Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Lâm Đồng năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 LÂM ĐỒNG NĂM 2026 - 2027

Theo đề xuất, năm học 2026-2027, tỉnh Lâm Đồng tổ chức thi tuyển vào lớp 10 đối với các trường THPT chuyên và thực hiện xét tuyển đối với các trường THPT không chuyên và phổ thông DTNT có cấp THPT.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Phương thức xét tuyển

a)  Xét tuyển theo nguyện vọng.

b)  Xét tuyển theo địa bàn.

c) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = Tổng điểm quy đổi các năm THCS + Điểm ưu tiên/điểm khuyến khích (nếu có).

2. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

a) Đối tượng: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) đã tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.

b)  Điều kiện dự tuyển:

Học sinh thuộc đối tượng nêu trên, đã tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại tỉnh Lâm Đồng hoặc có nơi cư trú tại tỉnh Lâm Đồng.

Trường hợp học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT theo nơi cư trú thì thời gian cư trú phải được xác lập trước thời điểm hết hạn đăng ký tuyển sinh.

Đối với các trường hợp đặc biệt, giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.

3. Tuyển thẳng; chế độ ưu tiên, khuyến khích

a)  Tuyển thẳng vào THPT:

Thực hiện theo khoản 3 Điều 10 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP;

Thực hiện theo khoản 1 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.

b)   Đối tượng được cộng điểm ưu tiên: Thực hiện theo khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.

c)  Đối tượng được cộng điểm khuyến khích: Thực hiện theo khoản 3 Điều14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.

4. Địa bàn và đăng ký tuyển sinh

a)  Hình thức xét tuyển theo nguyện vọng:

-   Học sinh thuộc đối tượng đăng ký tuyển sinh vào nhóm trường nào thì được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào 02 trường THPT thuộc nhóm trường đó.

Học sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 thì không được xét nguyện vọng 2.

Các trường thực hiện xét tuyển theo nguyện vọng, gồm:

+ Nhóm 1: THPT Nguyễn Thị Minh Khai, THPT Nguyễn Văn Linh, THPT Lương Thế Vinh - Hàm Kiệm, THPT Nguyễn Trường Tộ, THPT Đức Tân, THPT Nguyễn Văn Trỗi, THPT Hàm Tân, THPT Ngô Quyền, THPT Huỳnh Thúc Kháng - Sơn Mỹ, THPT Tuy Phong, THPT Hòa Đa, THPT Hàm Thuận Bắc, THPT Bắc Bình, THPT Hàm Thuận Nam, THPT Lý Thường Kiệt, THPT Nguyễn Huệ - La Gi, THPT Tánh Linh, THPT Đức Linh, THPT Phan Bội Châu - Phan Thiết, THPT Phan Chu Trinh - Phan Thiết, THPT Phan Thiết, THPT Bùi Thị Xuân - Mũi Né, THPT Hùng Vương - Hoài Đức, THPT Quang Trung - Nam Thành.

+ Nhóm 2: THPT Trần Phú - Đà Lạt, THPT Bùi Thị Xuân - Đà Lạt, THCS&THPT Chi Lăng, THCS&THPT Tây Sơn, THCS&THPT Đống Đa, THPT Lang Biang.

+ Nhóm 3: THPT Đơn Dương, THPT Pró, THPT Hùng Vương - D’Ran.

+ Nhóm 4: THPT Bảo Lộc, THPT Lộc Thanh, THPT Lộc Phát, THPT

Nguyễn Tri Phương, THPT Lê Thị Pha, THPT Nguyễn Du - Bảo Lộc.

+ Nhóm 5: THCS&THPT Lê Hữu Trác, THPT Lê Quý Đôn - Tuy Đức.

+ Nhóm 6: THPT Nguyễn Tất Thành, THPT Nguyễn Đình Chiểu, THPT

Phạm Văn Đồng, THPT Trường Chinh - Nhân Cơ.

+ Nhóm 7: THPT Phan Đình Phùng - Đức An, THPT Lương Thế Vinh -

Thuận Hạnh, THPT Đắk Song.

+ Nhóm 8: THPT Phan Chu Trinh - Cư Jút, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Nam Dong, THPT Phan Bội Châu - Nam Dong.

+ Nhóm 9: THPT Đắk Glong, THPT Lê Duẩn, THCS&THPT Quảng Hòa.

+ Nhóm 10: THPT Krông Nô, THPT Hùng Vương - Quảng Phú, THPT

Trần Phú - Nam Đà.

+ Nhóm 11: THPT Chu Văn An - Gia Nghĩa, THPT Gia Nghĩa.

+ Nhóm 12: THPT Trần Hưng Đạo, THPT Đắk Mil, THPT Quang Trung -

Đắk Mil, THPT Nguyễn Du - Đắk Sắk.

Đối tượng đăng ký tuyển sinh cụ thể của từng nhóm được quy định tại Phụ lục I.

b)  Hình thức xét tuyển theo địa bàn

Xét tuyển theo địa bàn cấp xã, thôn đối với các trường THPT trên địa bàn các xã: Lạc Dương, Hiệp Thạnh, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Ninh Gia, Đức Trọng, Đinh Văn Lâm Hà, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Huoai 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Gia Hiệp.

Xét tuyển theo trường THCS nơi học sinh tốt nghiệp năm học 2025 - 2026 đối với các Trường sau: THCS&THPT Xuân Trường, THCS&THPT Tà Nung, THPT Cát Tiên, THPT Quang Trung - Cát Tiên, THPT Gia Viễn.

Đối tượng đăng ký tuyển sinh cụ thể được quy định tại Phụ lục II.

c)  Đối với các vùng giáp ranh

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi về khoảng cách địa lí cho học sinh, ngoài các trường quy định nêu trên, cho phép học sinh thuộc các vùng giáp ranh giữa các địa phương được đăng ký nguyện vọng tuyển sinh vào các trường gần nơi cư trú (nếu có nguyện vọng), cụ thể:

Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại Trường THCS Đưng K’Nớ được phép đăng ký tuyển sinh vào Trường THPT Lang Biang.

Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại Trường THCS Đức Phổ được phép đăng ký tuyển sinh vào Trường THPT Cát Tiên hoặc THPT Quang Trung - Cát Tiên.

Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại Trường THCS Nam Ninh được phép đăng ký tuyển sinh vào Trường THPT Cát Tiên, THPT Gia Viễn.

Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cư trú tại xã Quảng Tân (cũ) thuộc xã Quảng Tân (mới), xã Đắk R’Tih (cũ) thuộc xã Tuy Đức (mới) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Phạm Văn Đồng.

Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cư trú tại xã Đắk R’Moan (cũ), xã Quảng Tân (cũ) thuộc xã Quảng Tân (mới) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Trường Chinh - Nhân Cơ.

Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cư trú tại xã Đắk

Ngo (cũ) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu.

- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại Trường THCS Võ Thị Sáu, xã Quảng Sơn được phép đăng ký tuyển sinh vào Trường THPT Hùng Vương - Quảng Phú.

Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cứ trú tại xã Long

Sơn (cũ) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Trần Phú - Nam Đà.

Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cứ trú tại xã Trúc

Sơn (cũ) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Quang Trung - Đắk Mil.

Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cứ trú tại xã Đắk

Hòa (cũ) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Nguyễn Du - Đắk Sắk.

3.3.  Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tuyển sinh

- Học sinh tốt nghiệp THCS trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm học 2025 - 2026 nộp hồ sơ đăng ký tuyển sinh trực tuyến tại trường đang học lớp 9.

- Thí sinh tự do nộp hồ sơ tại trường THPT nơi đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1.

3.4.  Tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT ngoài công lập: Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.

5. Thời gian tổ chức đăng ký tuyển sinh và tổ chức xét tuyển

a) Đăng ký tuyển sinh: Từ ngày 25/5/2026 đến ngày 30/5/2026 bằng hình thức trực tuyến.

b) Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 15/7/2026 đến ngày 24/7/2026. Hoàn thành việc tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.

c) Đối với các trường THPT ngoài công lập, các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX: Tổ chức tuyển sinh được thực hiện sau khi các trường công lập đã hoàn thành xét tuyển; đồng thời hoàn thành việc tuyển sinh trước ngày 31/8/2026.

6. Điểm xét tuyển

a) Được tính trên cơ sở kết quả xếp loại rèn luyện, học tập của từng năm học, quy đổi thành điểm như sau:

STT

Kết quả xếp loại

rèn luyện

Kết quả xếp loại học tập

Điểm quy đổi

1

Tốt

Tốt

10 điểm

2

Tốt

Khá

9 điểm

Khá

Tốt

3

Khá

Khá

8 điểm

5

Tốt

Đạt

7 điểm

Đạt

Tốt

6

Khá

Đạt

6 điểm

Đạt

Khá

7

Đạt

Đạt

5 điểm

b)  Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = Tổng điểm quy đổi các năm THCS + Điểm ưu tiên/điểm khuyến khích (nếu có).

7. Nguyên tắc xét tuyển

Căn cứ điểm xét tuyển, thực hiện việc xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

- Điểm trung bình các môn được tính bằng điểm số của cả năm học lớp 9 cao hơn;

Tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của môn Toán và môn Ngữ văn cao hơn.

* Lưu ý: Việc xét tuyển nguyện vọng 2 phải đảm bảo nguyên tắc: điểm chuẩn nguyện vọng 2 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 tối thiểu 01 điểm và tối đa 03 điểm.

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

1. Lịch thi 

a)   Đăng ký dự thi: Từ ngày 25/5/2026 đến ngày 29/5/2026 theo hình thức trực tuyến.

b)  Lịch thi

 

Ngày thi

Buổi

Môn thi

Bắt đầu tính

giờ làm bài

Thời gian làm bài

01/7/2026

Sáng

08 giờ 00: Học sinh có mặt tại điểm thi làm thủ tục dự thi,

đính chính sai sót (nếu có), học Quy chế thi

02/7/2026

Sáng

Không chuyên

Ngữ văn

08 giờ 30

120 phút

Chiều

Không chuyên

Tiếng Anh

14 giờ 30

60 phút

 

 

03/7/2026

Sáng

Không chuyên

Toán

08 giờ 30

90 phút

 

 

Chiều

 

 

Môn chuyên

Toán

 

 

14 giờ 00

 

 

150 phút

Hóa học

Vật lí

Ngữ văn

Tiếng Pháp

 

 

 

04/7/2026

 

 

Sáng

 

 

Môn chuyên

Tin học

 

 

08 giờ 00

 

 

150 phút

Sinh học

Địa lí

Lịch sử

Tiếng Anh

c)  Lịch thực hiện

Chấm thi từ ngày 06/7 đến 15/7/2026.

Công bố điểm thi: Ngày 16/7/2026.

Phúc khảo bài thi:

+ Từ ngày 17/7/2026 - 19/7/2026 nhận đơn phúc khảo.

+ Từ ngày 20/7/2026 - 22/7/2026 tổ chức chấm phúc khảo.

- Xét tuyển: Từ ngày 23/7/2026 - 24/7/2026.

Hoàn thành công tác xét tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.

2. Cách tính điểm

Điểm xét tuyển = Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Tiếng Anh + Điểm bài thi môn chuyên

Lưu ý: Môn chuyên được tính theo thang điểm 20, môn thi chung được tính theo thang điểm 10 (cấu trúc đề thi theo hướng dẫn tại Công văn số 720/SGDĐT- GDTrH ngày 11/02/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo).

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Lâm Đồng

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Lâm Đồng các năm Tại đây

4. Đối tượng và điều kiện dự tuyển 

Theo quy định tại khoản 1 Mục I phần Nội dung Kế hoạch này; đồng thời phải có kết quả rèn luyện, học tập cả năm học của các lớp cấp THCS đạt từ Khá trở lên.

5. Tuyển sinh các lớp chuyên, đăng ký dự thi và môn thi

a)  Tuyển sinh các lớp chuyên:

-   Trường THPT chuyên Thăng Long tuyển sinh các lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh và Tiếng Pháp.

Trường THPT chuyên Bảo Lộc tuyển sinh các lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh.

-   Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo tuyển sinh các lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh.

Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh tuyển sinh các lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh.

b)  Đăng ký dự thi:

-   Mỗi học sinh được đăng ký dự thi tối đa 02 (hai) môn chuyên (môn thi chuyên thứ nhất gọi là nguyện vọng 1, môn thi chuyên thứ hai được gọi là nguyện vọng 2; 02 môn thi chuyên phải có lịch thi không trùng nhau) tại cùng một Trường THPT chuyên; đồng thời được đăng ký xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào các trường THPT không chuyên.

Học sinh đăng ký trực tuyến tại trường đang học lớp 9.

c)   Môn thi: Mỗi học sinh tham gia dự thi bắt buộc 03 môn thi chung, gồm môn Toán, môn Ngữ văn, môn Tiếng Anh (không chuyên) và môn chuyên.

6. Địa bàn tuyển sinh

a)   Trường THPT chuyên Thăng Long tuyển sinh học sinh có nơi cư trú hoặc tốt nghiệp lớp 9 tại các trường THCS trên địa bàn các xã: Lạc Dương, Đơn Dương, Ka Đô, Quảng Lập, D’Ran, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Ninh Gia, Đinh Văn Lâm Hà, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4; các phường: Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt và các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (trước sáp nhập), tỉnh Đắk Nông (trước sáp nhập).

Riêng các môn Địa lí, Lịch sử và Tiếng Pháp được tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh.

b) Trường THPT chuyên Bảo Lộc tuyển sinh học sinh có nơi cư trú hoặc tốt nghiệp lớp 9 tại các trường THCS trên địa bàn các xã: Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Huoai 3, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp; Phường 1 - Bảo Lộc, Phường 2 - Bảo Lộc, Phường 3 - Bảo Lộc, Phường B’Lao; và các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (trước sáp nhập), tỉnh Đắk Nông (trước sáp nhập).

c)   Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo, Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh tuyển sinh học sinh có nơi cư trú trên địa bàn toàn tỉnh

7. Nguyên tắc xét tuyển

a) Chỉ xét tuyển đối với thí sinh tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi.

b) Căn cứ điểm xét tuyển, thực hiện xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì thực hiện xét theo thứ tự ưu tiên như sau:

Điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn.

- Tổng điểm trung bình cuối năm lớp 9 của môn đăng ký dự thi chuyên cao hơn.

- Điểm trung bình tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số năm học lớp 9 cao hơn.

- Trường hợp học sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không xét nguyện vọng 2.

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT Chuyên Bảo LộcTrường chuyên
2THPT Trần PhúCông lập
3THPT Bùi Thị XuânCông lập
4THCS & THPT Chi Lăng - Đà LạtCông lập
5THPT Xuân TrườngCông lập
6THPT Đống ĐaCông lập
7PT DTNT TỉnhCông lập
8THPT Chuyên Thăng Long - Đà LạtTrường chuyên
9THPT Phù ĐổngCông lập
10THCS & THPT Tây Sơn - Đà LạtCông lập
11PT Hermann Gmeiner - Đà LạtCông lập
12THCS & THPT Tà Nung - Đà LạtCông lập
13THPT Yersin - Đà LạtCông lập
14THCS & THPT Nguyễn Du - Đà LạtCông lập
15THPT Bảo LộcCông lập
16THPT Lộc ThanhCông lập
17THPT Nguyễn Du - Bảo LộcCông lập
18THPT Lê Thị Pha - Bảo LộcCông lập
19THPT Nguyễn Tri Phương - Bảo LộcCông lập
20THPT Bá ThiênCông lập
21THPT Lộc Phát - Bảo LộcCông lập
22THPT TT Duy Tân - Bảo LộcCông lập
23THPT Bảo LâmCông lập
24THPT Lộc ThànhCông lập
25THPT Lộc An - Bảo LâmCông lập
26THCS & THPT Lộc Bắc - Bảo LâmCông lập
27THPT Cát TiênCông lập
28THPT Gia ViễnCông lập
29THPT Quang Trung - Cát TiênCông lập
30THPT Đạ HuoaiCông lập
31THPT thị trấn Đạm RiCông lập
32THPT Đạ TẻhCông lập
33THPT Lê Quý Đôn - Đạ TẻhCông lập
34THCS & THPT DTNT Liên huyện phía NamCông lập
35THPT TT Nguyễn Khuyến - Đạ TẻhCông lập
36THPT Đạ TôngCông lập
37THPT Nguyễn Chí ThanhCông lập
38THPT Phan Đình Phùng - Đam RôngCông lập
39THPT Di LinhCông lập
40THPT Phan Bội ChâuCông lập
41THPT Lê Hồng Phong - Di LinhCông lập
42THPT Nguyễn Viết Xuân - Di LinhCông lập
43THPT Nguyễn Huệ - Di LinhCông lập
44THPT Trường ChinhCông lập
45THPT Hòa NinhCông lập
46THPT Hùng Vương - Đơn DươngCông lập
47THPT Đơn DươngCông lập
48THPT Ngô Gia Tự - Đơn DươngCông lập
49THPT Pró - Đơn DươngCông lập
50THPT Lê Lợi - Đơn DươngCông lập
51THPT Đức TrọngCông lập
52THPT Lương Thế Vinh - Đức TrọngCông lập
53THPT Chu Văn AnCông lập
54THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Đức TrọngCông lập
55THPT Nguyễn Thái Bình - Đức TrọngCông lập
56THPT Hoàng Hoa Thám - Đức TrọngCông lập
57THPT Lang Biang - Lạc DươngCông lập
58THPT Đa SarCông lập
59THPT Lâm HàCông lập
60THPT Thăng Long - Lâm HàCông lập
61THPT Tân Hà - Lâm HàCông lập
62THPT Lê Quý Đôn - Lâm HàCông lập
63THPT Huỳnh Thúc Kháng - Lâm HàCông lập
64Trường THPT Phan Bội ChâuCông lập
65Trường THPT Phan Chu TrinhCông lập
66Trường THPT Phan ThiếtCông lập
67Trường THPT Bùi Thị XuânCông lập
68Trường THPT chuyên biệtCông lập
69Trường THPT chuyên Trần Hưng ĐạoTrường chuyên
70Trường THPT Lý Thường KiệtCông lập
71Trường THPT Nguyễn HuệCông lập
72Trường THPT Nguyễn Trường TộCông lập
73Trường THPT Bắc BìnhCông lập
74Trường THPT Nguyễn Thị Minh KhaiCông lập
75Trường THPT Đức LinhCông lập
76Trường THPT Hùng VươngCông lập
77Trường THPT Quang TrungCông lập
78Trường THPT Đức TânCông lập
79Trường THPT Hàm TânCông lập
80Trường THPT Huỳnh Thúc KhángCông lập
81Trường THPT Hàm Thuận BắcCông lập
82Trường THPT Nguyễn Văn LinhCông lập
83Trường THPT Hàm Thuận NamCông lập
84Trường THPT Lương Thế VinhCông lập
85Trường THPT Ngô QuyềnCông lập
86Trường THPT Tánh LinhCông lập
87Trường THPT Nguyễn Văn TrỗiCông lập
88Trường THPT Tuy PhongCông lập
89Trường THPT Hòa ĐaCông lập
90Trường THPT Chuyên Nguyễn Chí ThanhTrường chuyên
91Trường THPT Chu Văn AnCông lập
92Trường THPT Gia NghĩaCông lập
93Trường THPT Phan Bội ChâuCông lập
94Trường THPT Phan Chu TrinhCông lập
95Trường THPT Lê DuẩnCông lập
96Trường THPT Đăk GlongCông lập
97Trường THCS – THPT Trương Vĩnh KýCông lập
98Trường THPT Nguyễn Bỉnh KhiêmCông lập
99Trường THPT Nguyễn DuCông lập
100Trường THPT Quang TrungCông lập
101Trường THPT Trần Hưng ĐạoCông lập
102Trường THPT Đăk MilCông lập
103Trường THPT Nguyễn Đình ChiểuCông lập
104Trường THPT Nguyễn Tất ThànhCông lập
105Trường THPT Phạm Văn ĐồngCông lập
106Trường THPT Trường ChinhCông lập
107Trường THPT Lương Thế VinhCông lập
108Trường THPT Phan Đình PhùngCông lập
109Trường THPT Đăk SongCông lập
110Trường THPT Trần PhúCông lập
111Trường THPT Hùng VươngCông lập
112Trường THPT Krông NôCông lập
113Trường THPT Lê Quý ĐônCông lập

IV. Tải file PDF

Xem thông tin file chi tiết - TẠI ĐÂY