Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Điện Lực 2026

Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Điện lực (EPU) năm 2026 

Năm 2026, trường Đại học Điện lực công bố tuyển sinh 8.720 chỉ tiêu hệ đại học chính quy cho 38 ngành đào tạo với 4 phương thức tuyển sinh. 

  • Phương thức 1: Xét học bạ 
  • Phương thức 2: Xét kết hợp học và với chứng chỉ Quốc tế
  • Phương thức 3: Xét kết quả tốt nghiệp THPT
  • Phương thức 4: Xét tuyển thẳng 

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển:

1.1. Đối tượng dự tuyển:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Điều kiện dự tuyển:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT đối với từng chương trình đào tạo dự tuyển; các quy định về chuẩn chương trình đào tạo đối với ngành luật kinh tế và ngành công nghệ vật liệu (vi mạch bán dẫn) trình độ đại học;

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo.

2. Các phương thức tuyển sinh: Trường Đại học Điện lực có 04 phương thức xét tuyển như sau:

2.1. Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT của thí sinh (học bạ THPT)

Cách thức xét tuyển: Sử dụng kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có)

Các điều kiện xét tuyển: Thí sinh phải thỏa mãn các điều kiện dưới đây

(1) Tổng điểm 3 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Văn và một môn thi khác) đạt 15,00 điểm theo thang điểm 30;

(2) Thí sinh có tổng điểm trung bình từng môn học theo kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 trong tổ hợp xét tuyển không thấp hơn 18,00 điểm theo thang điểm 30.

Cách tính điểm:

ĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + ĐƯT (nếu có)

ĐTB Môn 1 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 1)/3;

ĐTB Môn 2 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 2)/3;

ĐTB Môn 3 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 3 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 3 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 3)/3;

(ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình; ĐƯT: Điểm ưu tiên)

(Đối tượng ưu tiên và khu vực ưu tiên áp dụng theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT; Các thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên)

2.2. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp với kết quả học tập (học bạ) 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển

Cách thức xét tuyển: (1) Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc TOEFL iBT trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 20/7/2026; (2) Sử dụng kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 2 môn còn lại theo tổ hợp xét tuyển;

Các điều kiện xét tuyển: Thí sinh thỏa mãn các điều kiện sau đây

(1) Tổng điểm 3 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Văn và một môn thi khác) đạt 15,00 điểm theo thang điểm 30;

(2) Điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt IELTS ≥ 4.5 hoặc TOEFL iBT ≥ 32; Điểm các chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận sẽ được quy đổi theo bảng điểm quy đổi dưới đây:

IELTS TOEFL iBT Điểm quy đổi tương đương
4.5 32 - 34 8
5.0 35 - 45 8,5
5.5 46 - 59 9
6.0 60 - 78 9,5
6.5 - 9.0 79 - 120 10

(3) Thí sinh có tổng điểm xét tuyển: điểm Chứng chỉ TAQT quy đổi và điểm trung bình từng môn của 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 không thấp hơn 18,00 điểm theo thang điểm 30 và điểm ưu tiên (nếu có)

Cách tính điểm:

ĐXT = (Điểm CCTA quy đổi + ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2) + ĐƯT (nếu có)

ĐTB Môn 1 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 1)/3;

ĐTB Môn 2 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 2)/3;

(ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình; ĐƯT: Điểm ưu tiên)

(Đối tượng ưu tiên và khu vực ưu tiên áp dụng theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT; Các thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên)

2.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

Cách thức xét tuyển: Sử dụng kết quả điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có)

Đối với các thí sinh sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế IELTS hoặc TOEFL iBT (còn hiệu lực đến ngày 20/7/2026) thay thế cho điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo Bảng điểm quy đổi các chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận của Trường Đại học Điện lực.

IELTS TOEFL iBT Điểm quy đổi tương đương
4.5 32 - 34 8
5.0 35 - 45 8,5
5.5 46 - 59 9
6.0 60 - 78 9,5
6.5 - 9.0 79 - 120 10

Các điều kiện xét tuyển: Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành xét tuyển của Trường năm 2026

Cách thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo quy chế tuyển sinh hiện hành);

2.4. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng

Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Điểm xét tuyển các phương thức được quy đổi về thang điểm 30, khi có kết quả và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Nhà trường sẽ công bố công thức quy đổi chi tiết.

4. Chỉ tiêu xét tuyển

STT Mã nhóm ngành Mã xét tuyển Tên nhóm ngành Tên ngành, chương trình đào tạo xét tuyển Số lượng tuyển sinh
Xét tuyển học bạ; CC TAQT; Kết quả thi tốt nghiệp THPT; Xét tuyển thẳng (THXT: A00, A01, D01, D07)
1 73403 7340301 Kế toán - Kiểm toán Kế toán 350
2   7340302   Kiểm toán 120
3 75201 7520115 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật Kỹ thuật nhiệt 230
4   7520107   Kỹ thuật Robot 180
5   7520117   Kỹ thuật công nghiệp 100
6   7520118   Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 100
7 75102 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ khí Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 300
8   7510201   Công nghệ kỹ thuật cơ khí 260
9   7510205   Công nghệ kỹ thuật ô tô 270
10 75103 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 420
11   7510301   Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 700
12   7510303   Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 650
13 75101 7510102 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 150
14 74802 7480201 Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin 750
15 78101 7810103 Khách sạn, nhà hàng Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành 280
16   7810201   Quản trị khách sạn 150
17 73401 7340101 Kinh doanh Quản trị kinh doanh 320
18   7340122   Thương mại Điện tử 300
19   7340115   Marketing 200
20   7340120   Kinh doanh quốc tế 100
21 74801 7480106 Máy tính Kỹ thuật máy tính 200
22   7480107   Trí tuệ nhân tạo 250
23   7480102   Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu 100
24 75106 7510602 Quản lý công nghiệp Quản lý năng lượng 100
25   7510601   Quản lý công nghiệp 200
30 75803 7580302 Quản lý xây dựng Quản lý xây dựng 80

Xét tuyển học bạ; CC TAQT; Kết quả thi THPT; Xét tuyển thẳng

(THXT: D01, D09, D10, D84, D14, D66, X78, X25; C00)

31 73801 7380107 Luật Luật kinh tế 200

Xét tuyển học bạ; CC TAQT; Kết quả thi THPT; Xét tuyển thẳng

(THXT: A00, A01, A02, B00, D01, D07)

32 75104 7510403 Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường Công nghệ kỹ thuật năng lượng 130
33   7510406   Công nghệ kỹ thuật môi trường 90
34   7510407   Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 50
35   7510402   Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch 80
 

Xét tuyển học bạ; CC TAQT; Kết quả thi THPT; Xét tuyển thẳng

(THXT: D01, D09, D10, D84, D14, D66, X78, X25)

36 72202 7220201 Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài Ngôn ngữ Anh 230

Xét tuyển học bạ; CC TAQT; Kết quả thi THPT; Xét tuyển thẳng

(THXT: A00, A01, D01, D07; X02; X56)

37 74601 7460117 Toán học Toán tin 100
Xét tuyển học bạ; CC TAQT; Kết quả thi THPT; Xét tuyển thẳng (THXT: A00, A01, D01, D07; X06; C01)
38 75204 7520401 Vật lý kỹ thuật Vật lý kỹ thuật 100

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường Đại học Điện lực

Điểm trúng tuyển xác định theo ngành đào tạo/mã ngành;

Xét tuyển theo mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp trong các nguyện vọng đã đăng ký. Nếu đã trúng tuyển nguyện vọng có ưu tiên cao hơn, thí sinh sẽ không được xét các nguyện vọng có mức độ ưu tiên tiếp theo;

Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết số lượng xét tuyển;

Trường không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân;

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp;

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên

Theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 7 về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

6. Tổ chức tuyển sinh

Thời gian đăng ký xét tuyển theo kế hoạch và hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT

Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT và phương thức xét tuyển kết hợp dựa trên chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp với kết quả học tập (học bạ) 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển, thí sinh thực hiện khai báo khảo sát kết quả học tập và chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trên hệ thống trực tuyến của Trường theo đường link: https://tuyensinh.epu.edu.vn/.

Thời gian dự kiến thực hiện khảo sát diễn ra vào tháng 5/2026.

*(Lưu ý: Dữ liệu khai báo khảo sát trên cổng thông tin này không có giá trị sử dụng xét tuyển chính thức, tất cả thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo).*

7. Chính sách ưu tiên

Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh: 50.000vnđ/hồ sơ

 



Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển EPU năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm học bạ

1.1 Đối tượng

Người đã tốt nghiệp THPT: Bao gồm người đã được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề của Việt Nam.

Người tốt nghiệp nước ngoài: Có trình độ tương đương với THPT hoặc trung học nghề của Việt Nam (được các đơn vị chức năng xác định).

Người tốt nghiệp Trung cấp: Đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Các điều kiện xét tuyển: Thí sinh phải thỏa mãn các điều kiện dưới đây

(1) Tổng điểm 3 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Văn và một môn thi khác) đạt 15,00 điểm theo thang điểm 30;

(2) Thí sinh có tổng điểm trung bình từng môn học theo kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 trong tổ hợp xét tuyển không thấp hơn 18,00 điểm theo thang điểm 30.

Cách tính điểm:

ĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + ĐƯT (nếu có)

ĐTB Môn 1 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 1)/3;

ĐTB Môn 2 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 2)/3;

ĐTB Môn 3 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 3 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 3 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 3)/3;

(ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình; ĐƯT: Điểm ưu tiên)

(Đối tượng ưu tiên và khu vực ưu tiên áp dụng theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT; Các thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên)

1.3 Quy chế

Sử dụng kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh
27340101Quản trị kinh doanh
37340115Marketing
47340120Kinh doanh quốc tế
57340122Thương mại Điện tử
67340301Kế toán
77340302Kiểm toán
87380107Luật kinh tế
97460117Toán tin
107480102Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu
117480106Kỹ thuật máy tính
127480107Trí tuệ nhân tạo
137480201Công nghệ thông tin
147510102Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
157510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí
167510203Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
177510205Công nghệ kỹ thuật ô tô
187510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
197510302Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông
207510303Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
217510402Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch
227510403Công nghệ kỹ thuật năng lượng
237510406Công nghệ kỹ thuật môi trường
247510407Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
257510601Quản lý công nghiệp
267510602Quản lý năng lượng
277520107Kỹ thuật Robot
287520115Kỹ thuật nhiệt
297520117Kỹ thuật công nghiệp
307520118Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
317520401Vật lý kỹ thuật
327580302Quản lý xây dựng
337810103Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành
347810201Quản trị khách sạn

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Marketing

Mã ngành: 7340115

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

Thương mại Điện tử

Mã ngành: 7340122

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Toán tin

Mã ngành: 7460117

Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu

Mã ngành: 7480102

Kỹ thuật máy tính

Mã ngành: 7480106

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Mã ngành: 7510102

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: 7510203

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Mã ngành: 7510205

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Mã ngành: 7510302

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

Mã ngành: 7510303

Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch

Mã ngành: 7510402

Công nghệ kỹ thuật năng lượng

Mã ngành: 7510403

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Mã ngành: 7510406

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

Mã ngành: 7510407

Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

Quản lý năng lượng

Mã ngành: 7510602

Kỹ thuật Robot

Mã ngành: 7520107

Kỹ thuật nhiệt

Mã ngành: 7520115

Kỹ thuật công nghiệp

Mã ngành: 7520117

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

Mã ngành: 7520118

Vật lý kỹ thuật

Mã ngành: 7520401

Quản lý xây dựng

Mã ngành: 7580302

Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành

Mã ngành: 7810103

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

2
Điểm xét tuyển kết hợp

2.1 Đối tượng

(1) Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc TOEFL iBT trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 20/7/2026;

(2) Sử dụng kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 2 môn còn lại theo tổ hợp xét tuyển;

2.2 Điều kiện xét tuyển

Các điều kiện xét tuyển: Thí sinh thỏa mãn các điều kiện sau đây

(1) Tổng điểm 3 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Văn và một môn thi khác) đạt 15,00 điểm theo thang điểm 30;

(2) Điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt IELTS ≥ 4.5 hoặc TOEFL iBT ≥ 32; Điểm các chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận sẽ được quy đổi theo bảng điểm quy đổi dưới đây:

IELTS TOEFL iBT Điểm quy đổi tương đương
4.5 32 - 34 8
5.0 35 - 45 8,5
5.5 46 - 59 9
6.0 60 - 78 9,5
6.5 - 9.0 79 - 120 10

(3) Thí sinh có tổng điểm xét tuyển: điểm Chứng chỉ TAQT quy đổi và điểm trung bình từng môn của 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 không thấp hơn 18,00 điểm theo thang điểm 30 và điểm ưu tiên (nếu có)

Cách tính điểm:

ĐXT = (Điểm CCTA quy đổi + ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2) + ĐƯT (nếu có)

ĐTB Môn 1 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 1)/3;

ĐTB Môn 2 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 2)/3;

(ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình; ĐƯT: Điểm ưu tiên)

(Đối tượng ưu tiên và khu vực ưu tiên áp dụng theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT; Các thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh
27340101Quản trị kinh doanh
37340115Marketing
47340120Kinh doanh quốc tế
57340122Thương mại Điện tử
67340301Kế toán
77340302Kiểm toán
87380107Luật kinh tế
97460117Toán tin
107480102Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu
117480106Kỹ thuật máy tính
127480107Trí tuệ nhân tạo
137480201Công nghệ thông tin
147510102Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
157510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí
167510203Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
177510205Công nghệ kỹ thuật ô tô
187510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
197510302Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông
207510303Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
217510402Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch
227510403Công nghệ kỹ thuật năng lượng
237510406Công nghệ kỹ thuật môi trường
247510407Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
257510601Quản lý công nghiệp
267510602Quản lý năng lượng
277520107Kỹ thuật Robot
287520115Kỹ thuật nhiệt
297520117Kỹ thuật công nghiệp
307520118Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
317520401Vật lý kỹ thuật
327580302Quản lý xây dựng
337810103Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành
347810201Quản trị khách sạn

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Marketing

Mã ngành: 7340115

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

Thương mại Điện tử

Mã ngành: 7340122

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Toán tin

Mã ngành: 7460117

Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu

Mã ngành: 7480102

Kỹ thuật máy tính

Mã ngành: 7480106

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Mã ngành: 7510102

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: 7510203

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Mã ngành: 7510205

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Mã ngành: 7510302

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

Mã ngành: 7510303

Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch

Mã ngành: 7510402

Công nghệ kỹ thuật năng lượng

Mã ngành: 7510403

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Mã ngành: 7510406

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

Mã ngành: 7510407

Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

Quản lý năng lượng

Mã ngành: 7510602

Kỹ thuật Robot

Mã ngành: 7520107

Kỹ thuật nhiệt

Mã ngành: 7520115

Kỹ thuật công nghiệp

Mã ngành: 7520117

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

Mã ngành: 7520118

Vật lý kỹ thuật

Mã ngành: 7520401

Quản lý xây dựng

Mã ngành: 7580302

Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành

Mã ngành: 7810103

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

3
Điểm thi THPT

3.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành xét tuyển của Trường năm 2026

3.2 Quy chế

Sử dụng kết quả điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có)

Đối với các thí sinh sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế IELTS hoặc TOEFL iBT (còn hiệu lực đến ngày 20/7/2026) thay thế cho điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo Bảng điểm quy đổi các chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận của Trường Đại học Điện lực.

IELTS

TOEFL iBT

Điểm quy đổi tương đương

4.5

32 - 34

8,0

5.0

35 - 45

8,5

5.5

46 - 59

9,0

6.0

60 - 78

9,5

6.5 - 9.0

79 - 120

10,0

3.3 Thời gian xét tuyển

Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo quy chế tuyển sinh hiện hành)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ AnhD01; D09; D10; D84; D14; D66; X78; X25
27340101Quản trị kinh doanhA00; A01; D01; D07
37340115MarketingA00; A01; D01; D07
47340120Kinh doanh quốc tếA00; A01; D01; D07
57340122Thương mại Điện tửA00; A01; D01; D07
67340301Kế toánA00; A01; D01; D07
77340302Kiểm toánA00; A01; D01; D07
87380107Luật kinh tếD01; D09; D10; D84; D14; D66; X78; X25; C00
97460117Toán tin A00; A01; D01; D07; X02; X56
107480102Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệuA00; A01; D01; D07
117480106Kỹ thuật máy tínhA00; A01; D01; D07
127480107Trí tuệ nhân tạoA00; A01; D01; D07
137480201Công nghệ thông tinA00; A01; D01; D07
147510102Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựngA00; A01; D01; D07
157510201Công nghệ kỹ thuật cơ khíA00; A01; D01; D07
167510203Công nghệ kỹ thuật cơ điện tửA00; A01; D01; D07
177510205Công nghệ kỹ thuật ô tôA00; A01; D01; D07
187510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửA00; A01; D01; D07
197510302Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thôngA00; A01; D01; D07
207510303Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoáA00; A01; D01; D07
217510402Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch A00; A01; A02; B00; D01; D07
227510403Công nghệ kỹ thuật năng lượng A00; A01; A02; B00; D01; D07
237510406Công nghệ kỹ thuật môi trường A00; A01; A02; B00; D01; D07
247510407Công nghệ kỹ thuật hạt nhân A00; A01; A02; B00; D01; D07
257510601Quản lý công nghiệpA00; A01; D01; D07
267510602Quản lý năng lượngA00; A01; D01; D07
277520107Kỹ thuật RobotA00; A01; D01; D07
287520115Kỹ thuật nhiệtA00; A01; D01; D07
297520117Kỹ thuật công nghiệpA00; A01; D01; D07
307520118Kỹ thuật hệ thống công nghiệpA00; A01; D01; D07
317520401Vật lý kỹ thuậtA00; A01; D01; D07; X06; C01
327580302Quản lý xây dựngA00; A01; D01; D07
337810103Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hànhA00; A01; D01; D07
347810201Quản trị khách sạnA00; A01; D01; D07

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D09; D10; D84; D14; D66; X78; X25

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Thương mại Điện tử

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: D01; D09; D10; D84; D14; D66; X78; X25; C00

Toán tin

Mã ngành: 7460117

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07; X02; X56

Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu

Mã ngành: 7480102

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kỹ thuật máy tính

Mã ngành: 7480106

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Mã ngành: 7510102

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: 7510203

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Mã ngành: 7510205

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Mã ngành: 7510302

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

Mã ngành: 7510303

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch

Mã ngành: 7510402

Tổ hợp: A00; A01; A02; B00; D01; D07

Công nghệ kỹ thuật năng lượng

Mã ngành: 7510403

Tổ hợp: A00; A01; A02; B00; D01; D07

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Mã ngành: 7510406

Tổ hợp: A00; A01; A02; B00; D01; D07

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

Mã ngành: 7510407

Tổ hợp: A00; A01; A02; B00; D01; D07

Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Quản lý năng lượng

Mã ngành: 7510602

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kỹ thuật Robot

Mã ngành: 7520107

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kỹ thuật nhiệt

Mã ngành: 7520115

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kỹ thuật công nghiệp

Mã ngành: 7520117

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

Mã ngành: 7520118

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Vật lý kỹ thuật

Mã ngành: 7520401

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07; X06; C01

Quản lý xây dựng

Mã ngành: 7580302

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

4
ƯTXT, XT thẳng

4.1 Quy chế

Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh
27340101Quản trị kinh doanh
37340115Marketing
47340120Kinh doanh quốc tế
57340122Thương mại Điện tử
67340301Kế toán
77340302Kiểm toán
87380107Luật kinh tế
97460117Toán tin
107480102Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu
117480106Kỹ thuật máy tính
127480107Trí tuệ nhân tạo
137480201Công nghệ thông tin
147510102Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
157510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí
167510203Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
177510205Công nghệ kỹ thuật ô tô
187510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
197510302Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông
207510303Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
217510402Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch
227510403Công nghệ kỹ thuật năng lượng
237510406Công nghệ kỹ thuật môi trường
247510407Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
257510601Quản lý công nghiệp
267510602Quản lý năng lượng
277520107Kỹ thuật Robot
287520115Kỹ thuật nhiệt
297520117Kỹ thuật công nghiệp
307520118Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
317520401Vật lý kỹ thuật
327580302Quản lý xây dựng
337810103Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành
347810201Quản trị khách sạn

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Marketing

Mã ngành: 7340115

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

Thương mại Điện tử

Mã ngành: 7340122

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Toán tin

Mã ngành: 7460117

Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu

Mã ngành: 7480102

Kỹ thuật máy tính

Mã ngành: 7480106

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Mã ngành: 7510102

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: 7510203

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Mã ngành: 7510205

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Mã ngành: 7510302

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

Mã ngành: 7510303

Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch

Mã ngành: 7510402

Công nghệ kỹ thuật năng lượng

Mã ngành: 7510403

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Mã ngành: 7510406

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

Mã ngành: 7510407

Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

Quản lý năng lượng

Mã ngành: 7510602

Kỹ thuật Robot

Mã ngành: 7520107

Kỹ thuật nhiệt

Mã ngành: 7520115

Kỹ thuật công nghiệp

Mã ngành: 7520117

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

Mã ngành: 7520118

Vật lý kỹ thuật

Mã ngành: 7520401

Quản lý xây dựng

Mã ngành: 7580302

Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành

Mã ngành: 7810103

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17220201Ngôn ngữ Anh230Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTD01; D09; D10; D84; D14; D66; X78; X25
27340101Quản trị kinh doanh320Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
37340115Marketing200Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
47340120Kinh doanh quốc tế100Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
57340122Thương mại Điện tử300Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
67340301Kế toán350Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
77340302Kiểm toán120Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
87380107Luật kinh tế200Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTD01; D09; D10; D84; D14; D66; X78; X25; C00
97460117Toán tin100Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X02; X56
107480102Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu100Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
117480106Kỹ thuật máy tính200Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
127480107Trí tuệ nhân tạo250Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
137480201Công nghệ thông tin750Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
147510102Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng150Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
157510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí260Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
167510203Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử300Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
177510205Công nghệ kỹ thuật ô tô270Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
187510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử700Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
197510302Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông420Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
207510303Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá650Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
217510402Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch80Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPT A00; A01; A02; B00; D01; D07
227510403Công nghệ kỹ thuật năng lượng130Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPT A00; A01; A02; B00; D01; D07
237510406Công nghệ kỹ thuật môi trường90Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPT A00; A01; A02; B00; D01; D07
247510407Công nghệ kỹ thuật hạt nhân50Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPT A00; A01; A02; B00; D01; D07
257510601Quản lý công nghiệp200Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
267510602Quản lý năng lượng100Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
277520107Kỹ thuật Robot180Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
287520115Kỹ thuật nhiệt230Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
297520117Kỹ thuật công nghiệp100Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
307520118Kỹ thuật hệ thống công nghiệp100Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
317520401Vật lý kỹ thuật100Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07; X06; C01
327580302Quản lý xây dựng80Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
337810103Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành280Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07
347810201Quản trị khách sạn150Ưu TiênHọc BạKết Hợp
ĐT THPTA00; A01; D01; D07

1. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Chỉ tiêu: 230

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; D09; D10; D84; D14; D66; X78; X25

2. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chỉ tiêu: 320

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

3. Marketing

Mã ngành: 7340115

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

4. Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

5. Thương mại Điện tử

Mã ngành: 7340122

Chỉ tiêu: 300

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

6. Kế toán

Mã ngành: 7340301

Chỉ tiêu: 350

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

7. Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

8. Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; D09; D10; D84; D14; D66; X78; X25; C00

9. Toán tin

Mã ngành: 7460117

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07; X02; X56

10. Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu

Mã ngành: 7480102

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

11. Kỹ thuật máy tính

Mã ngành: 7480106

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

12. Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Chỉ tiêu: 250

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

13. Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Chỉ tiêu: 750

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

14. Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Mã ngành: 7510102

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

15. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Chỉ tiêu: 260

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

16. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: 7510203

Chỉ tiêu: 300

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

17. Công nghệ kỹ thuật ô tô

Mã ngành: 7510205

Chỉ tiêu: 270

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

18. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Chỉ tiêu: 700

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

19. Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Mã ngành: 7510302

Chỉ tiêu: 420

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

20. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

Mã ngành: 7510303

Chỉ tiêu: 650

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

21. Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch

Mã ngành: 7510402

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; B00; D01; D07

22. Công nghệ kỹ thuật năng lượng

Mã ngành: 7510403

Chỉ tiêu: 130

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; B00; D01; D07

23. Công nghệ kỹ thuật môi trường

Mã ngành: 7510406

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; B00; D01; D07

24. Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

Mã ngành: 7510407

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; B00; D01; D07

25. Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

26. Quản lý năng lượng

Mã ngành: 7510602

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

27. Kỹ thuật Robot

Mã ngành: 7520107

Chỉ tiêu: 180

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

28. Kỹ thuật nhiệt

Mã ngành: 7520115

Chỉ tiêu: 230

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

29. Kỹ thuật công nghiệp

Mã ngành: 7520117

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

30. Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

Mã ngành: 7520118

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

31. Vật lý kỹ thuật

Mã ngành: 7520401

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07; X06; C01

32. Quản lý xây dựng

Mã ngành: 7580302

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

33. Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành

Mã ngành: 7810103

Chỉ tiêu: 280

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

34. Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênHọc BạKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D07

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Trường Đại học Điện lực các năm Tại đây

Thời gian và hồ sơ xét tuyển EPU

1. Thời gian đăng ký 

- Thời gian đăng ký xét tuyển theo kế hoạch và hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT

- Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT và phương thức xét tuyển kết hợp dựa trên chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp với kết quả học tập (học bạ) 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển, thí sinh thực hiện khai báo khảo sát kết quả học tập và chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trên hệ thống trực tuyến của Trường theo đường link: https://tuyensinh.epu.edu.vn/.
- Thời gian dự kiến thực hiện khảo sát diễn ra vào tháng 5/2026.
(Lưu ý: Dữ liệu khai báo khảo sát trên cổng thông tin này không có giá trị sử dụng xét tuyển chính thức, tất cả thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
2. Chính sách ưu tiên
Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 về việc ban
hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình
độ cao đẳng
3. Mức thu dịch vụ tuyển sinh: 50.000vnđ/hồ sơ

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Điện Lực
  • Tên trường: Trường Đại học Điện lực
  • Tên tiếng anh: Electric Power University
  • Tên viết tắt: EPU
  • Địa chỉ: Số 235 Hoàng Quốc Việt, Phường Cổ Nhuế 1, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  • Website: https://epu.edu.vn/

Tiền thân của Trường Đại học Điện lực là Trường Kỹ nghệ Thực hành được thành lập năm 1898. Sau đó Trường được tách thành Trường Kỹ thuật I và trường Kỹ thuật II. Tháng 8/1962, Trường Kỹ thuật I đổi tên thành Trường Trung Cao Cơ điện và đến ngày 08/02/1966, Bộ Công nghiệp nặng quyết định tách Trường Trung Cao Cơ điện thành Trường Trung học Kỹ thuật Điện và trường Trung học Cơ khí. Đến tháng 7/1997, Bộ Công nghiệp quyết định đổi tên thành trường Trung học Điện 1. Tháng 04/2000, Bộ Công nghiệp quyết định hợp nhất Trường Trung học Điện 1 và Trường Bồi dưỡng Tại chức thành Trường Trung học Điện 1 thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam). Ngày 26/10/2001, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký quyết định thành lập Trường Cao đẳng Điện lực trên cơ sở Trường Trung học Điện 1; sau 5 năm xây dựng và phát triển, ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập Trường Đại học Điện lực trên cơ sở Trường Cao đẳng Điện lực. Thực hiện Nghị quyết 77 NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ chế đào tạo, trên cơ sở nhiều năm liên tục tự chủ về kinh phí trong các hoạt động của Trường; ngày 01/9/2015 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 1508/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Điện lực giai đoạn 2015 – 2017; ngày 24/9/2015, Bộ trưởng Bộ Công Thương ký quyết định số 10268/QĐ-BCT về việc chuyển Trường Đại học Điện lực trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam về trực thuộc Bộ Công Thương.

Trường Đại học Điện lực là một trường đại học công lập đa cấp, đa ngành có nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cung cấp cho Ngành và phục vụ nhu cầu kinh tế xã hội đồng thời là một trung tâm nghiên cứu khoa học - công nghệ hàng đầu của Ngành.

 1. Đào tạo

Trường Đại học Điện lực hiện có 19 ngành đào tạo đại học đại trà, 7 ngành đào tạo tiến sĩ, 10 ngành đào tạo thạc sĩ với quy mô hơn 15.000 sinh viên.

2. Nghiên cứu Khoa học

Trên cơ sở lấy chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ (KH&CN) gắn kết với thực tiễn sản xuất, trường Đại học Điện lực luôn thực hiện các nhiệm vụ KH&CN nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và thực tiễn đặt ra. Các lĩnh vực nghiên cứu thuộc thế mạnh của trường bao gồm: Các hệ thống kỹ thuật trong các nhà máy điện (thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, điện rác thải), trạm điện và đường dây truyền tải điện; các bộ phận và hệ thống nhiệt-lạnh (như lò hơi, lò quay, máy lạnh, tuabin nhiệt, bơm nhiệt , mạng nhiệt); các hệ thống đo lường, điều khiển, bảo vệ, giám sát và truyền tin trên diện rộng; các vấn đề liên quan đến cơ khí, chế tạo và xây dựng điện....

Nhiều năm qua trường đã nghiên cứu hàng trăm đề tài các cấp như: cấp Trường, cấp EVN, cấp Bộ Công Thương, cấp Sở Khoa học và Công nghệ, cấp Nhà nước. Các kết quả nghiên cứu đã tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị phát triển khoa học và ứng dụng trong thực tế cao. Đại diện cho các sản phẩm nghiên cứu đó là thương phẩm công tơ điện tử, dàn nước nóng năng lượng mặt trời, lưới điện thông minh, máy tạo dòng 4000A, hợp bộ thí nghiệm Vôn-Ampe, máy bắn bóng bàn,... Bên cạnh các kết quả nghiên cứu phát triển và ứng dụng, các nhà khoa học của trường còn công bố các kết quả đó trong hàng trăm bài báo đăng trên các tạp chí uy tín ở  trong và ngoài nước.

3. Hợp tác Quốc tế

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển hợp tác đào tạo quốc tế, Nhà trường đã thực hiện các hoạt động hợp tác liên kết đào tạo với các đối tác nước ngoài như Viện Grenoble, Đại học Khoa học và Công nghệ (Pháp), Đại học Deakin, Đại học Curtin, Học viện Chisholm (Úc), Đại học Bách khoa Prague (Séc), Đại học Palermo (Ý), Đại học Fukui, Đại học Nagaoka (Nhật Bản), Đại học Điện lực Thượng Hải (Trung Quốc), Đại học Bách khoa Quế Lâm, Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử Thành Đô (Trung Quốc), UNITEN (Malaysia), Đại học Năng lượng Quốc gia Kazan (Nga), Hiệp hội Kiểm toán Công chứng Anh (Vương quốc Anh)…

4. Nhân lực

Nhà trường hiện có ​491 cán bộ viên chức lao động, trong đó có 4 Giáo sư, 26 Phó Giáo sư, 125 Tiến sĩ, và 246 Thạc sỹ. 100% giảng viên của Nhà trường đạt trình độ chuẩn theo quy định, được bố trí giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo. Hiện nay, mỗi chuyên ngành đào tạo đều có đủ giảng viên có trình độ tiến sĩ chuyên ngành và trình độ thạc sỹ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Cơ sở vật chất

Trường có 2 cơ sở đào tạo:

- Cơ sở 1 tại 235 Hoàng Quốc Việt – quận Bắc Từ Liêm – TP. Hà Nội

- Cơ sở 2 tại xã Tân Minh – Sóc Sơn – Hà Nội

Hiện nay, Nhà trường có 62 phòng thí nghiệm, thực hành được trang bị các thiết bị hiện đại và 01 khu thực tập đường dây, trạm biến áp với diện tích 10.424 m2 với đầy đủ các tuyến đường dây từ 0,4kV đến 500kV đủ phục vụ cho tất cả các chuyên ngành như hệ thống điện, nhiệt điện, thuỷ điện, tự động hóa, điện tử viễn thông... Nhà trường đã đầu tư xây dựng 131 phòng học lý thuyết với diện tích 17.602 m2 trong đó được trang bị đầy đủ các thiết bị như máy chiếu, âm thanh và 01 thư viện điện tử với trên 13.000 đầu sách và rất nhiều đầu sách sách điện tử đã đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của CB GV và HSSV.

Những thông tin cần biết

Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường Đại học Điện lực


- Điểm trúng tuyển xác định theo ngành đào tạo/mã ngành;
- Xét tuyển theo mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp trong các nguyện vọng đã đăng ký. Nếu
đã trúng tuyển nguyện vọng có ưu tiên cao hơn, thí sinh sẽ không được xét các nguyện
vọng có mức độ ưu tiên tiếp theo;
- Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết số lượng xét tuyển;
Trường không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;
Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân;
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp;
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo
thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định

Mức điểm ưu tiên quy định tại Khoản 1, 2 Điều 7 về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.