Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Khánh Hòa 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Khánh Hòa (UKH) năm 2026

Trường Đại học Khánh Hòa thông báo tuyển sinh trình độ Đại học chính quy năm 2026 với 3 phương thức tuyển sinh như sau:

Phương thức 1 (PT1-Mã 100): Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Phương thức 2 (PT2-Mã 200): Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT.

Phương thức 3 (PT3-Mã 402): Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năng lực của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (V-ACT) tổ chức năm 2026;

Phương thức 4 (PT 4-Mã 301): Xét tuyển thẳng

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển UKH năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

Các đối tượng được quy định theo Quy chế Tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT và của Trường Đại học Khánh Hòa.

1.2 Quy chế

Nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Khánh Hòa, bao gồm các đối tượng cụ thể sau đây:

1.1.1.   Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua

toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.

1.1.2.    Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

a)   Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

b)   Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;

c)   Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;

1.1.3.    Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào theo quy định, Hiệu trưởng Trường Đại học Khánh Hòa xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

a)   Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của

chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

b)    Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

c)   Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

d)    Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có

thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;

đ) Đối với các ngành ngoài sư phạm: Thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học, nếu đạt ngưỡng đầu vào của chương trình đào tạo, Trường xét tuyển thẳng theo chỉ tiêu thống nhất ứng với từng ngành đào tạo giữa Trường Đại học Khánh Hòa và Trường Dự bị đại học. Điểm xét là tổng điểm tổng kết ba môn thi cuối khóa của chương trình dự bị đại học theo tổ hợp xét tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140202Giáo dục Tiểu học
27140209Sư phạm Toán học
37140211Sư phạm Vật lý
47140217Sư phạm Ngữ văn
57140231Sư phạm Tiếng Anh
67140247Sư phạm Khoa học tự nhiên
77140249Sư phạm Lịch sử - Địa lý
87220201Ngôn ngữ Anh
97220204Ngôn ngữ Trung Quốc
107229020Ngôn ngữ học
117229030Văn học
127229040Văn hóa học
137310630Việt Nam học
147320104Truyền thông đa phương tiện
157340101Quản trị kinh doanh
167340115Marketing
177420203Sinh học ứng dụng
187440112Hóa học
197810101Du lịch
207810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
217810201Quản trị khách sạn

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Mã ngành: 7140249

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Ngôn ngữ học

Mã ngành: 7229020

Văn học

Mã ngành: 7229030

Văn hóa học

Mã ngành: 7229040

Việt Nam học

Mã ngành: 7310630

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Marketing

Mã ngành: 7340115

Sinh học ứng dụng

Mã ngành: 7420203

Hóa học

Mã ngành: 7440112

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

2
Điểm thi THPT

2.1 Đối tượng

Các đối tượng được quy định theo Quy chế Tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT và của Trường Đại học Khánh Hòa.

2.2 Quy chế

Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

+ Xét tuyển dựa trên tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT của tổ hợp xét tuyển.

+ Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học, Trường quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ và điểm xét môn ngoại ngữ (Công bố trước thời điểm xét tuyển theo quy định).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140202Giáo dục Tiểu họcA00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01
27140209Sư phạm Toán họcA00; A01; X06; B00; D07; K01
37140211Sư phạm Vật lýA00; A01; A02; C01; C05; C06; X06
47140217Sư phạm Ngữ vănC00, C03, C04, D01, D14, D15
57140231Sư phạm Tiếng AnhD01; D14; D15; D09; D10; X79
67140247Sư phạm Khoa học tự nhiênA00; A01; A02; X06; B00; D07; D08
77140249Sư phạm Lịch sử - Địa lýA07; C00; C03; C04; D09; D10; D14; D15
87220201Ngôn ngữ AnhD01; D14; D15; D09; D10; X79; D11; D12; D13
97220204Ngôn ngữ Trung QuốcD04; D01; D14; D15; D45; D65; X79
107229020Ngôn ngữ họcC00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78
117229030Văn họcC00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78
127229040Văn hóa họcC00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78
137310630Việt Nam họcC00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78
147320104Truyền thông đa phương tiệnD01; D14; C03; C04; D09; D10; A01; K01; X18; X02; X71; X79
157340101Quản trị kinh doanhA01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; K01
167340115MarketingA01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; K01
177420203Sinh học ứng dụngB00; B02; B03; A02; B08; X14; X15
187440112Hóa họcB00; A00; A06; D07; X10; X11; C02
197810101Du lịchD01; D14; D15; D11; D12; D13
207810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhD01; D14; D15; D11; D12; D13
217810201Quản trị khách sạnD01; D14; D15; D11; D12; D13

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Tổ hợp: A00; A01; X06; B00; D07; K01

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Tổ hợp: A00; A01; A02; C01; C05; C06; X06

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: C00, C03, C04, D01, D14, D15

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: D01; D14; D15; D09; D10; X79

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00; A01; A02; X06; B00; D07; D08

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Mã ngành: 7140249

Tổ hợp: A07; C00; C03; C04; D09; D10; D14; D15

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D14; D15; D09; D10; X79; D11; D12; D13

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D04; D01; D14; D15; D45; D65; X79

Ngôn ngữ học

Mã ngành: 7229020

Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78

Văn học

Mã ngành: 7229030

Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78

Văn hóa học

Mã ngành: 7229040

Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78

Việt Nam học

Mã ngành: 7310630

Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: D01; D14; C03; C04; D09; D10; A01; K01; X18; X02; X71; X79

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; K01

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; K01

Sinh học ứng dụng

Mã ngành: 7420203

Tổ hợp: B00; B02; B03; A02; B08; X14; X15

Hóa học

Mã ngành: 7440112

Tổ hợp: B00; A00; A06; D07; X10; X11; C02

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Tổ hợp: D01; D14; D15; D11; D12; D13

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: D01; D14; D15; D11; D12; D13

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: D01; D14; D15; D11; D12; D13

3
Điểm học bạ

3.1 Đối tượng

Các đối tượng được quy định theo Quy chế Tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT và của Trường Đại học Khánh Hòa.

3.2 Quy chế

Xét tuyển dựa trên điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11 và 12 của 03 môn học theo thang điểm 30 của tổ hợp xét tuyển.

(Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực để thay thế).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140202Giáo dục Tiểu họcA00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01
27140209Sư phạm Toán họcA00; A01; X06; B00; D07; K01
37140211Sư phạm Vật lýA00; A01; A02; C01; C05; C06; X06
47140217Sư phạm Ngữ vănC00, C03, C04, D01, D14, D15
57140231Sư phạm Tiếng AnhD01; D14; D15; D09; D10; X79
67140247Sư phạm Khoa học tự nhiênA00; A01; A02; X06; B00; D07; D08
77140249Sư phạm Lịch sử - Địa lýA07; C00; C03; C04; D09; D10; D14; D15
87220201Ngôn ngữ AnhD01; D14; D15; D09; D10; X79; D11; D12; D13
97220204Ngôn ngữ Trung QuốcD04; D01; D14; D15; D45; D65; X79
107229020Ngôn ngữ họcC00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78
117229030Văn họcC00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78
127229040Văn hóa họcC00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78
137310630Việt Nam họcC00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78
147320104Truyền thông đa phương tiệnD01; D14; C03; C04; D09; D10; A01; K01; X18; X02; X71; X79
157340101Quản trị kinh doanhA01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; K01
167340115MarketingA01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; K01
177420203Sinh học ứng dụngB00; B02; B03; A02; B08; X14; X15
187440112Hóa họcB00; A00; A06; D07; X10; X11; C02
197810101Du lịchD01; D14; D15; D11; D12; D13
207810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhD01; D14; D15; D11; D12; D13
217810201Quản trị khách sạnD01; D14; D15; D11; D12; D13

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Tổ hợp: A00; A01; X06; B00; D07; K01

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Tổ hợp: A00; A01; A02; C01; C05; C06; X06

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: C00, C03, C04, D01, D14, D15

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: D01; D14; D15; D09; D10; X79

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00; A01; A02; X06; B00; D07; D08

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Mã ngành: 7140249

Tổ hợp: A07; C00; C03; C04; D09; D10; D14; D15

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D14; D15; D09; D10; X79; D11; D12; D13

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D04; D01; D14; D15; D45; D65; X79

Ngôn ngữ học

Mã ngành: 7229020

Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78

Văn học

Mã ngành: 7229030

Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78

Văn hóa học

Mã ngành: 7229040

Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78

Việt Nam học

Mã ngành: 7310630

Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: D01; D14; C03; C04; D09; D10; A01; K01; X18; X02; X71; X79

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; K01

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; K01

Sinh học ứng dụng

Mã ngành: 7420203

Tổ hợp: B00; B02; B03; A02; B08; X14; X15

Hóa học

Mã ngành: 7440112

Tổ hợp: B00; A00; A06; D07; X10; X11; C02

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Tổ hợp: D01; D14; D15; D11; D12; D13

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: D01; D14; D15; D11; D12; D13

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Tổ hợp: D01; D14; D15; D11; D12; D13

4
Điểm ĐGNL HCM

4.1 Đối tượng

Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương và có đủ các điều kiện được tham gia tuyển sinh đại học, cao đẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Khánh Hòa.

4.2 Quy chế

Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năng lực của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (V-ACT) tổ chức năm 2026

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140202Giáo dục Tiểu học
27140209Sư phạm Toán học
37140211Sư phạm Vật lý
47140217Sư phạm Ngữ văn
57140231Sư phạm Tiếng Anh
67140247Sư phạm Khoa học tự nhiên
77140249Sư phạm Lịch sử - Địa lý
87220201Ngôn ngữ Anh
97220204Ngôn ngữ Trung Quốc
107229020Ngôn ngữ học
117229030Văn học
127229040Văn hóa học
137310630Việt Nam học
147320104Truyền thông đa phương tiện
157340101Quản trị kinh doanh
167340115Marketing
177420203Sinh học ứng dụng
187440112Hóa học
197810101Du lịch
207810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
217810201Quản trị khách sạn

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Mã ngành: 7140249

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Ngôn ngữ học

Mã ngành: 7229020

Văn học

Mã ngành: 7229030

Văn hóa học

Mã ngành: 7229040

Việt Nam học

Mã ngành: 7310630

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Marketing

Mã ngành: 7340115

Sinh học ứng dụng

Mã ngành: 7420203

Hóa học

Mã ngành: 7440112

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17140202Giáo dục Tiểu học80Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01
27140209Sư phạm Toán học40Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạA00; A01; X06; B00; D07; K01
37140211Sư phạm Vật lý30Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A02; C01; C05; C06; X06
47140217Sư phạm Ngữ văn40Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạC00, C03, C04, D01, D14, D15
57140231Sư phạm Tiếng Anh40Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạD01; D14; D15; D09; D10; X79
67140247Sư phạm Khoa học tự nhiên40Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạA00; A01; A02; X06; B00; D07; D08
77140249Sư phạm Lịch sử - Địa lý30Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạA07; C00; C03; C04; D09; D10; D14; D15
87220201Ngôn ngữ Anh180Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạD01; D14; D15; D09; D10; X79; D11; D12; D13
97220204Ngôn ngữ Trung Quốc50Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạD04; D01; D14; D15; D45; D65; X79
107229020Ngôn ngữ học70Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạC00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78
117229030Văn học70Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạC00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78
127229040Văn hóa học70Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạC00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78
137310630Việt Nam học60Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạC00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78
147320104Truyền thông đa phương tiện50Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạD01; D14; C03; C04; D09; D10; A01; K01; X18; X02; X71; X79
157340101Quản trị kinh doanh190Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạA01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; K01
167340115Marketing50Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạA01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; K01
177420203Sinh học ứng dụng15Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạB00; B02; B03; A02; B08; X14; X15
187440112Hóa học20Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạB00; A00; A06; D07; X10; X11; C02
197810101Du lịch130Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạD01; D14; D15; D11; D12; D13
207810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành130Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạD01; D14; D15; D11; D12; D13
217810201Quản trị khách sạn140Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạD01; D14; D15; D11; D12; D13

1. Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01

2. Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; X06; B00; D07; K01

3. Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Chỉ tiêu: 30

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; A02; C01; C05; C06; X06

4. Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: C00, C03, C04, D01, D14, D15

5. Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: D01; D14; D15; D09; D10; X79

6. Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; A02; X06; B00; D07; D08

7. Sư phạm Lịch sử - Địa lý

Mã ngành: 7140249

Chỉ tiêu: 30

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A07; C00; C03; C04; D09; D10; D14; D15

8. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Chỉ tiêu: 180

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: D01; D14; D15; D09; D10; X79; D11; D12; D13

9. Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: D04; D01; D14; D15; D45; D65; X79

10. Ngôn ngữ học

Mã ngành: 7229020

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78

11. Văn học

Mã ngành: 7229030

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78

12. Văn hóa học

Mã ngành: 7229040

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78

13. Việt Nam học

Mã ngành: 7310630

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; D65; X70; X74; X78

14. Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: D01; D14; C03; C04; D09; D10; A01; K01; X18; X02; X71; X79

15. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chỉ tiêu: 190

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; K01

16. Marketing

Mã ngành: 7340115

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; K01

17. Sinh học ứng dụng

Mã ngành: 7420203

Chỉ tiêu: 15

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; B02; B03; A02; B08; X14; X15

18. Hóa học

Mã ngành: 7440112

Chỉ tiêu: 20

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; A00; A06; D07; X10; X11; C02

19. Du lịch

Mã ngành: 7810101

Chỉ tiêu: 130

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: D01; D14; D15; D11; D12; D13

20. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Chỉ tiêu: 130

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: D01; D14; D15; D11; D12; D13

21. Quản trị khách sạn

Mã ngành: 7810201

Chỉ tiêu: 140

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: D01; D14; D15; D11; D12; D13

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của trường Đại học Khánh Hòa các năm Tại đây

Thời gian và hồ sơ xét tuyển UKH

1.1.    Xét tuyển đợt 1

-   Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng bằng hình thức nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Khánh Hòa hoặc gửi qua đường bưu điện, trong thời gian từ ngày 01/6/2026 đến ngày 20/6/2026.

Địa chỉ gửi thư qua đường bưu điện: Phòng Đào tạo và Bảo đảm chất lượng, Trường Đại học Khánh Hòa, số 01 Nguyễn Chánh, Phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.Kết quả xét tuyển thẳng được Nhà trường thông báo vào ngày 30/6/2026.

-    Thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức dựa trên điểm học bạ và dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực trên hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Nhà trường tại địa chỉ: https://tuyensinh.ukh.edu.vn, trong thời gian từ ngày 01/6/2026 đến ngày 20/6/2026

-  Tất cả thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào Trường (kể cả xét tuyển thẳng) bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống tuyển sinh quốc gia theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.+ Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng.

+ Thời gian đăng ký từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026.

- Thời gian xét tuyển theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo: từ ngày 04/8/2026 đến ngày 10/8/2026.

Lưu ý: Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.

1.2.  Xét tuyển bổ sung

Nhà trường sẽ thông báo kế hoạch xét tuyển bổ sung sau khi hoàn thành xét tuyển đợt 1.

Kế hoạch tuyển sinh cụ thể được đăng tải trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Khánh Hòa.

Học phí

Học phí: Học phí các ngành đào tạo thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ- CP ngày 03/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành.

Mức học phí năm thứ nhất (dự kiến) từ 13.860.000 - 16.896.000 đồng/năm, tùy thuộc vào ngành đào tạo.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại học Khánh Hòa
  • Tên trường: Đại học Khánh Hòa
  • Tên viết tắt: UKH
  • Tên tiếng Anh: Khanh Hoa University
  • Mã trường: UKH
  • Địa chỉ:

      + Số 01 Nguyễn Chánh, phường Lộc Thọ, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa.
      + Số 52 Phạm Văn Đồng, phường Vĩnh Hải, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa.

  • Website: http://ukh.edu.vn/vi-vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/khanhhoaedu/
Ngày 03 tháng 8 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1234/QĐ-TTg thành lập Trường Đại học Khánh Hòa trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang và Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang.
 
Được sự đồng ý của Tỉnh ủy, UBND Tỉnh Khánh Hòa, ngày 18 tháng 09 năm 2015 Ban chỉ đạo thành lập trường Đại học Khánh Hòa tổ chức lễ công bố quyết định của Thủ tướng chính phủ về việc thành lập Trường Đại Học Khánh Hòa.
 
Việc thành lập trường Đại học Khánh Hòa là nguyện vọng của nhân dân, được thể hiện trong Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ XIV, XV và XVI. Đây cũng là nguyện vọng của cán bộ, viên chức và sinh viên của hai trường CĐSP Nha Trang và CĐVHNT-DL Nha Trang. Do đó, trong những năm qua, UBND tỉnh đã tập trung huy động các nguồn lực để từng bước thành lập, xây dựng và phát triển Trường Đại học Khánh Hòa.

Những thông tin cần biết

1.1.    Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

1.2.    Điểm cộng (gồm: điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích)

Điểm cộng tối đa là 3,00 điểm vào tổng điểm 3 môn xét tuyển theo thang điểm 30 đối với các thành tích phù hợp với Chương trình đào tạo được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

a)   Điểm thưởng: Áp dụng đối với thí sinh thuộc các đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại mục 7.2.1 và 7.2.2 của văn bản này, dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng mà không sử dụng quyền ưu tiên tuyển thẳng. Mức điểm thưởng cụ thể như sau:

-   Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc: 3,00 điểm;

- Đối với thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức; kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia: Giải Nhất cộng 3,00 điểm, giải Nhì cộng 2,50 điểm, giải Ba cộng 2,00 điểm; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

b)   Điểm xét thưởng:

Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải: 1,50 điểm; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

c) Điểm khuyến khích: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ (Theo danh mục chứng chỉ ngoại ngữ ban hành kèm theo Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nhưng không sử dụng để quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ thì được cộng điểm khuyến khích; mức điểm khuyến khích từ 0,5 - 1,50 điểm.

1.3.    Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

1.3.1.    Đối với tất cả các ngành: Thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026 phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

1.3.2.   Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên:

a)  Phương thức 1 (Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT): Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên theo quy định của Bộ GDĐT.

b)  Phương thức 2 (Học bạ), phương thức 3 (Kỳ thi năng lực): Thí sinh đáp ứng ngưỡng đầu vào do Bộ GDĐT quy định tại mục a) ở trên hoặc có kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

c)   Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

-    Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10;

-   Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

-   Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;

-   Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I:

a)   Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

b)   Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

c)    Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II:

a)   Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;

b)    Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong

các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;

c)   Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a) và điểm b) mục này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

Các mức điểm ưu tiên được quy định trong mục 7.1 này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số).

 

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên