Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân 2026

Thông tin tuyển sinh Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân (PPU) năm 2026

Năm 2026, Đại học Cảnh sát nhân dân tuyển sinh dựa trên 3 phương thức xét tuyển như sau:

- Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.

- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

- Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

 

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

- Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

- Về giải đoạt được:

+ Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh;

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ thông tin họ và tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau.

- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ GD&ĐT.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đoạt được của thí sinh.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ GD&ĐT).

- Bản photo căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.

1.3 Quy chế

Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

- Tổ chức xét tuyển sau khi Công an các đơn vị, địa phương hoàn thành nộp hồ sơ dự tuyển và theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

- Căn cứ chỉ tiêu được giao và số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức xét tuyển thẳng theo thứ tự như sau:

+ Thứ nhất, xét thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; trong đội tuyển quốc gia dự cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;

+ Thứ hai, xét lần lượt thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;

+ Thứ ba, xét thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT;

+ Thứ tư, xét thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;

+ Thứ năm, xét thí sinh có điểm tổng kết của môn đoạt giải (môn Toán với cuộc thi khoa học kỹ thuật) các năm học THPT từ cao xuống thấp.

- Trường hợp giải được xác định theo loại huy chương vàng, bạc, đồng thì huy chương vàng được xác định tương đương giải nhất, huy chương bạc tương đương giải nhì, huy chương đồng tương đương giải ba.

- Trường hợp xét hết tiêu chí trên mà vẫn vượt chỉ tiêu, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ báo cáo X01, X02 thẩm định phương án điểm trúng tuyển và báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định. Trường hợp tuyển không đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang chỉ tiêu xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3.

- Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được tham gia xét tuyển theo Phương thức 2 hoặc Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 4)
27860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 5)
37860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 6)
47860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 7)
57860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)
67860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 4)
77860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 5)
87860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 6)
97860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 7)
107860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 4)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 5)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 6)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 7)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 4)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 5)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 6)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 7)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

2
Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an

2.1 Đối tượng

- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/5/2026, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.

- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

2.2 Điều kiện xét tuyển

Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ thông tin họ và tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.

- Bản photo căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.

  • Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an địa phương (trong đó: Công an sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng).

2.3 Quy chế

Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là Nguyện vọng 1, đảm bảo phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.

- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:

+ Thông tin nhận từ Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định);

+ Kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an;

+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò);

+ Dữ liệu về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).

- Điểm xét tuyển là tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên, điểm thưởng.

Công thức tính như sau:

ĐXT = BTBCA*3/5 + TA*2/5 + ĐT + KV + Đth

Trong đó:

+ ĐXT: điểm xét tuyển

+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an quy về thang điểm 30

+ TA: điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy về thang điểm 30

+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế

- Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên thì tổng điểm điểm ưu tiên, điểm thưởng được xác định như sau:

Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)

2.4 Thời gian xét tuyển

Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 20/5/2026. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân trước ngày 30/5/2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 4)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
27860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 5)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
37860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 6)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
47860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 7)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
57860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
67860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 4)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
77860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 5)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
87860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 6)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
97860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 7)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
107860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 4)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 5)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 6)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 7)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 4)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 5)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 6)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 7)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

3
Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an

3.1 Đối tượng

- Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

3.2 Điều kiện xét tuyển

Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ thông tin họ và tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.

- Bản photo Căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.

- Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có).

 

3.3 Quy chế

Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là Nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.

- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:

+ Thông tin nhận từ Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định), điểm thi từng môn;

+ Kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an;

+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi đã được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).

- Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.

Công thức tính như sau:

ĐXT = (M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ ĐT + KV + Đth

Trong đó:

+ ĐXT: điểm xét tuyển

+ M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND

+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an

+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế

- Các trường tiến hành xây dựng phương án điểm trúng tuyển đối với tổ hợp thí sinh đăng ký và đủ điều kiện dự tuyển có điểm cao nhất của thí sinh theo từng ngành, từng đối tượng, từng vùng tuyển sinh.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 4)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
27860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 5)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
37860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 6)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
47860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 7)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
57860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
67860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 4)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
77860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 5)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
87860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 6)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
97860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 7)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4
107860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 4)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 5)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 6)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 7)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 4)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 5)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 6)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 7)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ghi chú: Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển: CA1, CA2, CA3, CA4

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 4)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
27860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 5)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
37860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 6)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
47860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 7)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
57860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
67860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 4)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
77860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 5)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
87860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 6)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
97860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 7)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
107860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)0Ưu Tiên
Kết HợpCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

1. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 4)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

2. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 5)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

3. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 6)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

4. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 7)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

5. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

6. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 4)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

7. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 5)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

8. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 6)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

9. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 7)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

10. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Ký hiệu mã tổ hợp xét tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân theo quy ước của Bộ Giáo dục và Đào tạo

TT

Mã tổ hợp

Môn

1.

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

2.

A01

Toán, Vật lý, Ngôn ngữ Anh

3.

C03

Toán, Ngữ văn, Lịch sử

4.

D01

Toán, Ngữ văn, Ngôn ngữ Anh

5.

X02

Toán, Ngữ văn, Tin học

6.

X03

Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp

7.

X04

Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Đại học Cảnh sát nhân dân các năm Tại đây

Quy đổi điểm

- Điểm ưu tiên thực hiện theo quy định về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh tại Điều 7 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2026 hoặc năm 2025 (các thí sinh tốt nghiệp THPT các năm từ 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực).

- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào các trường CAND được xác định tại Phương thức 1. Trong đó: giải nhất (thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; khoa học, kỹ thuật quốc tế) được cộng 1,0 điểm; giải nhì được cộng 0,75 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm; giải khuyến khích được cộng 0,25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất.

- Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm của 03 (ba) môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng của thí sinh được xác định như sau:

Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân
  • Tên trường: Trường Đại học Cảnh sát nhân dân
  • Tên tiếng anh: People’s Police University
  • Tên viết tắt: PPU
  • Địa chỉ: 36 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Website: https://dhcsnd.edu.vn

Ngày 24/04/1976, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) ra Quyết định số 13/QĐ-BNV thành lập Trường Hạ quan Cảnh sát nhân dân II tại miền Nam. Trường có nhiệm vụ đào tạo hạ sĩ quan và bổ túc sĩ quan Cảnh sát nhân dân theo chương trình do Bộ Nội vụ quy định và được coi tương đương như trường Trung học chuyên nghiệp của Nhà nước.

Ngày 01/04/1985, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ra Nghị định số 99/HĐBT về việc thành lập trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II, địa điểm tại thành phố Hồ Chí Minh, nhằm tiếp tục nâng cao trình độ cho Công an nhân dân, nhất là lực lượng Cảnh sát nhân dân đủ sức đảm đương nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm. Thực hiện nghị định 99/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng, ngày 19/10/1985 Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ra quyết định số 124/BNV chuyển trường Trung học cảnh sát nhân dân II thành trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II, địa điểm đóng tại huyện Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Trường có nhiệm vụ đào tạo cán bộ thực hành có trình độ đại học và tiếp tục đào tạo một số chuyên ngành thuộc hệ Trung học Cảnh sát nhân dân cho Công an các tỉnh thành phía Nam

Thực hiện Nghị định số 57/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 27/7/1989 Bộ trưởng Bộ Nội vụ ra Quyết định số 53/QĐ-BNV chuyển trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II thành Cơ sở phía Nam của trường Đại học Cảnh sát nhân dân. Cơ cấu của Phân hiệu gồm có 12 Bộ môn và 5 phòng.

Đầu năm 2001 Bộ Công an đã có chủ trương kiện toàn lại hệ thống các trường trong lực lượng CAND, thành lập các Học viện ANND, CSND theo đó Phân hiệu Đại học CSND được chuyển thành Phân hiệu Học viện CSND. Ngày 2/10/2001 Bộ Công an đã ban hành Quyết định số 970/2001/QĐ-BCA (X13) quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Phân hiệu Học viện CSND. Quyết định chỉ rõ: “Phân hiệu Học viện CSND thuộc Học viện CSND là cơ sở đào tạo cán bộ Cảnh sát nhân dân có trình độ đại học; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, chỉ huy lực lượng cảnh sát nhân dân; và là cơ sở nghiên cứu khoa học của Học viện CSND; Quy mô đào tạo: 2.500 học viên; Địa điểm: Đặt tại phường Linh Tây, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh. Phân hiệu Học viện do 1 Phó Giám đốc Học viện CSND làm Phân Hiệu trưởng phụ trách, có 3 Phó Phân hiệu trưởng giúp việc; Tổ chức bộ máy của Phân hiệu Học viện CSND gồm có 7 Bộ môn, 7 Khoa nghiệp vụ, 8 Phòng và 1 Trung tâm. Phân hiệu Học viện CSND là đơn vị dự toán kinh phí cấp II và có con dấu riêng.

Nhằm triển khai Quyết định số 152 của Thủ tướng Chính phủ, sớm đưa hoạt động của Trường Đại học CSND vào kỷ cương nề nếp, ngày 5/11/2003 Bộ trưởng Bộ Công an đã ký Quyết định số 830/2003/QĐ-BCA (X13) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trường Đại học CSND. Theo đó cơ cấu bộ máy tổ chức của trường gồm Ban giám hiệu, 7 bộ môn, 8 khoa nghiệp vụ, 7 phòng và 2 Trung tâmNgày 5/12/2005, Đoàn cán bộ liên ngành : Đại diện Văn phòng Chính phủ; Đại diện Bộ Giáo dục và đào tạo;  Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ, đã tổ chức thẩm định Đề án đăng ký đào tạo thạc sĩ của trường Đại học Cảnh sát nhân dân. Kết thúc đợt thẩm định, đoàn đã đề nghị trường hoàn thiện Đề án đăng ký đào tạo thạc sĩ để Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Chính phủ ký quyết định giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho trường Đại học CSND.

Để có điều kiện đảm nhận chỉ tiêu đào tạo trong những năm tới với lưu lượng 3.500 sinh viên, nhà trường đề xuất Bộ Công an cho liên hệ xin đất để xây dựng Trường Đại Học CSND tại địa điểm mới. Với sự nỗ lực tích cực và tinh thần trách nhiệm cao, các đồng chí cán bộ được Ban Giám hiệu giao nhiệm vụ đã làm việc có hiệu quả với cơ quan hữu quan. Ngày 24/2/2003 Ban quản lý khu Nam đã ký Văn bản số 71/CV-BQL chấp thuận địa điểm xây dựng Trường Đại học CSND với diện tích 18 ha ở khu đại học phía Đông (khu số 3) thuộc phường Tân Phong, quận 7, T/P Hồ Chí Minh. căn cứ Thông báo số 2622/H11(H16) của Tổng cục Hậu cần CAND về ý kiến của Thứ trưởng Bộ Công an Nguyễn Văn Tính, đồng chí Hiệu trưởng ký Quyết định số 734/QĐ-ĐHCS (HC) ngày 14/10/2003 thành lập Ban quản lý dự án xây dựng trường tại quận 7 TP Hồ Chí Minh.

Ngày 25/12/2006 Bộ trưởng bộ Công an đã có quyết định số 2008/2006/QĐ-BCA(X13) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký thay thế quyết định số 830/2003/QĐ-BCA(X13) là một dấu mốc quan trọng trên bước đường xây dựng và trưởng thành của Trường Đại học CSND.

Ngày 18 tháng 11 năm 2015, Bộ Trưởng Bộ Công an ban hành Quyết định số 6491/QĐ-BCA quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trường Đại học CSND. Quyết định này thay thế Quyết định số 2008/2006/QĐ-BCA(X13) ngày 25/12/2006.

Ngày 24/3/2020, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quyết Định số 2059/QĐ-BCA quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trường Đại học CSND. Quyết định này thay thế Quyết định số 6491/QĐ-BCA ngày 18/11/2015 của Bộ Trưởng Bộ Công an.

Những thông tin cần biết

Điều kiện dự tuyển

* Điều kiện áp dụng chung

Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an và công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức “Đạt” trở lên (theo kết luận học bạ).

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển và học sinh T11 trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức “Khá” trở lên (theo kết luận học bạ).

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 và đối tượng là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương đạt từ 6.5 điểm trở lên.

- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương đạt từ 7.0 điểm trở lên.

- Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên (theo kết luận học bạ), chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.

- Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.

- Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân, Thông tư số 131/2025/TT-BCA ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023.