Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Huế năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TP HUẾ NĂM 2026 - 2027

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, năm học 2026-2027 các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Huế, ngoài hai môn theo quy định là Ngữ văn và Toán, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Huế chọn môn thi thứ ba là môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật).

Thông tin tuyển sinh chi tiết vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 của tỉnh chưa được công bố. Tham khảo thông tin tuyển sinh năm 2025 - 2026 phía dưới.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi

- Thời gian tổ chức kỳ thi: Ngày 27, 28 và 29 tháng 5 năm 2026.

- Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh: Dự kiến vào cuối tháng 6 hoặc đầu tháng 7 năm 2026; do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ động tổ chức thực hiện, căn cứ tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026, bảo đảm không chồng chéo nhiệm vụ và phù hợp điều kiện thực tế.

2. Cách tính điểm

Điểm xét tuyển = Môn Văn + Môn Toán + Môn Ngữ Văn + Điểm ưu tiên + Điểm khuyến khích (nếu có)

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Huế 

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Huế các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Thực hiện theo Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo
dục năm học 2026-2027 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế.

5. Phương thức tuyển sinh

- Trường trung học phổ thông chuyên thực hiện phương thức thi tuyển.

- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú thành phố và các trường trung học phổ thông công lập khác thực hiện phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

- Trường trung học phổ thông ngoài công lập: Được lựa chọn một trong ba phương thức tuyển sinh gồm xét tuyển, thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT; xây dựng kế hoạch tuyển sinh, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 năm 2026 và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

Các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: Thực hiện tuyển sinh theo phương thức xét tuyển, căn cứ vào kết quả rèn luyện và học tập của học sinh ở cấp trung học cơ sở.

6. Nguyện vọng dự tuyển

- Tuyển sinh vào Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học Huế: Mỗi học sinh được đăng ký dự tuyển 01 (một) nguyện vọng vào 01 (một) lớp chuyên.

- Tuyển sinh vào các trường trung học phổ thông công lập khác: Mỗi học

sinh được đăng ký dự tuyển tối đa 03 (ba) nguyện vọng, theo thứ tự ưu tiên.

- Tuyển sinh vào Trường Phổ thông Dân tộc nội trú thành phố: Học sinh được đăng ký dự tuyển nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT, đồng thời được đăng ký tối đa 03 (ba) nguyện vọng dự tuyển vào các trường trung học phổ thông khác theo quy định.

7. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh trung học phổ thông

7.1.  Tuyển thẳng

Tuyển thẳng vào trường trung học phổ thông các đối tượng sau:

a)  Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.

b)  Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.

c)  Học sinh là người khuyết tật.

d) Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi khoa học, kỹ thuật.

đ) Học sinh trung học cơ sở đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.

Tuyển thẳng vào Trường Phổ thông Dân tộc nội trú thành phố các đối tượng sau:

a)  Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người.

b) Học sinh trung học cơ sở thuộc đối tượng được quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Mục II Phần B của Văn bản này đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học, kỹ thuật.

7.2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi.

Cộng 2,0 (hai) điểm cho một trong các đối tượng sau đây:

a) Con liệt sĩ.

b) Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên.

c) Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên.

d) Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

e)  Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.

g) Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến

ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Cộng 1,5 (một phẩy năm) điểm cho một trong các đối tượng sau đây:

a)   Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con

của Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

b)   Con thương binh mất sức lao động dưới 81%.

c)  Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.

d)   Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.

Cộng 1,0 (một) điểm cho một trong các đối tượng sau đây:

a)  Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.

b)   Người dân tộc thiểu số.

c)  Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.

* Trường hợp thí sinh có nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên đối với diện được hưởng cao nhất.

7.3.  Đối tượng được cộng điểm khuyến khích

Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp thành phố do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn thành phố đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông hiện hành.

Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó, giải nhất được cộng 1,5 (một phẩy năm) điểm; giải nhì được cộng 1,0 (một) điểm; giải ba được cộng 0,5 (không phẩy năm) điểm.

8. Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh

8.1. Học sinh trung học phổ thông công lập

Thời gian tổ chức kỳ thi: Ngày 27, 28 và 29 tháng 5 năm 2026.

-  Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh: Dự kiến vào cuối tháng 6 hoặc đầu tháng 7 năm 2026; do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ động tổ chức thực hiện, căn cứ tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026, bảo đảm không chồng chéo nhiệm vụ và phù hợp điều kiện thực tế.

8.2. Tuyển sinh trung học phổ thông ngoài công lập, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên. Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh, hạn cuối là ngày 31 tháng 8 năm 2026.

9. Đối tượng tuyển sinh

Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) đã tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình trung học cơ sở theo quy định, đang học trung học cơ sở tại thành phố Huế hoặc có nơi đăng ký thường trú tại thành phố Huế, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học.

10. Địa bàn tuyển sinh

Học sinh được đăng ký dự tuyển vào các trường trung học phổ thông công lập theo địa bàn xã, phường nơi đăng ký thường trú hoặc theo địa bàn xã, phường nơi trường trung học cơ sở mà học sinh đang học lớp 9 đóng theo Phụ lục đính kèm. Trường hợp hai địa bàn này khác nhau, học sinh được lựa chọn đăng ký dự tuyển theo một trong hai địa bàn hoặc kết hợp cả hai địa bàn khi đăng ký các nguyện vọng, phù hợp với số lượng nguyện vọng theo quy định.

(5) Điều 9 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với một số địa bàn đặc thù có điều kiện đi lại khó khăn hoặc khoảng cách đến trường trung học phổ thông thuộc địa bàn lân cận thuận lợi hơn, học sinh được đăng ký dự tuyển vào các trường này theo danh sách địa bàn đặc thù quy định tại Phụ lục đính kèm.

1.2.  Tuyển sinh trường trung học phổ thông ngoài công lập; trung tâm giáo

dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên. Học sinh đã tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình trung học cơ sở theo quy định, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học; không phân biệt địa bàn tuyển sinh.

 

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

 Tuyển sinh Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học-Huế

1. Lịch thi

29 tháng 5 năm 2026.

2. Cách tính điểm

Điểm xét tuyển = Môn Văn + Môn Toán + Môn Ngữ Văn + Môn chuyên (x2)

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Huế 

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Huế các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Thực hiện theo Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo
dục năm học 2026-2027 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế.

5. Đối tượng tuyển sinh 

Học sinh đã tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình trung học cơ sở theo quy định, có độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây được viết tắt là Điều lệ trường trung học).

Kết quả rèn luyện và kết quả học tập của bốn năm học ở cấp trung học cơ sở đạt từ mức Khá trở lên (tính theo kết quả cả năm học).

6. Nguyện vọng dự tuyển

- Tuyển sinh vào Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học Huế: Mỗi học sinh được đăng ký dự tuyển 01 (một) nguyện vọng vào 01 (một) lớp chuyên.

 

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT Chuyên Quốc HọcTrường chuyên
2Trung học phổ thông Chi LăngTư thục
3THPT Chuyên Khoa học HuếTrường chuyên
4Trường liên cấp Học viện Anh Quốc – HuếTư thục
5Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học Phổ Thông FPT HuếTư thục
6THPT DL Nguyễn TrãiTư thục
7THPT Hai Bà TrưngCông lập
8THPT Nguyễn HuệCông lập
9THPT Gia HộiCông lập
10THPT Cao ThắngCông lập
11THPT Bùi Thị XuânCông lập
12THPT Nguyễn Trường TộCông lập
13THPT Đặng Trần CônCông lập
14THPT Phan Đăng LưuCông lập
15THPT Hương VinhCông lập
16THPT Bình ĐiềnCông lập
17THPT Thuận AnCông lập
18Phổ thông DTNT thành phốCông lập
19THPT Nguyễn Chí ThanhCông lập
20THPT Hóa ChâuCông lập
21THPT Tố HữuCông lập
22THPT Phú BàiCông lập
23THPT Hương ThủyCông lập
24THPT Tam GiangCông lập
25THPT Phong ĐiềnCông lập
26THPT Nguyễn Đình ChiểuCông lập
27THPT Trần Văn KỷCông lập
28THPT Trần Văn Kỷ NTCông lập
29THPT Hương TràCông lập
30THPT Đặng Huy TrứCông lập
31THPT Nguyễn Sinh CungCông lập
32THPT Vinh XuânCông lập
33THPT Hà TrungCông lập
34THPT An Lương ĐôngCông lập
35THPT Phú LộcCông lập
36THPT Thừa LưuCông lập
37THPT Vinh LộcCông lập
38THPT A LướiCông lập
39THCS&THPT Trường SơnCông lập
40THCS&THPT Hồng VânCông lập
41THPT Nam ĐôngCông lập

IV. Tải file PDF

Xem thêm file thông tin tuyển sinh lớp 10 Huế Tại đây