1. Đối tượng tuyển sinh
Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) hoàn thành Chương trình giáo dục trung học cơ sở (THCS) hoặc tương đương. Tuổi của học sinh vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học.
2. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích
Thực hiện theo Điều 14 Quy chế tuyển sinh.
3. Thi tuyển
a) Bài thi: Thi 03 bài thi gồm các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
b) Hình thức và thời gian làm bài thi
- Các bài thi môn Toán và Ngữ văn thi theo hình thức tự luận; thời gian làm bài là 120 phút/bài thi.
- Bài thi môn Tiếng Anh thi theo hình thức trắc nghiệm; thời gian làm bài là 60 phút.
c) Nội dung đề thi
Đề thi gồm các câu hỏi theo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng thuộc chương trình THCS hiện hành của Bộ GDĐT. Cấu trúc đề thi cụ thể ở các môn thi thực hiện theo Quyết định số 89/QĐ-SGDĐT ngày 30/01/2026 của Sở GDĐT (sau đây gọi là Cấu trúc đề thi tuyển sinh).
d) Lịch thi dự kiến:
| Ngày |
Buổi |
Môn thi |
Thời gian làm bài |
|
26/5/2026
|
SÁNG |
08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi |
| CHIỀU |
14 giờ 00: Thí sinh đến phòng thi làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi. |
|
27/5/2026
|
SÁNG |
Ngữ văn |
120 phút |
| CHIỀU |
Toán |
120 phút |
|
28/5/2026
|
SÁNG |
Tiếng Anh |
60 phút |
| CHIỀU |
Dự phòng |
e) Cách tính điểm xét trúng tuyển
- Các bài thi được chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến 2 chữ số phần thập phân).
Điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
1. Đối tượng tuyển sinh
Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) hoàn thành Chương trình giáo dục trung học cơ sở (THCS) hoặc tương đương. Tuổi của học sinh vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học.
2. Chỉ tiêu
| STT |
Trường THPT |
Chỉ tiêu |
Các môn chuyên |
| 1 |
Chuyên Bắc Kạn |
210 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học |
| 2 |
Chuyên Thái Nguyên |
490 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học. |
- Trường THPT Chuyên Thái Nguyên: Tuyển 14 lớp chuyên cho 13 môn chuyên, mỗi môn chuyên tuyển 01 lớp, mỗi lớp không quá 35 học sinh (riêng chuyên Tiếng Anh tuyển 02 lớp).
- Trường THPT Chuyên Bắc Kạn: Tuyển 06 lớp chuyên, mỗi lớp chuyên không quá 35 học sinh. Trong đó gồm các lớp chuyên: Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán, Hóa học, Lịch sử - Địa lí (lớp ghép: chuyên Lịch sử: không quá 18 học sinh, chuyên Địa lí: không quá 17 học sinh), Vật lí - Sinh học (lớp ghép: chuyên Vật lí: không quá 18 học sinh, chuyên Sinh học: không quá 17 học sinh).
3. Điều kiện dự tuyển
Học sinh được tham gia dự thi khi có đủ các điều kiện sau:
- Là đối tượng tuyển sinh theo quy định (tại mục 1, phần III).
- Xếp loại học tập, rèn luyện cả năm học của các lớp cấp THCS từ khá trở lên.
4. Hình thức tuyển sinh: Thi tuyển.
a) Bài thi
- Thí sinh thi ba môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh chung với các trường THPT không chuyên (môn không chuyên) và một hoặc hai môn chuyên (theo lịch thi).
- Thí sinh thi vào chuyên Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc sẽ thi bài thi chuyên là Tiếng Anh (đề thi dành cho chuyên Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc).
b) Hình thức và thời gian làm bài thi
- Hình thức thi các bài thi được quy định tại Cấu trúc đề thi tuyển sinh.
- Thời gian làm bài thi:
+ Các môn thi không chuyên (thi cùng đề thi, ngày thi với các trường THPT không chuyên): Môn Ngữ văn, Toán: 120 phút; môn Tiếng Anh: 60 phút.
+ Các bài thi chuyên (thi riêng): Thời gian làm bài 150 phút.
- Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, được làm tròn đến 2 chữ số phần thập phân.
c) Hệ số điểm bài thi
Hệ số điểm bài thi được quy định riêng cho từng môn chuyên, cụ thể:
|
Môn chuyên
|
Hệ số điểm các bài thi |
| Môn Toán không chuyên |
Môn Ngữ văn không chuyên |
Môn Tiếng Anh không chuyên |
Môn chuyên |
| Toán, Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Tin học |
2 |
1 |
1 |
3 |
| Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
1 |
2 |
1 |
3 |
| Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc |
1 |
1 |
2 |
3 |
Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển vào trường THPT chuyên (theo môn chuyên) là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng (đã tính hệ số).
Lịch thi dự kiến
| Ngày |
Buổi |
Bài thi |
Thời gian làm bài |
|
26/5/2026
|
SÁNG |
08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi |
| CHIỀU |
14 giờ 00: Thí sinh đến phòng thi làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi |
|
27/5/2026
|
SÁNG |
Ngữ văn |
120 phút |
| CHIỀU |
Toán |
120 phút |
| 28/5/2026 |
SÁNG |
Tiếng Anh |
60 phút |
|
29/5/2026
|
SÁNG |
Môn chuyên: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
150 phút |
| CHIỀU |
Môn chuyên: Lịch sử, Địa lí, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học. |
150 phút |
| 30/5/2026 |
SÁNG |
Dự phòng |
Một học sinh có thể đăng ký thi hai môn chuyên theo lịch thi trên.
Các trường THPT chuyên có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến thông tin về tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên năm học 2026-2027; tiếp nhận hồ sơ của học sinh đủ điều kiện đăng ký dự thi theo quy định; chịu trách nhiệm xác nhận điều kiện dự tuyển (kể cả điều kiện dự tuyển vào trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông theo nguyện vọng đăng ký của học sinh); thông báo cho các trường THPT nơi học sinh đăng ký nguyện vọng tiếp theo biết số lượng học sinh đăng ký; chuyển điểm và hồ sơ về các trường THPT học sinh đăng ký nguyện vọng tiếp theo đối với những học sinh không trúng tuyển vào THPT chuyên.
Nếu không trúng tuyển vào các trường THPT chuyên, học sinh được sử dụng kết quả thi ba môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh không chuyên để tham gia xét tuyển vào các trường THPT khác (kể cả trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông nếu đủ điều kiện) theo nguyện vọng đã đăng ký, bình đẳng như các học sinh thi trực tiếp vào các trường đó.