường THPT công lập, 03 nguyện vọng các trường tư thục và cơ sở GDTX.

b) Đăng ký xét tuyển các lớp chuyên Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi:

TT

Đăng  nguyện vọng

Môn thi chuyên

1

Lớp chuyên Toán

Toán chuyên

2

Lớp chuyên Tin học

Toán chuyên hoặc Tin học

chuyên

3

Lớp chuyên Vật lí

KHTN1 (Vật lí chuyên)

4

Lớp chuyên Hóa học

KHTN2 (Hóa học chuyên)

5

Lớp chuyên Sinh học

KHTN3 (Sinh học chuyên)

6

Lớp chuyên Ngữ văn

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT Chuyên Nguyễn TrãiTrường chuyên
2THPT Đồ SơnCông lập
3THPT Lý Thánh TôngCông lập
4THPT Nội trú Đồ SơnCông lập
5THPT Mạc Đĩnh ChiCông lập
6THPT Hải AnCông lập
7THPT Lê Quý ĐônCông lập
8THPT Chuyên Trần PhúTrường chuyên
9THPT Hồng BàngCông lập
10THPT Lê Hồng PhongCông lập
11THPT Đồng HòaCông lập
12THPT Kiến AnCông lập
13THPT Phan Đăng LưuCông lập
14THPT Lê ChânCông lập
15THPT Ngô QuyềnCông lập
16THPT Trần Nguyên HãnCông lập
17THPT Thái PhiênCông lập
18THPT An DươngCông lập
19THPT Nguyễn TrãiCông lập
20THPT An LãoCông lập
21THPT Quốc TuấnCông lập
22THPT Trần Thánh TôngCông lập
23THPT Trần Hưng ĐạoCông lập
24THPT Cát BàCông lập
25THPT Cát HảiCông lập
26THPT Kiến ThụyCông lập
27THPT Nguyễn Đức CảnhCông lập
28THPT Thụy HươngCông lập
29THPT Bạch ĐằngCông lập
30THPT Lê Ích MộcCông lập
31THPT Lý Thường KiệtCông lập
32THPT Phạm Ngũ LãoCông lập
33THPT Quang TrungCông lập
34THPT Thủy SơnCông lập
35THPT Hùng ThắngCông lập
36THPT Nhữ Văn LanCông lập
37THPT Tiên LãngCông lập
38THPT Toàn ThắngCông lập
39THPT Cộng HiềnCông lập
40THPT Nguyễn Bỉnh KhiêmCông lập
41THPT Nguyễn KhuyếnCông lập
42THPT Tô HiệuCông lập
43THPT Vĩnh BảoCông lập
44THPT Hồng QuangCông lập
45THPT Nguyễn Văn CừCông lập
46THPT Nguyễn DuCông lập
47THPT Chí LinhCông lập
48THPT Phả LạiCông lập
49THPT Trần PhúCông lập
50THPT Bến TắmCông lập
51THPT Nguyễn Thị DuệCông lập
52THPT Kinh MônCông lập
53THPT Phúc ThànhCông lập
54THPT Nhị ChiểuCông lập
55THPT Kinh Môn IICông lập
56THPT Kim ThànhCông lập
57THPT Đồng GiaCông lập
58THPT Kim Thành IICông lập
59THPT Nam SáchCông lập
60THPT Mạc Đĩnh ChiCông lập
61THPT Nam Sách IICông lập
62THPT Thanh HàCông lập
63THPT Hà BắcCông lập
64THPT Hà ĐôngCông lập
65THPT Thanh BìnhCông lập
66THPT Tứ KỳCông lập
67THPT Cầu XeCông lập
68THPT Hưng ĐạoCông lập
69THPT Gia LộcCông lập
70THPT Đoàn ThượngCông lập
71THPT Gia Lộc IICông lập
72THPT Ninh GiangCông lập
73THPT Quang TrungCông lập
74THPT Khúc Thừa DụCông lập
75THPT Thanh MiệnCông lập
76THPT Thanh Miện IICông lập
77THPT Thanh Miện IIICông lập
78THPT Bình GiangCông lập
79THPT Kẻ SặtCông lập
80THPT Đường AnCông lập
81THPT Cẩm GiàngCông lập
82THPT Tuệ TĩnhCông lập
83THPT Cẩm Giàng IICông lập

IV. Tải file PDF

Xem chi tiết đề án tuyển sinh vào 10 THPT Hải Phòng TẠI ĐÂY