1.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
1.2. Điểm cộng (gồm: điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích)
Điểm cộng tối đa là 3,00 điểm vào tổng điểm 3 môn xét tuyển theo thang điểm 30 đối với các thành tích phù hợp với Chương trình đào tạo được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
a) Điểm thưởng: Áp dụng đối với thí sinh thuộc các đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại mục 7.2.1 và 7.2.2 của văn bản này, dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng mà không sử dụng quyền ưu tiên tuyển thẳng. Mức điểm thưởng cụ thể như sau:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc: 3,00 điểm;
- Đối với thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức; kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia: Giải Nhất cộng 3,00 điểm, giải Nhì cộng 2,50 điểm, giải Ba cộng 2,00 điểm; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
b) Điểm xét thưởng:
Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải: 1,50 điểm; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
c) Điểm khuyến khích: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ (Theo danh mục chứng chỉ ngoại ngữ ban hành kèm theo Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nhưng không sử dụng để quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ thì được cộng điểm khuyến khích; mức điểm khuyến khích từ 0,5 - 1,50 điểm.
1.3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
1.3.1. Đối với tất cả các ngành: Thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026 phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
1.3.2. Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên:
a) Phương thức 1 (Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT): Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên theo quy định của Bộ GDĐT.
b) Phương thức 2 (Học bạ), phương thức 3 (Kỳ thi năng lực): Thí sinh đáp ứng ngưỡng đầu vào do Bộ GDĐT quy định tại mục a) ở trên hoặc có kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
c) Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:
- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10;
- Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;
- Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.
Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
b) Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong
các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;
c) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a) và điểm b) mục này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
Các mức điểm ưu tiên được quy định trong mục 7.1 này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số).
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên