Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Lào Cai năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 LÀO CAI NĂM 2026 - 2027

Theo đó, Ngoại ngữ là môn thi thứ ba trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027, học sinh được chọn một trong hai môn Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung Quốc. Hình thức thi trắc nghiệm; thời gian làm bài 60 phút.

Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu của Chương trình GDPT 2018 (từ lớp 6 đến lớp 9) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị các xã, phường, các cơ sở giáo dục thông tin đến cán bộ, quản ý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh trên địa bàn và các đơn vị, cá nhân liên quan để biết và thực hiện.

Thông tin tuyển sinh chi tiết vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 của tỉnh Lào Cai chưa được công bố. Tham khảo thông tin tuyển sinh năm 2025 - 2026 phía dưới.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập Năm 2025

1. Đối tượng tuyển sinh

Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở có độ tuổi (căn cứ trên giấy khai sinh) theo quy định tại Điều 33 Điều lệ trường trung học cơ sở (THCS), trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Khu vực tuyển sinh

 Các trường THPT tuyển sinh theo địa bàn quy định. Học sinh dự thi vào trường THPT (theo nguyện vọng 1) nếu không trúng tuyển được sử dụng kết quả để dự tuyển vào trường THPT khác thuộc địa bàn tuyển sinh (nếu còn chỉ tiêu).

 - Riêng các trường THPT số 2, THPT số 4 thành phố Lào Cai, xét tuyển 90% (trong tổng số chỉ tiêu tuyển sinh được giao) đối với học sinh tuyển thẳng và học sinh dự thi tại trường (gồm cả học sinh không trúng tuyển THPT Chuyên, THPT DTNT tỉnh); 10% còn lại (trong tổng số chỉ tiêu tuyển sinh được giao) dành cho học sinh không trúng tuyển tại các trường THPT trên địa bàn tuyển sinh có nguyện vọng dự tuyển (tuyển theo điểm xét tuyển từ cao đến hết chỉ tiêu). Trường hợp số lượng học sinh xét tuyển nguyện vọng 1 không đủ 90%, nhà trường tiếp tục tuyển sinh trong nguyện vọng 2 cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao.

- Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, các trường THPT được tuyển (gồm cả tuyển thẳng) học sinh của các xã giáp ranh (nếu học sinh có nguyện vọng), cụ thể như sau: 

+ Trường THPT số 2, THPT số 4 thành phố Lào Cai được tuyển học sinh tốt nghiệp THCS của các xã Thái Niên, Gia Phú (huyện Bảo Thắng).

+ Trường THPT số 3 thành phố Lào Cai, THPT số 2 Mường Khương được tuyển học sinh tốt nghiệp THCS của xã Bản Phiệt (huyện Bảo Thắng).

+ Trường THPT số 1 Bảo Thắng được tuyển học sinh tốt nghiệp THCS của các xã Cam Cọn, Kim Sơn (huyện Bảo Yên).

+ Trường THPT số 2 Bắc Hà được tuyển học sinh tốt nghiệp THCS của các xã Xuân Quang, Phong Niên (huyện Bảo Thắng). 

+ Trường THPT số 2 Văn Bàn được tuyển học sinh tốt nghiệp THCS của xã Phú Nhuận (huyện Bảo Thắng).

+ Trường THPT số 2 Bảo Yên được tuyển học sinh tốt nghiệp THCS của các xã Tân An, Tân Thượng (huyện Văn Bàn). - Trường THPT số 1 Bát Xát, THPT số 2 Bảo Thắng được tuyển sinh học sinh các thôn thuộc các xã ở huyện Bát Xát, Bảo Thắng chuyển địa giới hành chính về thành phố Lào Cai từ năm 2020.

3. Môn thi, thời gian làm bài thi, nội dung thi, điểm môn thi và hệ số điểm môn thi

- Môn thi: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc).

- Thời gian làm bài thi:

+ Môn Toán và Ngữ văn: 120 phút.

+ Môn Ngoại ngữ: 60 phút.

Nội dung thi: Nằm trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, chủ yếu là chương trình lớp 9.

- Điểm môn thi: Điểm của mỗi môn thi được tính theo thang điểm 10 (phần thập phân lấy đến 02 chữ số).

- Hệ số điểm môn thi: Tính hệ số 1.

Điểm xét tuyển: Là tổng điểm các môn thi và điểm ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có).

- Tuyển những thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào trường, lấy theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu.

- Chỉ xét tuyển đối với học sinh có đủ bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả bài thi, không có bài thi bị điểm 0 (không).

4. Tuyển thẳng; chế độ ưu tiên, khuyến khích

Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.

Lưu ý: Học sinh đăng ký tuyển thẳng vào trường nào phải thuộc đối tượng tuyển sinh và địa bàn tuyển sinh của trường đó; học sinh thuộc các đối tượng ưu tiên khác nhau thì chỉ được cộng điểm ưu tiên ở đối tượng có mức điểm ưu tiên cao nhất; học sinh thuộc các đối tượng khuyến khích khác nhau thì chỉ được cộng điểm khuyến khích ở đối tượng có mức điểm khuyến khích cao nhất.

Đối với các giải văn hóa, văn nghệ, thể thao tổ chức theo chu kỳ, học sinh được sử dụng kết quả ở kỳ dự thi gần nhất để thực hiện tuyển thẳng và cộng điểm khuyến khích.

5. Lịch thi

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên Năm 2025

1. Đối tượng, địa bàn tuyển sinh

Tuyển sinh toàn tỉnh đối với học sinh tốt nghiệp cấp THCS tại tỉnh Lào Cai, có độ tuổi (căn cứ trên giấy khai sinh) theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và có thêm các điều kiện:

- Xếp loại rèn luyện cả năm học của các lớp cấp THCS từ Khá trở lên.

- Xếp loại học tập cả năm học của các lớp cấp THCS từ Đạt trở lên, trong đó năm học lớp 9 xếp loại Khá trở lên và điểm trung bình cả năm học lớp 9 của môn đăng ký vào các lớp chuyên đạt từ 7,0 điểm trở lên (Đối với học sinh dự thi môn chuyên Tiếng Trung Quốc mà cấp THCS không học tiếng Trung Quốc: Sử dụng điểm trung bình của môn Tiếng Anh). 

2. Tổ chức thi tuyển

Môn thi, thời gian làm bài thi, điểm môn thi và hệ số điểm môn thi

Môn thi: Thí sinh dự thi vào Trường THPT Chuyên phải làm các bài thi gồm 03 môn thi chung: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (như đối với các trường THPT không chuyên) và môn thi Chuyên đối với từng lớp chuyên, cụ thể như sau:

- Thời gian làm bài thi:

+ Đối với các môn không chuyên: Môn Toán và Ngữ văn: 120 phút, môn Ngoại ngữ: 60 phút.

+ Đối với các môn chuyên: 150 phút, phần thi nói môn ngoại ngữ: 3 phút.

- Điểm môn thi: Điểm của mỗi môn thi được tính theo thang điểm 10 (phần thập phân lấy đến 2 chữ số).

- Điểm môn thi chung: Tính hệ số 1.

- Điểm môn thi chuyên: Tính hệ số 2.

3. Điểm xét tuyển

Là tổng điểm các môn thi chung và điểm môn thi chuyên (sau khi tính hệ số). Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kì thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm từ 2,0 trở lên. Học sinh không trúng tuyển vào Trường THPT Chuyên được sử dụng kết quả các môn chung để xét tuyển vào các trường THPT khác thuộc địa bàn tuyển sinh (bao gồm Trường THPT DTNT tỉnh và Trường PTDTNT các huyện/thị xã) như học sinh dự thi tại trường.

4. Lịch thi

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT Chuyên Lào CaiTrường chuyên
2THPT BC Hồ Tùng MậuTư thục
3THPT BC Nguyễn DuTư thục
4THPT BC Nguyễn KhuyếnTư thục
5THPT BC Nguyễn TrãiTư thục
6THPT BC Phan Bội ChâuTư thục
7THPT BC Phan Chu TrinhTư thục
8THPT chuyên Nguyễn Tất ThànhTrường chuyên
9THPT Số 3 TP Lào CaiCông lập
10THPT Số 4 TP Lào CaiCông lập
11THPT DTNT Lào CaiCông lập
12THPT Lào CaiCông lập
13THPT Lào Cai 2Công lập
14Tiểu học - Trung học cơ sở - Trung học phổ thông quốc tế Canada Lào CaiCông lập
15THCS&THPT Bắc CườngCông lập
16THPT Số 1 TX Sa PaCông lập
17THPT Sa Pa 2Công lập
18PTDTNT THCS - THPT HUYỆN SA PACông lập
19THPT Bắc Hà 1Công lập
20THPT Bắc Hà 2Công lập
21PTDT Nội Trú THCS - THPT Bắc HàCông lập
22THPT Số 1 Bảo ThắngCông lập
23THPT Số 2 Bảo ThắngCông lập
24THPT Số 3 Bảo ThắngCông lập
25PTDT Nội trú THCS & THPT Huyện Bảo ThắngCông lập
26PTDTNT THCS&THPT Bảo YênCông lập
27THPT Bảo Yên 1Công lập
28THPT Bảo Yên 2Công lập
29THPT Bảo Yên 3Công lập
30THPT Bát Xát 2Công lập
31PTDTNT THCS - THPT huyện Bát XátCông lập
32THPT Bát Xát 1Công lập
33THPT Mường Khương 1Công lập
34THPT Mường Khương 2Công lập
35PTDTNT THCS & THPT huyện Mường KhươngCông lập
36THPT Si Ma Cai 2Công lập
37THPT Si Ma Cai 1Công lập
38PTDTNT THCS&THPT Huyện Si Ma CaiCông lập
39THPT số 1 Văn BànCông lập
40THPT Văn Bàn 2Công lập
41THPT Văn Bàn 3Công lập
42THPT Số 4 H.Văn BànCông lập
43PTDT Nội trú THCS&THPT Văn BànCông lập
44THPT DTNT Yên BáiCông lập
45THPT Hoàng Quốc ViệtCông lập
46THPT Lý Thường KiệtCông lập
47THPT Nguyễn HuệCông lập
48THPT Nghĩa LộCông lập
49PTDTNT THPT Miền TâyCông lập
50THPT Cấp 2, 3 Hồng QuangCông lập
51THPT Hoàng Văn ThụCông lập
52THCS&THPT Púng LuôngCông lập
53THPT Cấp 2, 3 Trạm TấuCông lập
54THPT Trạm TấuCông lập
55THPT Cấp 2, 3 Trấn YênCông lập
56THPT Lê Quý ĐônCông lập
57PT Liên cấp 2,3 Trấn Yên 2Công lập
58THPT Nguyễn Lương BằngCông lập
59THPT Sơn ThịnhCông lập
60THPT Văn ChấnCông lập
61THPT Chu Văn AnCông lập
62THPT Trần PhúCông lập
63THPT Cảm NhânCông lập
64THPT Thác BàCông lập
65THPT Trần Nhật DuậtCông lập
66THPT Cảm ÂnCông lập