1. Lịch thi vào lớp 10 Lào Cai 2026
Toàn tỉnh tổ chức 01 kỳ thi tuyển sinh vào các trường THPT công lập, THPT chuyên và PTDTNT THPT, lịch thi cụ thể:
|
Ngày thi
|
Buổi thi
|
Môn/bài thi
|
Thời gian làm bài
|
Giờ phát đề
|
Giờ bắt đầu làm bài
|
Giờ thu bài
|
|
26/5/2026
|
Sáng
|
08h00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Hội đồng coi thi
|
|
Chiều
|
14h00: Thí sinh làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi
|
|
27/5/2026
|
Sáng
|
Ngữ văn
|
120 phút
|
07h55
|
08h00
|
10h00
|
|
Chiều
|
Tiếng Anh/Tiếng Trung
|
60 phút
|
13h50
|
14h00
|
15h00
|
|
28/5/2026
|
Sáng
|
Toán
|
90 phút
|
07h50
|
08h00
|
09h30
|
|
Chiều
|
KHTN1, KHTN2,
KHTN3, Tin học LS-ĐL1, LS-ĐL2,
Tiếng Anh, Tiếng Trung (chuyên)
|
150 phút
|
13h55
|
14h00
|
16h30
|
|
29/5/2026
|
Sáng
|
Toán, Ngữ văn (chuyên)
|
150 phút
|
07h55
|
08h00
|
10h30
|
|
Thi nói các môn ngoại ngữ (các thí sinh không thi Toán, Ngữ văn)
|
- Chuẩn bị: 05 phút; trả lời: 03 phút/1thí sinh
- 07h55 gọi thí sinh đầu tiên.
|
|
Chiều
|
Thi nói các môn ngoại ngữ (tiếp)
|
- Chuẩn bị: 05 phút; trả lời: 03 phút/1thí sinh
- 13h55 gọi thí sinh đầu tiên.
|
2. Cách tính điểm
Tổng điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Trung Quốc) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).
- Tuyển sinh theo thứ tự tổng điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu, không tuyển học sinh có môn bị điểm 0 (không); trường hợp ở chỉ tiêu cuối cùng nhiều học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét tuyển theo thứ tự ưu tiên: Học sinh có tổng số điểm trung bình các môn cả năm lớp 9 cao hơn; học sinh có tổng số điểm trung bình các môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ cả năm lớp 9 cao hơn.
- Mỗi học sinh được đăng ký tối đa 02 (hai) nguyện vọng để dự tuyển vào 02 (hai) trường THPT công lập trên địa bàn toàn tỉnh (không tính nguyện vọng xét tuyển vào trường THPT chuyên và các trường PTDTNT); các nguyện vọng xét tuyển bình đẳng theo điểm từ cao xuống thấp, học sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không dự xét nguyện vọng 2.
3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Lào Cai
>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Lào Cai các năm Tại đây
4. Phương thức tuyển sinh
Thi tuyển.
- Môn thi: Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc).
- Hình thức thi, thời gian làm bài: Môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút; các môn còn lại thi theo hình thức trắc nghiệm, thời gian làm bài môn Toán 90 phút, môn Ngoại ngữ 60 phút.
- Đề thi: Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS.
5. Đối tượng, phạm vi, xét tuyển thẳng
a) Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã hoàn thành chương trình THCS tại tỉnh Lào Cai hoặc hoàn thành chương trình THCS tại tỉnh khác nhưng học sinh hoặc cha (mẹ) học sinh cư trú tại tỉnh Lào Cai; trong độ tuổi (căn cứ trên giấy khai sinh) theo quy định tại Điều 33, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GDĐT.
b) Địa bàn tuyển sinh: Thực hiện tuyển sinh không theo giới hạn địa giới hành chính theo chỉ đạo của Bộ GDĐT tại Công văn số 621/BGDĐT-GDPT ngày 05/02/2026 về việc tăng cường quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh mầm non, tuyển sinh đầu cấp tiểu học, trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông năm học 2026 - 2027.
Khuyến khích học sinh dự tuyển ở cơ sở giáo dục gần nơi thường trú, tránh quá tải cho các trường ở khu vực trung tâm; đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục; bảo đảm quyền tiếp cận giáo dục của học sinh; tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được đến trường an toàn, đặc biệt là học sinh ở khu vực giáp ranh.
c) Tuyển thẳng; chế độ ưu tiên, khuyến khích
- Tuyển thẳng vào THPT các đối tượng sau:
+ Học sinh trường PTDTNT cấp THCS.
+ Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người (quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ).
+ Học sinh là người khuyết tật.
+ Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.
+ Học sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định chọn cử.
+ Học sinh là vận động viên giành huy chương trong các giải thi đấu thể thao quốc gia trở lên (quy định tại Điều 10. Nghị định số 349/2025/NĐ-CP).
- Cộng điểm ưu tiên cho các đối tượng sau:
+ Nhóm đối tượng 1, được cộng 2,0 điểm, gồm: Con liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
+ Nhóm đối tượng 2, được cộng 1,5 điểm, gồm: Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
+ Nhóm đối tượng 3, được cộng 1,0 điểm, gồm: Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người dân tộc thiểu số; học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Cộng điểm khuyến khích cho các đối tượng: Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT. Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển, trong đó giải Nhất được cộng 1,5 điểm; giải Nhì được cộng 1,0 điểm; giải Ba được cộng 0,5 điểm.
* Lưu ý:
- Học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất; học sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi/kỳ thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm khuyến khích cao nhất.
- Đối với các giải văn hóa, văn nghệ, thể thao, học sinh được sử dụng kết quả cao nhất ở kỳ dự thi thuộc cấp THCS để thực hiện tuyển thẳng và cộng điểm khuyến khích.
Tuyển sinh vào lớp 10 các trường Phổ thông dân tộc nội trú
a) Đối tượng tuyển sinh: Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú.
b) Địa bàn tuyển sinh
- Đối với các trường Phổ thông DTNT có cấp THPT hiện nay:
|
STT
|
Trường
|
Địa bàn tuyển sinh
|
|
1
|
PTDTNT
THPT Lào Cai
|
- Các xã: Bảo Thắng, Phong Hải, Xuân Quang, Tằng Loỏng, Gia Phú, Cốc San, Hợp Thành, Bát Xát, Bản Xèo, Trịnh Tường, A Mú Sung, Y Tý, Dền Sáng, Mường Hum, Bảo Yên, Nghĩa Đô, Thượng Hà, Xuân Hòa, Phúc Khánh, Bảo Hà, Văn Bàn, Khánh Yên, Võ Lao, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Minh Lương, Nậm Chày, Nậm Xé, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn, Bắc Hà, Bảo Nhai, Bản Liền, Tả Củ Tỷ, Cốc Lầu, Mường Khương, Pha Long, Bản Lầu, Cao Sơn, Lùng Phình, Si Ma Cai, Sín Chéng.
- Các phường: Cam Đường, Lào Cai, Sa Pa.
|
|
2
|
PTDTNT
THPT Yên Bái
|
- Các xã: Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Châu Quế, Lâm Giang, Đông Cuông, Tân Hợp, Mậu A, Xuân Ái, Mỏ Vàng, Trấn Yên, Hưng Khánh, Lương Thịnh, Việt Hồng, Quy Mông, Cảm Nhân, Yên Thành, Thác Bà, Yên Bình, Lục Yên, Bảo Ái, Lâm Thượng, Tân Lĩnh, Khánh Hòa, Phúc Lợi, Mường Lai, Chấn Thịnh, Nghĩa Tâm; các phường: Văn Phú, Yên Bái.
- Các phường: Nam Cường, Âu Lâu (chỉ tuyển học sinh dân tộc rất ít người).
|
|
3
|
PTDTNT THPT
Miền Tây
|
- Các xã: Gia Hội, Sơn Lương, Văn Chấn, Cát Thịnh, Thượng Bằng La, Tú Lệ, Liên Sơn, Trạm Tấu, Hạnh Phúc, Phình Hồ, Tà Xi Láng, Mù Cang Chải, Chế Tạo, Nậm Có, Lao Chải, Khao Mang, Púng Luông.
- Các phường: Nghĩa Lộ, Trung Tâm, Cầu Thia.
|
|
4
|
PTDTNT THCS&THPT
Bảo Thắng
|
- Các xã: Bảo Thắng, Phong Hải, Xuân Quang, Tằng Loỏng, Gia Phú, Hợp Thành.
- Các phường: Cam Đường, Lào Cai.
|
|
5
|
PTDTNT THCS&THPT
Bát Xát
|
Các xã: Bát Xát, Bản Xèo, Trịnh Tường, A Mú Sung, Y Tý, Dền Sáng, Mường Hum, Cốc San.
|
|
6
|
PTDTNT THCS&THPT
Bảo Yên
|
Các xã: Bảo Yên, Nghĩa Đô, Thượng Hà, Xuân Hòa, Phúc Khánh, Bảo Hà.
|
|
7
|
PTDTNT THCS&THPT
Văn Bàn
|
Các xã: Văn Bàn, Khánh Yên, Võ Lao, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Minh Lương, Nậm Chày, Nậm Xé.
|
|
8
|
PTDTNT THCS&THPT
Sa Pa
|
Phường Sa Pa; các xã: Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.
|
|
9
|
PTDTNT THCS&THPT
Bắc Hà
|
Các xã: Bắc Hà, Bảo Nhai, Bản Liền, Tả Củ Tỷ, Cốc Lầu.
|
|
10
|
PTDTNT THCS&THPT
Mường Khương
|
Các xã: Mường Khương, Pha Long, Bản Lầu, Cao Sơn.
|
|
11
|
PTDTNT THCS&THPT
Si Ma Cai
|
Các xã: Lùng Phình, Si Ma Cai, Sín Chéng.
|
- Đối với 06 trường Phổ thông DTNT THCS thực hiện tuyển sinh sau khi có
Quyết định tổ chức lại thành Trường Phổ thông DTNT THCS&THPT:
|
STT
|
Trường
|
Dự kiến địa bàn tuyển sinh
|
|
1
|
PTDTNT THCS Mù
Cang Chải
|
Các xã: Mù Cang Chải, Chế Tạo, Nậm Có, Lao Chải, Khao Mang, Púng Luông, Tú Lệ.
|
|
2
|
PTDTNT THCS Trạm
Tấu
|
Các xã: Trạm Tấu, Hạnh Phúc, Phình Hồ, Tà Xi Láng.
|
|
3
|
PTDTNT THCS Văn
Chấn
|
II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên 1. Thời gian tuyển sinh
+ Các trường THPT công lập không chuyên: Từ ngày 27-28/5/2026.
+ Các trường THPT chuyên: Từ ngày 27-29/5/2026.
- Thời gian xét và công bố kết quả tuyển sinh: Xong trước ngày 20/7/2026.
- Hoàn thành công tác tuyển sinh:
+ Các trường THCS, THPT: Trước ngày 31/7/2026.
+ Các đơn vị có hệ giáo dục thường xuyên cấp THPT: Trước ngày 05/9/2026.
2. Cách tính điểm
- Điểm xét tuyển: Là tổng điểm các môn thi chung và điểm môn thi chuyên (sau khi tính hệ số).
Tổng điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + (Điểm môn chuyên x 3).
Trong đó: Điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên tính hệ số 3; điểm bài thi còn lại tính hệ số 1.
3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Lào Cai
>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Lào Cai các năm Tại đây
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Mỗi trường THPT Chuyên tuyển 420 học sinh vào 12 lớp, gồm: 02 lớp chuyên Toán, 01 lớp chuyên Vật lí, 01 lớp chuyên Hóa học, 01 lớp chuyên Sinh học, 01 lớp chuyên Tin học, 01 lớp chuyên Ngữ văn, 01 lớp chuyên Lịch sử, 01 lớp chuyên Địa lí, 02 lớp chuyên tiếng Anh, 01 lớp chuyên tiếng Trung Quốc.
5. Phương thức tuyển sinh
Thi tuyển.
- Học sinh dự thi các môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ cùng các trường THPT công lập không chuyên và thi thêm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên, cụ thể:
|
STT
|
Lớp
|
Môn thi, bài thi chuyên
|
|
1
|
Chuyên Toán
|
Toán
|
|
2
|
Chuyên Vật lí
|
Khoa học tự nhiên 1
|
|
3
|
Chuyên Hóa học
|
Khoa học tự nhiên 2
|
|
4
|
Chuyên Sinh học
|
Khoa học tự nhiên 3
|
|
5
|
Chuyên Tin học
|
Tin học
|
|
6
|
Chuyên Ngữ văn
|
Ngữ văn
|
|
7
|
Chuyên Lịch sử
|
Lịch sử và Địa lí 1
|
|
8
|
Chuyên Địa lí
|
Lịch sử và Địa lí 2
|
|
9
|
Chuyên Tiếng Anh
|
Tiếng Anh
|
|
10
|
Chuyên Tiếng Trung Quốc:
|
|
|
- Trường THPT Chuyên Lào Cai
|
Tiếng Trung Quốc
|
|
- Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành
|
Tiếng Trung Quốc hoặc Tiếng Anh (thi chung đề với chuyên Tiếng Anh)
|
6. Điểm xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển, đăng ký nguyện vọng
- Điểm xét tuyển: Là tổng điểm các môn thi chung và điểm môn thi chuyên (sau khi tính hệ số). Trong đó: Điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên tính hệ số 3; điểm bài thi còn lại tính hệ số 1.
- Nguyên tắc xét tuyển:
+ Chỉ xét tuyển học sinh đã thi đủ các bài thi theo quy định, không vi phạm quy chế thi; điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên không dưới 5,0 điểm; điểm mỗi bài thi còn lại không dưới 2,0 điểm.
+ Tuyển sinh theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu của lớp; trường hợp ở chỉ tiêu cuối cùng nhiều học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét tuyển theo thứ tự ưu tiên: Học sinh có điểm thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên cao hơn; học sinh có điểm môn học tương ứng với bài thi môn chuyên năm lớp 9 cao hơn; học sinh có điểm trung bình các môn cả năm lớp 9 cao hơn.
+ Đối với lớp chuyên tiếng Trung Quốc của Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành: Xét tuyển từ cao xuống thấp đối với học sinh dự thi bằng bài thi chuyên môn Tiếng Trung Quốc; trường hợp không đủ chỉ tiêu, tiếp tục xét tuyển đối với học sinh dự thi bằng bài thi chuyên môn Tiếng Anh.
- Đăng ký nguyện vọng:
+ Căn cứ vào lịch thi môn chuyên, mỗi học sinh được đăng ký tối đa 02 (hai) nguyện vọng vào 02 (hai) lớp chuyên của một trong hai trường: THPT Chuyên Lào Cai hoặc THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành.
+ Trường hợp không trúng tuyển vào trường THPT chuyên, học sinh được sử dụng kết quả thi của các môn không chuyên (Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ) để xét tuyển vào các trường THPT khác của tỉnh, bao gồm cả trường PTDTNT theo đối tượng và địa bàn quy định.
7. Đối tượng tuyển sinh
Tuyển sinh toàn tỉnh đối với học sinh hoàn thành chương trình THCS tại tỉnh Lào Cai, có độ tuổi (căn cứ trên giấy khai sinh) theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và có kết quả xếp loại học tập, rèn luyện (học lực và hạnh kiểm) cả năm học của các lớp cấp THCS từ Khá trở lên.
III. Danh sách trường THPT| STT | Tên Trường | Chỉ tiêu năm 2026 | Loại trường |
|---|
| 1 | THPT Chuyên Lào Cai | | Trường chuyên | | 2 | THPT BC Hồ Tùng Mậu | | Tư thục | | 3 | THPT BC Nguyễn Du | | Tư thục | | 4 | THPT BC Nguyễn Khuyến | | Tư thục | | 5 | THPT BC Nguyễn Trãi | | Tư thục | | 6 | THPT BC Phan Bội Châu | | Tư thục | | 7 | THPT BC Phan Chu Trinh | | Tư thục | | 8 | THPT chuyên Nguyễn Tất Thành | | Trường chuyên | | 9 | THPT Số 3 TP Lào Cai | | Công lập | | 10 | THPT Số 4 TP Lào Cai | | Công lập | | 11 | THPT DTNT Lào Cai | | Công lập | | 12 | THPT Lào Cai | | Công lập | | 13 | THPT Lào Cai 2 | | Công lập | | 14 | Tiểu học - Trung học cơ sở - Trung học phổ thông quốc tế Canada Lào Cai | | Công lập | | 15 | THCS&THPT Bắc Cường | | Công lập | | 16 | THPT Số 1 TX Sa Pa | | Công lập | | 17 | THPT Sa Pa 2 | | Công lập | | 18 | PTDTNT THCS - THPT HUYỆN SA PA | | Công lập | | 19 | THPT Bắc Hà 1 | | Công lập | | 20 | THPT Bắc Hà 2 | | Công lập | | 21 | PTDT Nội Trú THCS - THPT Bắc Hà | | Công lập | | 22 | THPT Số 1 Bảo Thắng | | Công lập | | 23 | THPT Số 2 Bảo Thắng | | Công lập | | 24 | THPT Số 3 Bảo Thắng | | Công lập | | 25 | PTDT Nội trú THCS & THPT Huyện Bảo Thắng | | Công lập | | 26 | PTDTNT THCS&THPT Bảo Yên | | Công lập | | 27 | THPT Bảo Yên 1 | | Công lập | | 28 | THPT Bảo Yên 2 | | Công lập | | 29 | THPT Bảo Yên 3 | | Công lập | | 30 | THPT Bát Xát 2 | | Công lập | | 31 | PTDTNT THCS - THPT huyện Bát Xát | | Công lập | | 32 | THPT Bát Xát 1 | | Công lập | | 33 | THPT Mường Khương 1 | | Công lập | | 34 | THPT Mường Khương 2 | | Công lập | | 35 | PTDTNT THCS & THPT huyện Mường Khương | | Công lập | | 36 | THPT Si Ma Cai 2 | | Công lập | | 37 | THPT Si Ma Cai 1 | | Công lập | | 38 | PTDTNT THCS&THPT Huyện Si Ma Cai | | Công lập | | 39 | THPT số 1 Văn Bàn | | Công lập | | 40 | THPT Văn Bàn 2 | | Công lập | | 41 | THPT Văn Bàn 3 | | Công lập | | 42 | THPT Số 4 H.Văn Bàn | | Công lập | | 43 | PTDT Nội trú THCS&THPT Văn Bàn | | Công lập | | 44 | THPT DTNT Yên Bái | | Công lập | | 45 | THPT Hoàng Quốc Việt | | Công lập | | 46 | THPT Lý Thường Kiệt | | Công lập | | 47 | THPT Nguyễn Huệ | | Công lập | | 48 | THPT Nghĩa Lộ | | Công lập | | 49 | PTDTNT THPT Miền Tây | | Công lập | | 50 | THPT Cấp 2, 3 Hồng Quang | | Công lập | | 51 | THPT Hoàng Văn Thụ | | Công lập | | 52 | THCS&THPT Púng Luông | | Công lập | | 53 | THPT Cấp 2, 3 Trạm Tấu | | Công lập | | 54 | THPT Trạm Tấu | | Công lập | | 55 | THPT Cấp 2, 3 Trấn Yên | | Công lập | | 56 | THPT Lê Quý Đôn | | Công lập | | 57 | PT Liên cấp 2,3 Trấn Yên 2 | | Công lập | | 58 | THPT Nguyễn Lương Bằng | | Công lập | | 59 | THPT Sơn Thịnh | | Công lập | | 60 | THPT Văn Chấn | | Công lập | | 61 | THPT Chu Văn An | | Công lập | | 62 | THPT Trần Phú | | Công lập | | 63 | THPT Cảm Nhân | | Công lập | | 64 | THPT Thác Bà | | Công lập | | 65 | THPT Trần Nhật Duật | | Công lập | | 66 | THPT Cảm Ân | | Công lập |
IV. Tải file PDFTải file PDF thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Hà Nội năm 2026 TẠI ĐÂY |