Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Hồng Đức 2026

Đề án tuyển sinh Đại Học Hồng Đức (HDU) năm 2026

1. Đối tượng, điều kiện và phạm vi tuyển sinh

1.1. Đối tượng

a) Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Điều kiện tuyển sinh: Thí sinh phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT công bố đối với chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật. Mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT các chương trình đào tạo khác do Nhà trường công bố.

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Nhà trường.

1.3. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

Riêng các chương trình đào tạo giáo viên, chỉ xét tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Thanh Hóa theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020, sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.

2. Phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Nhà trường sử dụng đồng thời 04 phương thức (PT). Trong đó, phương thức 1 (Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026) là phương thức gốc, cụ thể:

2.1. Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (xét tuyển đối với tất cả các chương trình đào tạo)

2.1.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng

a) Đối với chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT công bố; các ngành có tổ hợp năng khiếu là điểm thi của 2 môn trong tổ hợp xét đạt 2/3 ngưỡng của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Riêng các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển đối với thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.

b) Đối với các chương trình đào tạo khác (ngoài chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật): Có tổng điểm 3 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30; các ngành có tổ hợp năng khiếu là điểm thi văn hóa của 2 môn trong tổ hợp xét đạt 10,00 điểm trở lên. Nhà trường sẽ thông báo Ngưỡng đảm bảo chất lượng (mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT) của từng chương trình đào tạo cụ thể khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT.

2.1.2. Đăng ký xét tuyển

a) Thời gian: Từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026 (theo Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT). Kết thúc mỗi đợt, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ Thông báo bổ sung trên website.

b) Hình thức: Đăng ký theo hướng dẫn của Sở GDĐT. Sau khi có kết quả thi TN THPT, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT trong thời gian quy định của Bộ GDĐT, bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp nơi đăng ký dự thi.

c) Hồ sơ ĐKXT: Thí sinh nộp Phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Sở GDĐT.

2.2. Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT (xét với tất cả các CTĐT trừ CTĐT giáo viên)

2.2.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng

a) Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật: Có kết quả TBC học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 ở THPT (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm TBC 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) ở THPT từ 20,65 điểm (dự kiến); đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 cần đảm bảo thêm điều kiện: Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt từ 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

b) Đối với các chương trình đào tạo khác (ngoài chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật): Có tổng điểm TBC 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) đạt từ 18,00 điểm trở lên; riêng các ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Logictic và quản lý chuỗi cung ứng, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ thông tin đạt từ 20,00 điểm; đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026 cần phải đảm bảo thêm điều kiện: Có tổng điểm 3 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

2.2.2. Đăng ký xét tuyển

a) Thời gian: Từ ngày ra Thông báo đến 17h00 ngày 30/5/2026 đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 và từ ngày 01/5/2026 đến 17h00 ngày 30/5/2026 đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026. Kết thúc mỗi đợt, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ Thông báo bổ sung trên website.

b) Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (https://dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức.

c) Hồ sơ ĐKXT

- Phiếu đăng ký xét tuyển;

- Bản sao có chứng thực: Học bạ THPT, Bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

2.3. Phương thức 3: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức thi năm 2026 (ĐHQG Hà Nội, ĐH Bách khoa Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội), (xét tuyển đối với tất cả các chương trình đào tạo, trừ các chương trình đào tạo trong tổ hợp có môn thi năng khiếu)

2.3.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng

a) Đối với chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật: Có điểm thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy được quy đổi theo thang điểm 30 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GDĐT công bố và kết quả TBC học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 ở THPT (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương); đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 cần đảm bảo thêm điều kiện: Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt từ 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

b) Đối với các chương trình đào tạo khác (trừ chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật): Có điểm thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy được quy đổi theo thang điểm 30 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào; đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 cần đảm bảo thêm điều kiện: Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm.

Nhà trường sẽ thông báo Ngưỡng đảm bảo chất lượng (mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT) của từng chương trình đào tạo cụ thể khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT.

2.3.2. Đăng ký xét tuyển

a) Thời gian: Từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026 (theo Kế hoạch của Bộ GDĐT). Kết thúc mỗi đợt, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ thông báo bổ sung trên website.

b) Hình thức: Đăng ký theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, bằng hình thức trực tuyến.

2.4. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo xét tuyển đối tượng cử tuyển; xét tuyển đối tượng dự bị đại học; xét tuyển đối tượng Lưu học sinh Lào (đào tạo theo thỏa thuận hợp tác giữa tỉnh Thanh Hóa với tỉnh Hủa Phăn)

2.4.1. Xét tuyển thẳng các thí sinh đạt một trong các điều kiện sau đây:

a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng được xét tuyển vào các chương trình đào tạo có tổ hợp xét tuyển chứa môn thi đoạt giải;

b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng được xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp;

c) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng được xét tuyển thẳng được xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao;

d) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng được xét tuyển thẳng được xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp.

2.4.2. Xét tuyển học sinh hoàn thành chương trình cử tuyển và xét tuyển đối tượng dự bị đại học đảm bảo các điều kiện sau:

- Hoàn thành chương trình dự bị đại học;

- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo đăng ký (tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025, 2026 hoặc 3 môn học thuộc chương trình dự bị đại học).

2.4.3. Xét tuyển đối tượng Lưu học sinh Lào (đào tạo theo thỏa thuận hợp tác giữa tỉnh Thanh Hóa với tỉnh Hủa Phăn) đã hoàn thành chương trình học tiếng Việt và đạt chuẩn năng lực tiếng Việt do Trường Đại học Hồng Đức đánh giá; hoặc học THPT ở Việt Nam; hoặc có chứng chỉ tiếng Việt theo khung năng lực do các cơ sở đào tạo cấp.

2.4.4. Đăng ký xét tuyển

a) Thời gian: Từ ngày ra Thông báo đến 17h00 ngày 20/6/2026 (theo Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT, Nhà trường).

b) Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức.

c) Hồ sơ ĐKXT:

- Phiếu đăng ký xét tuyển;

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển;

- Bản sao có chứng thực Học bạ THPT/Kết quả học tập THPT;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

3. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh đăng ký xét tuyển biết và thực hiện

3.1. Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng: Thực hiện theo quy chế của Bộ GDĐT.

3.2. Điểm cộng (điểm thưởng và điểm xét thưởng)

3.2.1. Điểm thưởng: Dành cho thí sinh được quyền xét tuyển thẳng theo phương thức 4 nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.

3.2.2. Điểm xét thưởng

a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi tuyển chọn học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh do Sở GD&ĐT tổ chức và kết quả TBC học tập cả 3 năm học (lớp 10, 11, 12) ở THPT được đánh giá mức tốt trở lên (học lực xếp loại từ giỏi trở lên), điểm xét thưởng theo thang điểm 30 như sau: Giải Nhất: 1.50 điểm, Nhì: 1.25, Ba: 1.00 điểm;

b) Thí sinh là học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên và kết quả TBC học tập cả 3 năm học (lớp 10, 11, 12) ở THPT được đánh giá mức tốt trở lên (học lực xếp loại từ giỏi trở lên), môn chuyên có trong tổ hợp ĐKXT, điểm xét thưởng theo thang điểm 30 như sau:

+ Môn chuyên đúng ngành ĐKXT và học lực cả 3 năm học (lớp 10, 11, 12) xếp loại Xuất sắc được cộng 1.50 điểm;

+ Môn chuyên đúng ngành ĐKXT và học lực 3 năm học (lớp 10, 11, 12) xếp loại Giỏi; hoặc 2 năm Giỏi và 1 năm Xuất sắc; hoặc 1 năm Giỏi và 2 năm Xuất sắc được cộng 1.25 điểm;

+ Môn chuyên không đúng ngành ĐKXT và học lực cả 3 năm học (lớp 10, 11, 12) xếp loại Xuất sắc được cộng 1.00 điểm;

+ Môn chuyên không đúng ngành ĐKXT và học lực 3 năm học (lớp 10, 11, 12) xếp loại Giỏi; hoặc 2 năm Giỏi và 1 năm Xuất sắc; hoặc 1 năm Giỏi và 2 năm Xuất sắc được cộng 0.75 điểm;

3.2.3. Đăng ký cộng điểm

a) Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký để được cộng điểm từ ngày 01/3/2026 đến trước 17h00 ngày 30/6/2026.

b) Hình thức: Thí sinh đăng ký qua bưu điện, trực tuyến (https:dlxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức.

c) Hồ sơ gồm:

- Phiếu đề nghị cộng điểm;

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đạt giải;

- Bản sao có chứng thực học bạ THPT/Kết quả học tập THPT.

3.3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.3.1. Quy đổi tương đương điểm xét tuyển giữa các tổ hợp với tổ hợp gốc Căn cứ các biểu đồ đối sánh phổ điểm một số tổ hợp phổ biến từ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và năm 2025, 2024; Bảng bách phân vị tổng điểm một số tổ hợp phổ biến của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 sau khi được hiệu chuẩn của Bộ GDĐT, Nhà trường ban hành hướng dẫn quy đổi tương đương giữa các tổ hợp.

3.3.2. Quy đổi tương đương điểm xét tuyển giữa các phương thức với phương thức gốc

a) Quy đổi tương đương giữa điểm kết quả học tập ở THPT (PT2) với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PT1)

Căn cứ tương quan giữa điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với điểm trung bình các môn học THPT năm 2026 do Bộ GDĐT công bố và dữ liệu kết quả học tập của năm 2024, 2025, 2026; Nhà trường ban hành Hướng dẫn quy đổi tương đương giữa điểm kết quả học tập ở THPT theo tổ hợp với điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp tương ứng và được quy về tổ hợp gốc theo ngành xét tuyển.

Ví dụ: Năm 2025, điểm quy đổi tương đương giữa điểm kết quả học tập ở THPT theo tổ hợp (ký hiệu HB) với điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (ký hiệu TN) theo tổ hợp tương ứng và được quy về tổ hợp gốc theo ngành xét tuyển theo công thức: TN=0,8 x HB+1,5. Thí sinh A có điểm học tập ở THPT (HB=20 điểm) ở tổ hợp A00, quy sang điểm thi tốt nghiệp THPT cùng tổ hợp A00 là: TN=0.8x20+1.5=17,50.

b) Quy đổi tương đương giữa điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy của các đại học, trường đại học tổ chức năm 2026 (PT3) với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PT1)

Căn cứ hướng dẫn của Bộ GDĐT và công bố bách phân vị của các đại học, trường đại học tổ chức kỳ thi đánh giá riêng; Nhà trường ban hành Hướng dẫn nội suy hàm quy đổi mức điểm chuẩn giữa điểm đánh giá năng lực, đánh giá tư duy theo tổ hợp với điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp tương ứng.

Lưu ý: Thí sinh sử dụng điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy chỉ được đăngm ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo có tổ hợp gốc tương ứng.

3.4. Điểm xét tuyển

a) Điểm xét tuyển: Là tổng điểm các môn thi/môn học theo thang điểm 10 đối với từng môn thi/môn học của mỗi tổ hợp xét tuyển đã được quy về tổ hợp gốc theo phương thức 1 hoặc điểm đã quy đổi theo tổ hợp gốc của phương thức 2 và phương thức 3 về phương thức 1 cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và điểm cộng theo quy định.

Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (điểm xét tuyển là tổng điểm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT, KV và điểm cộng), thứ tự ưu tiên:

b) Hướng dẫn tính điểm xét tuyển

- Điểm xét tuyển đối với thí sinh gồm 3 thành phần:

+ Thành phần 1 (A): Tổng điểm thi 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc điểm học tập ở THPT thuộc tổ hợp xét tuyển được quy đổi hoặc điểm thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức thi năm 2026 được quy đổi;

+ Thành phần 2 (B): Điểm cộng;

+ Thành phần 3 (C): Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT hiện hành)

- Tổng điểm thí sinh đạt được = Tổng điểm thi (A) + Điểm cộng (B)

+ Nếu “Tổng điểm thi sinh đạt được” vượt quá 30 điểm thì sẽ quy về điểm tuyệt đối (điểm xét tuyển) là 30 điểm.

+ Nếu “Tổng điểm thí sinh đạt được” từ 22,50 điểm thì thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức sau:

ĐUT (C) = [(30 - Tổng điểm thí sinh đạt được)/7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)

- Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi sinh đạt được + Điểm ưu tiên (C)

Ví dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT (A)=25,25 điểm; đạt giải Nhất môn Toán cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức, xét vào ngành ĐHSP Toán, có kết quả học tập lớp 10, 11, 12 xếp loại Xuất sắc; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 06. Khi đó:

+ Tổng điểm thí sinh đạt được = 25,25 + 1,5 = 26,75

+ Điểm ưu tiên (C) = [(30,0 – 26,75)/7,5] x (0,5 + 1,0) = 0,65 điểm;

+ Điểm xét tuyển = 26,75 + 0,65 = 27,40 điểm.

4. Ngành/chương trình đào tạo, mã ngành, tổ hợp môn xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh (dự kiến)






Ghi chú:

a) Môn năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non và tổ hợp M00 đối với ngành Giáo dục Tiểu học là Đọc diễn cảm và Hát; ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao là Bật xa tại chỗ và Chạy 100m. Thí sinh phải có điểm thi năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10); ngành Giáo dục Thể chất yêu cầu những thí sinh có ngoại hình cân đối: nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,55m trở lên.

b) Trong tổ hợp các môn ĐKXT có môn tiếng Anh, nếu thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT từ 60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ tính đến tháng 8/2020) được quy về thang điểm 10 để xét tuyển thay thế môn tiếng Anh, như sau:


5. Đăng ký và tổ chức thi năng khiếu

a) Thời gian: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) từ ngày ra Thông báo đến trước 17h00 ngày 30/5/2026. Dự kiến thi các môn năng khiếu ngày 01-02/6/2026 (có Thông báo cụ thể). Khi cần thi năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bổ sung trên website.

b) Hình thức: Thí sinh đăng ký qua bưu điện, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức.

c) Hồ sơ gồm: Phiếu đăng ký dự thi năng khiếu;

6. Đăng ký quy đổi môn tiếng Anh

a) Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký để được quy đổi môn tiếng Anh từ ngày ra Thông báo đến trước 17h00 ngày 30/6/2026.

b) Hình thức: Thí sinh đăng ký qua bưu điện, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức.

c) Hồ sơ gồm:

- Phiếu đề nghị quy đổi môn tiếng Anh;

- Bản sao có chứng thực Chứng chỉ môn tiếng Anh

Phương thức xét tuyển năm 2025

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện cụ thể sau: 

a) Đối với các ngành đào tạo sư phạm: Trên cơ sở ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định, Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho
mỗi ngành và được công bố công khai.

b) Đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm: Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho mỗi ngành và được công bố công khai.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Môn năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non và tổ hợp M00 đối với ngành Giáo dục Tiểu học là Đọc diễn cảm và Hát, ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao là Bật xa tại chỗ và Chạy 100m. Thí sinh phải có điểm thi năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10); ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao xét tuyển sinh những thí sinh có ngoại hình cân đối (nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,55m trở lên).

1.3 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi/môn học của từng tổ hợp xét tuyển theo phương thức 1 hoặc điểm đã quy đổi (của phương thức 2 và phương thức 5) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định.

Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (điểm xét tuyền là tổng điểm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên:

Ưu tiên 1: Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển (trừ 3 ngành GD Mầm non, Huấn luyện thể thao, ngành GD thể chất và tổ hợp M00 của ngành Giáo dục Tiểu học là tổng điểm 2 môn thi văn hóa không bao gồm điểm KV, ĐT (nếu có) cao hơn.

Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm môn học tương ứng với ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể:

+ Môn Ngữ văn đối với các ngành: GD Mầm non, GD Tiểu học, GD Thể chất, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, SP Lịch sử-Địa lý, Văn học, Kinh tế, Tâm lý học, Chính trị học, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế, Công tác xã hội, Du lịch, Quản trị khách sạn, Huẩn luyện thể thao;

+ Môn Tiếng Anh đối với các ngành: SP tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh

+ Môn Toán đối với các ngành còn lại.

Căn cứ Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành giáo dục Mầm non của Bộ GDĐT, Nhà trường quy định quy việc quy đổi tổng điểm xét tuyển của các phương thức 2, 5 để xét tuyển về một thang điểm chung (theo phương thức 1 - phương thức gốc)

Trong tổ hợp các môn ĐKXT có môn tiếng Anh, nếu thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL IBT từ 60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2025), đuợc quy về thang điểm 10 để xét tuyển thay thế môn tiếng Anh, như sau:

STT

IELTS

TOEFL iBT

Điểm quy đổi

1

7.0 trở lên

86 trở lên

10

2

6.5

79-85

9.5

3

6.0

70-78

9.0

4

5.5

65-69

8.5

5

5.0

60-64

8.0

2) Nguyên tắc xét tuyển

Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (điểm xét tuyển là tổng điềm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên:

2.1) Ưu tiên 1

Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển (trừ 3 ngành GD Mầm non, Huấn luyện thể thao và ngành GD thể chât là tổng điểm 2 môn thi văn hóa) không bao gồm điểm KV, ĐT (nếu có) cao hơn.

2.2) Ưu tiên 2

Thí sinh có điểm môn học tương ứng với ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể:

+ Môn Ngữ văn đối với các ngành: GD Mầm non, GD Tiểu học, GD Thể chất, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, SP Lịch sử - Địa lý, Văn học, Kinh tế, Tâm lý học, Chính trị học, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế, Công tác xã hội, Du lịch, Quản trị khách sạn, Huấn luyện thể thao

+ Môn Tiếng Anh đối với các ngành: SP tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh

+ Môn Toán đối với các ngành còn lại.

3) Đăng kí và thi năng khiếu

a) Thời gian: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) từ ngày 24/3/2025 đến 17h00, ngày 25/6/2025. Dự kiến thi các môn năng khiếu ngày 02/7/2025 (cớ thông báo cụ thể). Khi cần thi năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bổ sung.

b) Hình thức: Thí sinh đăng ký trực tiếp tại Trường, trực tuyến (online) hoặc chuyển phát (Mau 4, phụ lục 2).

Địa chỉ ĐKDT: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

1.4 Thời gian xét tuyển

Từ 16/7/2025 đến trước 17h00 ngày 28/7/2025 (theo kế hoạch, lịch trình của Bộ GDĐT).

Hình thức: Đăng ký theo hướng dẫn của Sở GDĐT. Sau khi có kết quả thi TN THPT, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT trong thời gian quy định của Bộ GDĐT, bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp nơi đăng ký dự thi;

Hồ sơ ĐKXT: Thí sinh nộp Phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Sở GDĐT; 

Đăng ký và thi năng khiếu

Thời gian: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00, ngày 30/6/2025. Dụ kiến thi các môn năng khiếu ngày 02/7/2025 (có thông báo cụ thể). Khi cần thi năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bổ sung.

Hình thức: Thí sinh đăng ký trực tiếp tại Trường, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc chuyền phát nhanh. Địa chỉ ĐKDT: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140201Giáo dục Mầm nonM00; M05; M07; M11; M30
27140202Giáo dục Tiểu họcB03; C02; C04; D01; M00
37140206Giáo dục thể chấtT02; T05; T07; T10; T11; T12
47140209Sư phạm Toán họcA00; A01; A04; C01; X06
57140210Sư phạm Tin họcA00; A01; A02; A04; C01
67140211Sư phạm Vật lýA00; A01; A02; A04; C01
77140212Sư phạm Hóa họcA00; B00; C02; D07; X11
87140213Sư phạm Sinh họcA02; B00; B03; B04; B08; X13
97140217Sư phạm Ngữ vănC00; C03; C12; C19; D14; X70
107140218Sư phạm Lịch sửC00; C03; C12; C19; D14; X70
117140219Sư phạm Địa lýC00; C04; C13; C20; D15; X74
127140231Sư phạm Tiếng AnhA01; D01; D09; D10; D84; X25
137140247Sư phạm Khoa học Tự nhiênA00; A01; A02; C01; X07
147140249Sư phạm Lịch sử - Địa lýC00; C03; C12; C19; D14; X70
157220201Ngôn ngữ AnhD01; D11; D14; D15; D66; X78
167229030Văn họcC00; C03; C12; C19; D14; X70
177310101Kinh tếC01; C03; C04; C14; D01; X01
187310201Chính trị họcC00; C03; C12; C19; D14; X70
197310401Tâm lý họcB03; C03; C04; C14; D01; X01
207320104Truyền thông đa phương tiệnB03; C01; C04; C14; D01; X01
217340101Quản trị kinh doanhC01; C03; C04; C14; D01; X01
227340201Tài chính - Ngân hàngC01; C03; C04; C14; D01; X01
237340301Kế toánC01; C03; C04; C14; D01; X01
247340302Kiểm toánC01; C03; C04; C14; D01; X01
257380101LuậtC00; C03; C12; C19; D14; X70
267380107Luật Kinh tếC01; C03; C04; C14; D01; X01
277440122Khoa học vật liệuA00; A01; A02; C01; X07
287460101Toán họcC01; C02; C04; D01; X02
297480201Công nghệ thông tinB03; C01; C02; C04; D01
307510605Logistics và QL chuỗi cung ứngC01; C03; C04; C14; D01; X01
317520201Kỹ thuật điệnB03; C01; C02; C04; D01
327580201Kỹ thuật xây dựngB03; C01; C02; C04; D01
337620106Chăn nuôi - Thú yB03; C01; C02; C04; C14; X01
347620110Khoa học cây trồngB03; C01; C02; C04; C14; X01
357620115Kinh tế nông nghiệpB03; C01; C02; C04; C14; X01
367760101Công tác xã hộiB03; C03; C04; C14; D01; X01
377810101Du lịchB03; C03; C04; C14; D01; X01
387810201Quản trị khách sạnB03; C03; C04; C14; D01; X01
397810302Huấn luyện thể thaoT02; T05; T07; T10; T11; T12
407850103Quản lý đất đaiB03; C01; C02; C04; C14; X01

Giáo dục Mầm non

Mã ngành: 7140201

Tổ hợp: M00; M05; M07; M11; M30

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: B03; C02; C04; D01; M00

Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Tổ hợp: T02; T05; T07; T10; T11; T12

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Tổ hợp: A00; A01; A04; C01; X06

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Tổ hợp: A00; A01; A02; A04; C01

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Tổ hợp: A00; A01; A02; A04; C01

Sư phạm Hóa học

Mã ngành: 7140212

Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X11

Sư phạm Sinh học

Mã ngành: 7140213

Tổ hợp: A02; B00; B03; B04; B08; X13

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Sư phạm Lịch sử

Mã ngành: 7140218

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Sư phạm Địa lý

Mã ngành: 7140219

Tổ hợp: C00; C04; C13; C20; D15; X74

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: A01; D01; D09; D10; D84; X25

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00; A01; A02; C01; X07

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Mã ngành: 7140249

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D11; D14; D15; D66; X78

Văn học

Mã ngành: 7229030

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: B03; C01; C04; C14; D01; X01

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Luật Kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Khoa học vật liệu

Mã ngành: 7440122

Tổ hợp: A00; A01; A02; C01; X07

Toán học

Mã ngành: 7460101

Tổ hợp: C01; C02; C04; D01; X02

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01

Logistics và QL chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01

Chăn nuôi - Thú y

Mã ngành: 7620106

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

Khoa học cây trồng

Mã ngành: 7620110

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

Kinh tế nông nghiệp

Mã ngành: 7620115

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Tổ hợp: T02; T05; T07; T10; T11; T12

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

2
Điểm học bạ - 2025

2.1 Điều kiện xét tuyển

Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT (xét tuyễn đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện: Tổng điểm TBC 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) ở THPT không thấp hơn 18.0, trừ các ngành: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ thông tin, Luật, Luật kinh tế là 20.0 (không tính điểm ưu tiên).

2.2 Quy chế

Điểm xét tuyển

Căn cứ Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ GDĐT, Nhà trường quy định quy việc quy đổi tổng điểm xét tuyển của các phương thức 2, 5 để xét tuyển về một thang điểm chung (theo phương thức 1 - phương thức gốc) dự kiến như sau:

Đối với phương thức sử dụng kết quả học tập ở THPT (PT2), công thức quy đổi điểm xét tuyển như sau:

Điểm XT = (Điểm đạt được của thí sinh x 0,8 + 2,5) + điểm ƯT (nếu có)

Điểm xét tuyển: Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi/môn học của từng tổ hợp xét tuyển theo phương thức 1 hoặc điểm đã quy đổi (của phương thức 2 và phương thức 5) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định. Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (điểm xét tuyền là tổng điểm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên:

Ưu tiên 1: Thí sinh có tổng điểm TBC 3 môn học trong tổ hợp xét tuyển (trừ ngành Huẩn luyện thể thao là tổng điểm 2 môn thi văn hóa) không bao gồm điểm KV, ĐT (nếu có) cao hơn

Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm môn học tương ứng với
ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể:

+ Môn Ngữ văn đối với các ngành: Văn học, Kinh tế, Tâm lý học, Chính trị học, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế, Công tác xã hội, Du lịch, Quản trị khách sạn, Huấn luyện thể thao;

+ Môn Tiếng Anh đối với ngành: Ngôn ngữ Anh

+ Môn Toán đối với các ngành còn lại.

Trong tổ hợp các môn ĐKXT có môn tiếng Anh, nếu thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL IBT từ 60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2025), được quy về thang điểm 10 để xét tuyển thay thế môn tiếng Anh, như sau:

STT

IELTS

TOEFL iBT

Điểm quy đổi

1

7.0 trở lên

86 trở lên

10

2

6.5

79-85

9.5

3

6.0

70-78

9.0

4

5.5

65-69

8.5

5

5.0

60-64

8.0

 

2.3 Thời gian xét tuyển

Thời gian: ĐKXT từ ngày 01/5/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025 (theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GDĐT, Nhà trường); thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025 nộp hồ sơ từ ngày 01/04/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025. Kết thúc mỗi đợt, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ thông báo bổ sung trên website.

Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyển (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565,
Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Hồ sơ ĐKXT gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển

- Bản sao công chứng: học bạ THPT, Bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025 hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 (nộp khi thí sinh trúng tuyền và nhập học);

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

Đăng ký và thi năng khiếu

Thời gian: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025. Dự kiến thi các môn năng khiếu ngày 02/7/2025 (có thông báo cụ thể). Khi cần thi năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bỗ sung.

Hình thức: Thí sinh đăng. ký trực tiếp tại Trường, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc chuyển phát.

Địa chỉ ĐKDT: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ AnhD01; D11; D14; D15; D66; X78
27229030Văn họcC00; C03; C12; C19; D14; X70
37310101Kinh tếC01; C03; C04; C14; D01; X01
47310201Chính trị họcC00; C03; C12; C19; D14; X70
57310401Tâm lý họcB03; C03; C04; C14; D01; X01
67320104Truyền thông đa phương tiệnB03; C01; C04; C14; D01; X01
77340101Quản trị kinh doanhC01; C03; C04; C14; D01; X01
87340201Tài chính - Ngân hàngC01; C03; C04; C14; D01; X01
97340301Kế toánC01; C03; C04; C14; D01; X01
107340302Kiểm toánC01; C03; C04; C14; D01; X01
117380101LuậtC00; C03; C12; C19; D14; X70
127380107Luật Kinh tếC01; C03; C04; C14; D01; X01
137440122Khoa học vật liệuA00; A01; A02; C01; X07
147460101Toán họcC01; C02; C04; D01; X02
157480201Công nghệ thông tinB03; C01; C02; C04; D01
167510605Logistics và QL chuỗi cung ứngC01; C03; C04; C14; D01; X01
177520201Kỹ thuật điệnB03; C01; C02; C04; D01
187580201Kỹ thuật xây dựngB03; C01; C02; C04; D01
197620106Chăn nuôi - Thú yB03; C01; C02; C04; C14; X01
207620110Khoa học cây trồngB03; C01; C02; C04; C14; X01
217620115Kinh tế nông nghiệpB03; C01; C02; C04; C14; X01
227760101Công tác xã hộiB03; C03; C04; C14; D01; X01
237810101Du lịchB03; C03; C04; C14; D01; X01
247810201Quản trị khách sạnB03; C03; C04; C14; D01; X01
257810302Huấn luyện thể thaoT02; T05; T07; T10; T11; T12
267850103Quản lý đất đaiB03; C01; C02; C04; C14; X01

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D11; D14; D15; D66; X78

Văn học

Mã ngành: 7229030

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: B03; C01; C04; C14; D01; X01

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70

Luật Kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Khoa học vật liệu

Mã ngành: 7440122

Tổ hợp: A00; A01; A02; C01; X07

Toán học

Mã ngành: 7460101

Tổ hợp: C01; C02; C04; D01; X02

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01

Logistics và QL chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01

Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01

Chăn nuôi - Thú y

Mã ngành: 7620106

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

Khoa học cây trồng

Mã ngành: 7620110

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

Kinh tế nông nghiệp

Mã ngành: 7620115

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01

Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Tổ hợp: T02; T05; T07; T10; T11; T12

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01

3
Điểm ĐGNL HN - 2025

3.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện cụ thể sau:

a) Đối với các ngành đào tạo sư phạm: Trên cơ sở ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định, Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho mỗi ngành và được công bố công khai.

b) Đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm: Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho mỗi ngành và được công bố công khai.

- Riêng ngành GD Mầm non (7140201), Huấn luỵện thể thao (7810302) và ngành Giáo dục Thể chất (7140206): Điểm thi năng khiếu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);

- Ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao (7810302) tuyển sinh những thí sinh có ngoại hình cân đối (nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,55m trở lên).

3.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh tốt nghiệp THPT và có điểm thi được quy đổi theo thang điểm 30 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GDĐT quy định đối với các ngành sư phạm; mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với tất cả các ngành còn lại do Nhà trường công bố.

3.3 Quy chế

 Đổi với phương thức sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức năm 2025 (PT5), công thức quy đổi điểm xét tuyển như sau:

Điểm XT =[(Điểm đạt được của thí sinh x 30/thang điểm)] x K + điểm UT (nếu có)

K là hệ số quy đổi. Nhà trường sẽ thông báo hệ số quy đổi khi có phổ điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các đại học, trường đại học tổ chức. Thí sinh có điểm quy đổi trên 30 thì tính bằng 30 điểm.

Điểm xét tuyển

Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi/môn học của từng tổ hợp xét tuyển theo phương thức 1 hoặc điểm đã quy đổi (của phương thức 2 và phương thức 5) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định.

Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (điểm xét tuyền là tổng điểm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên:

Ưu tiên 1: Thí sinh có điểm TBC năm học lớp 12 cao hơn

Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm TBC năm học lớp 12 môn học tương ứng với ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể:

+ Môn Ngữ văn đối với các ngành: GD Mầm non, GD Tiểu học, GD Thể chất, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, SP Lịch sử-Địa lý, Văn học, Kinh tế, Tâm lý học, Chính trị học, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế, Công tác xã hội, Du lịch, Quản trị khách sạn, Huấn luyện thể thao;

+ Môn Tiếng Anh đối với các ngành: SP tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh

+ Môn Toán đối với các ngành còn lại.

3.4 Thời gian xét tuyển

Thời gian: ĐKXT từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025 (theo lịch trình tuyền sinh của Bộ GDĐT, Nhà trường). Kết thúc mỗi đợt, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ thông báo bổ sung trên website.

Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565,
Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Hồ sơ ĐKXT:

- Phiếu đăng ký xét tuyển;

- Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

Đăng ký và thi năng khiếu

Thời gian: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025. Dự kiến thi các môn năng khiếu ngày 02/7/2025 (có thông báo cụ thể). Khi cần thì năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bổ sung.

Hình thức: Thí sinh đăng ký trực tiếp tại Trường, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc chuyển phát.

Địa chỉ ĐKDT: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140201Giáo dục Mầm nonQ00
27140202Giáo dục Tiểu họcQ00
37140206Giáo dục thể chấtQ00
47140209Sư phạm Toán họcQ00
57140210Sư phạm Tin họcQ00
67140211Sư phạm Vật lýQ00
77140212Sư phạm Hóa họcQ00
87140213Sư phạm Sinh họcQ00
97140217Sư phạm Ngữ vănQ00
107140218Sư phạm Lịch sửQ00
117140219Sư phạm Địa lýQ00
127140231Sư phạm Tiếng AnhQ00
137140247Sư phạm Khoa học Tự nhiênQ00
147140249Sư phạm Lịch sử - Địa lýQ00
157220201Ngôn ngữ AnhQ00
167229030Văn họcQ00
177310101Kinh tếQ00
187310201Chính trị họcQ00
197310401Tâm lý họcQ00
207320104Truyền thông đa phương tiệnQ00
217340101Quản trị kinh doanhQ00
227340201Tài chính - Ngân hàngQ00
237340301Kế toánQ00
247340302Kiểm toánQ00
257380101LuậtQ00
267380107Luật Kinh tếQ00
277440122Khoa học vật liệuQ00
287460101Toán họcQ00
297480201Công nghệ thông tinQ00
307510605Logistics và QL chuỗi cung ứngQ00
317520201Kỹ thuật điệnQ00
327580201Kỹ thuật xây dựngQ00
337620106Chăn nuôi - Thú yQ00
347620110Khoa học cây trồngQ00
357620115Kinh tế nông nghiệpQ00
367760101Công tác xã hộiQ00
377810101Du lịchQ00
387810201Quản trị khách sạnQ00
397810302Huấn luyện thể thaoQ00
407850103Quản lý đất đaiQ00

Giáo dục Mầm non

Mã ngành: 7140201

Tổ hợp: Q00

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: Q00

Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Tổ hợp: Q00

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Tổ hợp: Q00

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Tổ hợp: Q00

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Tổ hợp: Q00

Sư phạm Hóa học

Mã ngành: 7140212

Tổ hợp: Q00

Sư phạm Sinh học

Mã ngành: 7140213

Tổ hợp: Q00

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: Q00

Sư phạm Lịch sử

Mã ngành: 7140218

Tổ hợp: Q00

Sư phạm Địa lý

Mã ngành: 7140219

Tổ hợp: Q00

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: Q00

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: Q00

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Mã ngành: 7140249

Tổ hợp: Q00

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: Q00

Văn học

Mã ngành: 7229030

Tổ hợp: Q00

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: Q00

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: Q00

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: Q00

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: Q00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: Q00

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: Q00

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: Q00

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Tổ hợp: Q00

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: Q00

Luật Kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: Q00

Khoa học vật liệu

Mã ngành: 7440122

Tổ hợp: Q00

Toán học

Mã ngành: 7460101

Tổ hợp: Q00

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: Q00

Logistics và QL chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: Q00

Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

Tổ hợp: Q00

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Tổ hợp: Q00

Chăn nuôi - Thú y

Mã ngành: 7620106

Tổ hợp: Q00

Khoa học cây trồng

Mã ngành: 7620110

Tổ hợp: Q00

Kinh tế nông nghiệp

Mã ngành: 7620115

Tổ hợp: Q00

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: Q00

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Tổ hợp: Q00

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: Q00

Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Tổ hợp: Q00

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

Tổ hợp: Q00

4
Điểm Đánh giá Tư duy - 2025

4.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện cụ thể sau:

a) Đối với các ngành đào tạo sư phạm: Trên cơ sở ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định, Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho mỗi ngành và được công bố công khai.

b) Đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm: Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho mỗi ngành và được công bố công khai.

- Riêng ngành GD Mầm non (7140201), Huấn luỵện thể thao (7810302) và ngành Giáo dục Thể chất (7140206): Điểm thi năng khiếu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);

- Ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao (7810302) tuyển sinh những thí sinh có ngoại hình cân đối (nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,55m trở lên).

4.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh tốt nghiệp THPT và có điểm thi được quy đổi theo thang điểm 30 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GDĐT quy định đối với các ngành sư phạm; mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với tất cả các ngành còn lại do Nhà trường công bố

4.3 Quy chế

 Đổi với phương thức sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức năm 2025 (PT5), công thức quy đổi điểm xét tuyển như sau:

Điểm XT =[(Điểm đạt được của thí sinh x 30/thang điểm)] x K + điểm UT (nếu có)

K là hệ số quy đổi. Nhà trường sẽ thông báo hệ số quy đổi khi có phổ điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các đại học, trường đại học tổ chức. Thí sinh có điểm quy đổi trên 30 thì tính bằng 30 điểm.

Ví dụ: Công thức quy điểm xét tuyển từ điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức (thang điểm 100) nhu sau:

Điểm XT = (Điểm ĐGTD *30/100) x K + điểm UT (nếu có)

Điểm xét tuyển

Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi/môn học của từng tổ hợp xét tuyển theo phương thức 1 hoặc điểm đã quy đổi (của phương thức 2 và phương thức 5) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định.

Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (điểm xét tuyền là tổng điểm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên:

Ưu tiên 1: Thí sinh có điểm TBC năm học lớp 12 cao hơn

Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm TBC năm học lớp 12 môn học tương ứng với ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể:

+ Môn Ngữ văn đối với các ngành: GD Mầm non, GD Tiểu học, GD Thể chất, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, SP Lịch sử-Địa lý, Văn học, Kinh tế, Tâm lý học, Chính trị học, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế, Công tác xã hội, Du lịch, Quản trị khách sạn, Huấn luyện thể thao;

+ Môn Tiếng Anh đối với các ngành: SP tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh

+ Môn Toán đối với các ngành còn lại.

4.4 Thời gian xét tuyển

Thời gian: ĐKXT từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025 (theo lịch trình tuyền sinh của Bộ GDĐT, Nhà trường). Kết thúc mỗi đợt, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ thông báo bổ sung trên website.

Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565,
Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Hồ sơ ĐKXT:

- Phiếu đăng ký xét tuyển;

- Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

Đăng ký và thi năng khiếu

Thời gian: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025. Dự kiến thi các môn năng khiếu ngày 02/7/2025 (có thông báo cụ thể). Khi cần thì năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bổ sung.

Hình thức: Thí sinh đăng ký trực tiếp tại Trường, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc chuyển phát.

Địa chỉ ĐKDT: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140201Giáo dục Mầm nonK00
27140202Giáo dục Tiểu họcK00
37140206Giáo dục thể chấtK00
47140209Sư phạm Toán họcK00
57140210Sư phạm Tin họcK00
67140211Sư phạm Vật lýK00
77140212Sư phạm Hóa họcK00
87140213Sư phạm Sinh họcK00
97140217Sư phạm Ngữ vănK00
107140218Sư phạm Lịch sửK00
117140219Sư phạm Địa lýK00
127140231Sư phạm Tiếng AnhK00
137140247Sư phạm Khoa học Tự nhiênK00
147140249Sư phạm Lịch sử - Địa lýK00
157220201Ngôn ngữ AnhK00
167229030Văn họcK00
177310101Kinh tếK00
187310201Chính trị họcK00
197310401Tâm lý họcK00
207320104Truyền thông đa phương tiệnK00
217340101Quản trị kinh doanhK00
227340201Tài chính - Ngân hàngK00
237340301Kế toánK00
247340302Kiểm toánK00
257380101LuậtK00
267380107Luật Kinh tếK00
277440122Khoa học vật liệuK00
287460101Toán họcK00
297480201Công nghệ thông tinK00
307510605Logistics và QL chuỗi cung ứngK00
317520201Kỹ thuật điệnK00
327580201Kỹ thuật xây dựngK00
337620106Chăn nuôi - Thú yK00
347620110Khoa học cây trồngK00
357620115Kinh tế nông nghiệpK00
367760101Công tác xã hộiK00
377810101Du lịchK00
387810201Quản trị khách sạnK00
397810302Huấn luyện thể thaoK00
407850103Quản lý đất đaiK00

Giáo dục Mầm non

Mã ngành: 7140201

Tổ hợp: K00

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: K00

Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Tổ hợp: K00

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Tổ hợp: K00

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Tổ hợp: K00

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Tổ hợp: K00

Sư phạm Hóa học

Mã ngành: 7140212

Tổ hợp: K00

Sư phạm Sinh học

Mã ngành: 7140213

Tổ hợp: K00

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: K00

Sư phạm Lịch sử

Mã ngành: 7140218

Tổ hợp: K00

Sư phạm Địa lý

Mã ngành: 7140219

Tổ hợp: K00

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: K00

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: K00

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Mã ngành: 7140249

Tổ hợp: K00

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: K00

Văn học

Mã ngành: 7229030

Tổ hợp: K00

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: K00

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: K00

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: K00

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: K00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: K00

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: K00

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: K00

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Tổ hợp: K00

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: K00

Luật Kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: K00

Khoa học vật liệu

Mã ngành: 7440122

Tổ hợp: K00

Toán học

Mã ngành: 7460101

Tổ hợp: K00

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: K00

Logistics và QL chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: K00

Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

Tổ hợp: K00

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Tổ hợp: K00

Chăn nuôi - Thú y

Mã ngành: 7620106

Tổ hợp: K00

Khoa học cây trồng

Mã ngành: 7620110

Tổ hợp: K00

Kinh tế nông nghiệp

Mã ngành: 7620115

Tổ hợp: K00

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: K00

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Tổ hợp: K00

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: K00

Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Tổ hợp: K00

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

Tổ hợp: K00

5
ƯTXT, XT thẳng - 2025

5.1 Quy chế

Phương thức 3: Xét tuyễn thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)

Đăng ký xét tuyển

Thời gian: ĐKXT từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025 (theo lịch trình tuyền sinh của Bộ GDĐT, Nhà trường).

Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565,
Quang Trung 3, phường Đông Vệ, Thành phố Thanh Hóa)

Hồ sơ ĐKXT:

- Phiếu đăng ký xét tuyển (Mẫu 2, Phụ lục 2);

- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển thẳng;

- Bản sao công chứng: học bạ THPT, Bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025 hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 (nộp khi thí sinh trúng tuyển và nhập học);

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

Phương thức 4: Xét tuyền thắng theo quy chế của Trường Đại học Hồng Đức (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)

Thời gian: ĐKXT từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025 (theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GDĐT, Nhà trường).

Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565,
Quang Trung 3, phường Đông Vệ, Thành phố Thanh Hóa)

Hồ sơ ĐKХТ:

- Phiếu đăng ký xét tuyển;

- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển thắng;

- Bản sao công chứng: học bạ THPT, Bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025 hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 (nộp khi thí sinh trúng tuyển và nhập học);

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140201Giáo dục Mầm non
27140202Giáo dục Tiểu học
37140206Giáo dục thể chất
47140209Sư phạm Toán học
57140210Sư phạm Tin học
67140211Sư phạm Vật lý
77140212Sư phạm Hóa học
87140213Sư phạm Sinh học
97140217Sư phạm Ngữ văn
107140218Sư phạm Lịch sử
117140219Sư phạm Địa lý
127140231Sư phạm Tiếng Anh
137140247Sư phạm Khoa học Tự nhiên
147140249Sư phạm Lịch sử - Địa lý
157220201Ngôn ngữ Anh
167229030Văn học
177310101Kinh tế
187310201Chính trị học
197310401Tâm lý học
207320104Truyền thông đa phương tiện
217340101Quản trị kinh doanh
227340201Tài chính - Ngân hàng
237340301Kế toán
247340302Kiểm toán
257380101Luật
267380107Luật Kinh tế
277440122Khoa học vật liệu
287460101Toán học
297480201Công nghệ thông tin
307510605Logistics và QL chuỗi cung ứng
317520201Kỹ thuật điện
327580201Kỹ thuật xây dựng
337620106Chăn nuôi - Thú y
347620110Khoa học cây trồng
357620115Kinh tế nông nghiệp
367760101Công tác xã hội
377810101Du lịch
387810201Quản trị khách sạn
397810302Huấn luyện thể thao
407850103Quản lý đất đai

Giáo dục Mầm non

Mã ngành: 7140201

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Sư phạm Hóa học

Mã ngành: 7140212

Sư phạm Sinh học

Mã ngành: 7140213

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Sư phạm Lịch sử

Mã ngành: 7140218

Sư phạm Địa lý

Mã ngành: 7140219

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Mã ngành: 7140249

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Văn học

Mã ngành: 7229030

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

Luật

Mã ngành: 7380101

Luật Kinh tế

Mã ngành: 7380107

Khoa học vật liệu

Mã ngành: 7440122

Toán học

Mã ngành: 7460101

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Logistics và QL chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Chăn nuôi - Thú y

Mã ngành: 7620106

Khoa học cây trồng

Mã ngành: 7620110

Kinh tế nông nghiệp

Mã ngành: 7620115

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

6
Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN - 2025

6.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đảm bảo điều kiện cụ thể sau:

a) Đối với các ngành đào tạo sư phạm: Trên cơ sở ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định, Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho mỗi ngành và được công bố công khai.

b) Đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm: Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định mức điểm cho mỗi ngành và được công bố công khai.

- Riêng ngành GD Mầm non (7140201), Huấn luỵện thể thao (7810302) và ngành Giáo dục Thể chất (7140206): Điểm thi năng khiếu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);

- Ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao (7810302) tuyển sinh những thí sinh có ngoại hình cân đối (nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,55m trở lên).

6.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh tốt nghiệp THPT và có điểm thi được quy đổi theo thang điểm 30 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GDĐT quy định đối với các ngành sư phạm; mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với tất cả các ngành còn lại do Nhà trường công bố.

6.3 Quy chế

 Đổi với phương thức sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức năm 2025 (PT5), công thức quy đổi điểm xét tuyển như sau:

Điểm XT =[(Điểm đạt được của thí sinh x 30/thang điểm)] x K + điểm UT (nếu có)

K là hệ số quy đổi. Nhà trường sẽ thông báo hệ số quy đổi khi có phổ điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các đại học, trường đại học tổ chức. Thí sinh có điểm quy đổi trên 30 thì tính bằng 30 điểm.

Ví dụ: Công thức quy điểm xét tuyển từ điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức (thang điểm 100) nhu sau:

Điểm XT = (Điểm ĐGTD *30/100) x K + điểm UT (nếu có)

Điểm xét tuyển

Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi/môn học của từng tổ hợp xét tuyển theo phương thức 1 hoặc điểm đã quy đổi (của phương thức 2 và phương thức 5) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định.

Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (điểm xét tuyền là tổng điểm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên:

Ưu tiên 1: Thí sinh có điểm TBC năm học lớp 12 cao hơn

Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm TBC năm học lớp 12 môn học tương ứng với ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể:

+ Môn Ngữ văn đối với các ngành: GD Mầm non, GD Tiểu học, GD Thể chất, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, SP Lịch sử-Địa lý, Văn học, Kinh tế, Tâm lý học, Chính trị học, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế, Công tác xã hội, Du lịch, Quản trị khách sạn, Huấn luyện thể thao;

+ Môn Tiếng Anh đối với các ngành: SP tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh

+ Môn Toán đối với các ngành còn lại.

Trong tổ hợp các môn ĐKXT có môn tiếng Anh, nếu thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL IBT từ 60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2025), đuợc quy về thang điểm 10 để xét tuyển thay thế môn tiếng Anh, như sau:

STT

IELTS

TOEFL iBT

Điểm quy đổi

1

7.0 trở lên

86 trở lên

10

2

6.5

79-85

9.5

3

6.0

70-78

9.0

4

5.5

65-69

8.5

5

5.0

60-64

8.0

 

6.4 Thời gian xét tuyển

Thời gian: ĐKXT từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025 (theo lịch trình tuyền sinh của Bộ GDĐT, Nhà trường). Kết thúc mỗi đợt, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ thông báo bổ sung trên website.

Hình thức: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565,
Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Hồ sơ ĐKXT:

- Phiếu đăng ký xét tuyển;

- Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

Đăng ký và thi năng khiếu

Thời gian: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) từ ngày 01/4/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025. Dự kiến thi các môn năng khiếu ngày 02/7/2025 (có thông báo cụ thể). Khi cần thì năng khiếu bổ sung, Nhà trường sẽ thông báo bổ sung.

Hình thức: Thí sinh đăng ký trực tiếp tại Trường, trực tuyến (https:dkxt.hdu.edu.vn) hoặc chuyển phát.

Địa chỉ ĐKDT: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức (số 565, Quang Trung 3, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa).

Danh sách ngành đào tạo năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17140201Giáo dục Mầm non0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐGTD BKK00
ĐT THPTM00; M05; M07; M11; M30
ĐGNL HNQ00
27140202Giáo dục Tiểu học0Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTB03; C02; C04; D01; M00
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
37140206Giáo dục thể chất0Ưu TiênĐGNL HCM
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
ĐT THPTT02; T05; T07; T10; T11; T12
47140209Sư phạm Toán học0Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTA00; A01; A04; C01; X06
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
57140210Sư phạm Tin học0Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTA00; A01; A02; A04; C01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
67140211Sư phạm Vật lý0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A02; A04; C01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
77140212Sư phạm Hóa học0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTA00; B00; C02; D07; X11
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
87140213Sư phạm Sinh học0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTA02; B00; B03; B04; B08; X13
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
97140217Sư phạm Ngữ văn0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTC00; C03; C12; C19; D14; X70
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
107140218Sư phạm Lịch sử0Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTC00; C03; C12; C19; D14; X70
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
117140219Sư phạm Địa lý0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTC00; C04; C13; C20; D15; X74
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
127140231Sư phạm Tiếng Anh0Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTA01; D01; D09; D10; D84; X25
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
137140247Sư phạm Khoa học Tự nhiên0Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTA00; A01; A02; C01; X07
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
147140249Sư phạm Lịch sử - Địa lý0Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTC00; C03; C12; C19; D14; X70
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
157220201Ngôn ngữ Anh0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạD01; D11; D14; D15; D66; X78
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
167229030Văn học0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00; C03; C12; C19; D14; X70
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
177310101Kinh tế0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC01; C03; C04; C14; D01; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
187310201Chính trị học0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00; C03; C12; C19; D14; X70
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
197310401Tâm lý học0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB03; C03; C04; C14; D01; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
207320104Truyền thông đa phương tiện0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB03; C01; C04; C14; D01; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
217340101Quản trị kinh doanh0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC01; C03; C04; C14; D01; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
227340201Tài chính - Ngân hàng0Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạC01; C03; C04; C14; D01; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
237340301Kế toán0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC01; C03; C04; C14; D01; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
247340302Kiểm toán0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC01; C03; C04; C14; D01; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
257380101Luật0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00; C03; C12; C19; D14; X70
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
267380107Luật Kinh tế0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC01; C03; C04; C14; D01; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
277440122Khoa học vật liệu0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A02; C01; X07
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
287460101Toán học0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC01; C02; C04; D01; X02
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
297480201Công nghệ thông tin0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB03; C01; C02; C04; D01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
307510605Logistics và QL chuỗi cung ứng0Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạC01; C03; C04; C14; D01; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
317520201Kỹ thuật điện0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB03; C01; C02; C04; D01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
327580201Kỹ thuật xây dựng0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB03; C01; C02; C04; D01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
337620106Chăn nuôi - Thú y0Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạB03; C01; C02; C04; C14; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
347620110Khoa học cây trồng0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB03; C01; C02; C04; C14; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
357620115Kinh tế nông nghiệp0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB03; C01; C02; C04; C14; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
367760101Công tác xã hội0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB03; C03; C04; C14; D01; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
377810101Du lịch0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB03; C03; C04; C14; D01; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
387810201Quản trị khách sạn0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạB03; C03; C04; C14; D01; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
397810302Huấn luyện thể thao0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00
ĐT THPTHọc BạT02; T05; T07; T10; T11; T12
407850103Quản lý đất đai0Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạB03; C01; C02; C04; C14; X01
ĐGTD BKK00
ĐGNL HNQ00

1. Giáo dục Mầm non

Mã ngành: 7140201

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGTD BKĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: K00; M00; M05; M07; M11; M30; Q00

2. Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: B03; C02; C04; D01; M00; K00; Q00

3. Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐGTD BKĐGNL HNĐT THPT

• Tổ hợp: K00; Q00; T02; T05; T07; T10; T11; T12

4. Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; A04; C01; X06; K00; Q00

5. Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A04; C01; K00; Q00

6. Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A04; C01; K00; Q00

7. Sư phạm Hóa học

Mã ngành: 7140212

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X11; K00; Q00

8. Sư phạm Sinh học

Mã ngành: 7140213

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: A02; B00; B03; B04; B08; X13; K00; Q00

9. Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70; K00; Q00

10. Sư phạm Lịch sử

Mã ngành: 7140218

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70; K00; Q00

11. Sư phạm Địa lý

Mã ngành: 7140219

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C00; C04; C13; C20; D15; X74; K00; Q00

12. Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D09; D10; D84; X25; K00; Q00

13. Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Mã ngành: 7140247

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; A02; C01; X07; K00; Q00

14. Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Mã ngành: 7140249

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70; K00; Q00

15. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: D01; D11; D14; D15; D66; X78; K00; Q00

16. Văn học

Mã ngành: 7229030

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70; K00; Q00

17. Kinh tế

Mã ngành: 7310101

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01; K00; Q00

18. Chính trị học

Mã ngành: 7310201

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70; K00; Q00

19. Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01; K00; Q00

20. Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: B03; C01; C04; C14; D01; X01; K00; Q00

21. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01; K00; Q00

22. Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01; K00; Q00

23. Kế toán

Mã ngành: 7340301

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01; K00; Q00

24. Kiểm toán

Mã ngành: 7340302

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01; K00; Q00

25. Luật

Mã ngành: 7380101

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C00; C03; C12; C19; D14; X70; K00; Q00

26. Luật Kinh tế

Mã ngành: 7380107

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01; K00; Q00

27. Khoa học vật liệu

Mã ngành: 7440122

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; A02; C01; X07; K00; Q00

28. Toán học

Mã ngành: 7460101

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C01; C02; C04; D01; X02; K00; Q00

29. Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01; K00; Q00

30. Logistics và QL chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: C01; C03; C04; C14; D01; X01; K00; Q00

31. Kỹ thuật điện

Mã ngành: 7520201

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01; K00; Q00

32. Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; D01; K00; Q00

33. Chăn nuôi - Thú y

Mã ngành: 7620106

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01; K00; Q00

34. Khoa học cây trồng

Mã ngành: 7620110

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01; K00; Q00

35. Kinh tế nông nghiệp

Mã ngành: 7620115

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01; K00; Q00

36. Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01; K00; Q00

37. Du lịch

Mã ngành: 7810101

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01; K00; Q00

38. Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: B03; C03; C04; C14; D01; X01; K00; Q00

39. Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐGTD BKĐGNL HNĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: K00; Q00; T02; T05; T07; T10; T11; T12

40. Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc BạĐGTD BKĐGNL HN

• Tổ hợp: B03; C01; C02; C04; C14; X01; K00; Q00

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Hồng Đức các năm Tại đây

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 (cập nhật ngày 15/04) Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2025 tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Hồng Đức
  • Tên trường: Trường Đại Học Hồng Đức
  • Mã trường: HDT
  • Tên tiếng Anh: Hong Duc University
  • Tên viết tắt: HDU
  • Địa chỉ: 565 Quang Trung, phường Đông Vệ, TP. Thanh Hóa
  • Website: https://hdu.edu.vn/

Ngày 24/9/1997 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 797/QĐ-TTg thành lập Trường Đại học Hồng Đức trên cơ sở 3 trường Cao đẳng đã có bề dày đào tạo hơn 40 năm gồm: Cao đẳng Sư phạm, Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật, Cao đẳng Y tế Thanh Hoá. Đại học Hồng Đức là trường đại học đầu tiên trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam được thành lập theo mô hình mới: Đại học công lập, đa ngành, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.