Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM (HCMUS) năm 2026

Năm 2026, trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐHQG TPHCM tuyển sinh dựa trên 2 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1:

Phương thức 1a (Mã phương thức xét tuyển: 301): Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT 

Phương thức 1b (Mã phương thức xét tuyển: 410): Xét tuyển dành cho thí sinh có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT của nước ngoài dựa trên kết quả học tập THPT của thí sinh. Phương thức này chỉ dành cho các chương trình đào tạo theo đề án (chương trình tiên tiến, chương trình tăng cường tiếng Anh). (thông báo sau)

Phương thức 2 (Mã phương thức xét tuyển: 500):

Xét tuyển dựa trên phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hay kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) tổ chức năm 2026 theo ngành/nhóm ngành với điểm học bạ 03 năm lớp 10, 11, 12

 

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển HCMUS năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

1. DIỆN XÉT TUYỂN THẲNG

Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu thuộc một trong các diện sau đây:

Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định. Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định ngành được xét tuyển thẳng cho thí sinh căn cứ vào nguyện vọng của thí sinh và theo chỉ tiêu xét tuyển từng ngành.

Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

b1. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định xét tuyển thẳng vào đại học theo đúng ngành hoặc ngành gần phù hợp với môn thi trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế mà thí sinh đã đoạt giải theo chỉ tiêu xét tuyển hằng năm đối với từng ngành và quy định. 
b2. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng. Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định được xét tuyển thẳng vào đại học theo đúng ngành hoặc ngành gần phù hợp với kết quả dự án, đề tài theo chỉ tiêu xét tuyển hằng năm đối với từng ngành; Việc xét tuyển thẳng hoặc không được xét tuyển thẳng các đối tượng quy định tại điểm b2 khoản này do cơ sở đào tạo quyết định.

Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ phải thỏa cả hai điều kiện sau đây:
  • Có điểm trung bình cộng các môn Toán, Lý, Hóa cuối năm học các lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên;
  • Phải học bổ túc kiến thức một năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức được giảng dạy tại Trường Dự bị đại học TP.HCM;
Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định ngành được xét tuyển thẳng cho thí sinh căn cứ vào nguyện vọng của thí sinh và theo chỉ tiêu xét tuyển từng ngành.

II. DIỆN ƯU TIÊN XÉT TUYỂN

Thí sinh thuộc đối tượng tại điểm a, điểm b1, điểm b2 khoản 1 mục II nếu không dùng quyền xét tuyển thẳng thì được nộp hồ sơ xét diện ưu tiên xét tuyển.

Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển; Có điểm trung bình cộng môn Toán năm học các lớp 10, 11, 12 từ 8.0 trở lên. Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định ngành được ưu tiên xét tuyển vào đại học cho thí sinh căn cứ vào nguyện vọng của thí sinh và theo chỉ tiêu xét tuyển từng ngành.

Thí sinh đạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển; Có điểm trung bình cộng môn Toán năm học các lớp 10, 11, 12 từ 8.0 trở lên. Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định thí sinh được ưu tiên xét tuyển vào đại học theo đúng ngành hoặc ngành gần phù hợp với kết quả dự án, đề tài theo chỉ tiêu xét tuyển hằng năm đối với từng ngành.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh tham gia dự tuyển diện xét tuyển thẳng vào đại học hệ chính quy năm 2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây viết tắt là Bộ GDĐT) phải thỏa các điều kiện chung tại khoản 3 mục I và khoản 1 mục II thông báo này.

Thí sinh tham gia dự tuyển diện ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy năm 2026 theo quy định của Bộ GDĐT phải thỏa các điều kiện chung tại khoản 3 mục I và khoản 1 mục III thông báo này.

- Điều kiện chung được tham gia dự tuyển.

Thí sinh tham gia dự tuyển diện xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển phải thỏa các điều kiện chung như sau:

Tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định; hoặc đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026 và tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (trừ các đối tượng tại điểm a, điểm b1 khoản 1 mục II của thông báo này hoặc thí sinh được đặt cách xét tốt nghiệp), điều kiện để được xét tuyển vào một ngành/nhóm ngành khi thí sinh thỏa 01 trong 02 trường hợp như sau:

  • Trường hợp 1: Có tổng điểm của tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 15,00 điểm trở lên (theo thang điểm 30).
  • Trường hợp 2: Có tổng điểm thi của môn Toán, môn Ngữ văn và một môn khác thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành/nhóm ngành đạt từ 15 điểm trở lên (theo thang điểm 30).

Lưu ý 1: Điểm các môn được sử dụng để xét tại 02 trường hợp trên là điểm gốc, trước khi quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, không cộng điểm xét thưởng và không cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của quy chế hiện hành đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển (trừ các đối tượng tại điểm a, điểm b1 khoản 1 mục II của thông báo này);

  • Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường.

Ngoài ra, thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành Thiết kế vi mạch, ngành Công nghệ bán dẫn và ngành Kỹ thuật hạt nhân phải thỏa các điều kiện như sau:

Đối với thí sinh đăng ký vào ngành Thiết kế vi mạch, Ngành Công nghệ bán dẫn theo Quy định 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ GDĐT về Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ, ngưỡng đảm bảo chất lượng của thí sinh khi đăng ký phải đạt thêm các điều kiện như sau:

Nếu thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 1a cần có điểm trung bình cộng môn Toán 03 năm lớp 10, 11, 12 có giá trị lớn hơn hay bằng ngưỡng điểm thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).

Đối với thí sinh đăng ký vào ngành Kỹ thuật hạt nhân, là ngành được Trường đăng ký tham gia vào chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân theo Quyết định 1050/ QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2026 về chuẩn Chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân. Thí sinh trúng tuyển vào ngành này cần có điều kiện như sau:

  • Đối với điểm THPT và điểm học bạ thì điểm Toán và Vật lý phải từ 7,5 điểm trở lên.
  • Đối với điểm thành phần điểm thi ĐGNL, ĐHQG-HCM: Thành phần Toán phải từ 225 điểm trở lên.

Lưu ý 2: Đối với các điều kiện tại điểm b và điểm f khoản 3 mục I, Trường sẽ kiểm tra các điều kiện này trong thời gian xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và đào tạo.

1.3 Quy chế

- Phương thức 1a: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Điều 8 Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và các văn bản liên quan. Lưu ý mỗi ngành / nhóm ngành xét tuyển sẽ có quy định về thứ tự ưu tiên cho các loại giải thưởng và thứ hạng giải thưởng được xét.

- Phương thức 1b: Xét tuyển dành cho thí sinh có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT của nước ngoài

Điểm xét tuyển đối với thí sinh đăng ký xét tuyển phương thức 1b được tính theo công thức sau

Điểm_xét_tuyển = ĐTB + ĐC (1)

Trong đó:

  • ĐTB: Tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập 03 năm lớp 10, 11 và 12 (hay kết quả học tập của 03 năm học cuối cấp THPT của thí sinh).
  • ĐC: Điểm cộng được quy định 
  • Trong trường hợp thí sinh có mức Điểm xét tuyển bằng nhau mà phải lựa chọn, Hội đồng tuyển sinh sẽ căn cứ vào bài luận xét tuyển của thí sinh.

Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào các ngành/nhóm ngành đối với phương thức 1.

Đối với mỗi diện xét tuyển, nếu thí sinh đăng ký hơn hai nguyện vọng vào các ngành/nhóm ngành thì các nguyện vọng được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 01 nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Nguyên tắc xét tuyển theo thứ tự như sau:

Xét tuyển thẳng trước (nếu còn chỉ tiêu mới xét tuyển cho thí sinh có nguyện vọng ưu tiên xét tuyển).

Tuyển vào ngành đúng theo thứ tự đoạt giải từ cao xuống thấp trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần theo thứ tự đoạt giải từ cao xuống thấp.

Nếu thứ tự đoạt giải bằng nhau sau khi xét tuyển theo nguyên tắc trên, tiếp tục xét tuyển dựa vào điểm trung bình cộng môn Toán năm học các lớp 10, 11, 12 cho đến khi đủ chỉ tiêu.

1.4 Thời gian xét tuyển

1. Hướng dẫn đăng ký

Từ 11 giờ 00 ngày 01/6/2026 đến 17 giờ ngày 20/6/2026, thí sinh thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký xét tuyển trực tuyến trên cổng thông tin của Trường (nhập thông tin và upload hồ sơ đầy đủ) theo Hướng dẫn tại đường link: https://bit.ly/hddkxettuyen.

Cổng đăng ký xét tuyển: https://tuyensinhdh.hcmus.edu.vn.

2. Các loại hồ sơ cần chuẩn bị file scan

Hồ sơ đăng ký theo đối tượng tham gia dự tuyển được quy định như sau:

Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Chiến sĩ thi đua toàn quốc, hồ sơ gồm:

  • File ảnh chụp Quyết định tặng thưởng danh hiệu của Nhà nước hoặc Quyết định công nhận danh hiệu của Nhà nước.
  • File ảnh chụp Học bạ 3 năm học THPT (đầy đủ 6 học kỳ).
  • File ảnh chụp Căn cước công dân/Thẻ căn cước.

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức; Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi chọn học sinh giỏi quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức; Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia, hồ sơ gồm:

  • File ảnh chụp Giấy chứng nhận đoạt giải.
  • File ảnh chụp Học bạ 3 năm học THPT (đầy đủ 6 học kỳ).
  • File ảnh chụp Căn cước công dân/Thẻ căn cước.
  • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ, hồ sơ gồm:
  • File ảnh chụp Bản sao trích lục giấy khai sinh trên đó ghi rõ dân tộc thuộc dân tộc thiểu số.
  • File ảnh chụp Học bạ 3 năm học THPT (đầy đủ 6 học kỳ).
  • File ảnh chụp Căn cước công dân/Thẻ căn cước.

Ngày 26/6/2026, Trường sẽ công bố kết quả thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển trên trang thông tin điện tử của trường theo địa chỉ: https://www.hcmus.edu.vn. Danh sách đủ điều kiện trúng tuyển sẽ được cập nhật lên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140103Công nghệ giáo dục
27420101Sinh học
37420101_DKDSinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
47420201Công nghệ Sinh học
57420201_DKDCông nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
67440102_DKDVật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
77440102_NNNhóm ngành Vật lý học (CT: 150), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT: 70)
87440107Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
97440112Hoá học
107440112_DKDHóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
117440122Khoa học Vật liệu
127440122_DKDKhoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
13Công nghệ bán dẫnCông nghệ bán dẫn
147440201_NNNhóm ngành Địa chất học (CT: 40), Kinh tế đất đai (CT: 100)
157440228Hải dương học
167440228_DKDHải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
177440301Khoa học Môi trường
187440301_DKDKhoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
197460101_NNNhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin)
207460108_DKDKhoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
217460108_NNNhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT:40), Thống kê (CT:40)
227460112_DKDToán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
237460117_DKDToán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
247480101_TTKhoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến)
257480107Trí tuệ nhân tạo
267480201_DKDCông nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
277480201_NNNhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính)
287510401_DKDCông nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
297510402Công nghệ Vật liệu
307510402_DKDCông nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
317510406Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
327520207Kỹ thuật điện tử – viễn thông
337520207_DKDKỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
3475202a1Thiết kế vi mạch
357520402Kỹ thuật hạt nhân
367520403Vật lý y khoa
377520403_DKDVật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
387520501Kỹ thuật địa chất
397850101Quản lý tài nguyên và môi trường

Công nghệ giáo dục

Mã ngành: 7140103

Sinh học

Mã ngành: 7420101

Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7420101_DKD

Công nghệ Sinh học

Mã ngành: 7420201

Công nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7420201_DKD

Vật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440102_DKD

Nhóm ngành Vật lý học (CT: 150), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT: 70)

Mã ngành: 7440102_NN

Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7440107

Hoá học

Mã ngành: 7440112

Hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440112_DKD

Khoa học Vật liệu

Mã ngành: 7440122

Khoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440122_DKD

Công nghệ bán dẫn

Mã ngành: Công nghệ bán dẫn

Nhóm ngành Địa chất học (CT: 40), Kinh tế đất đai (CT: 100)

Mã ngành: 7440201_NN

Hải dương học

Mã ngành: 7440228

Hải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7440228_DKD

Khoa học Môi trường

Mã ngành: 7440301

Khoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440301_DKD

Nhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin)

Mã ngành: 7460101_NN

Khoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460108_DKD

Nhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT:40), Thống kê (CT:40)

Mã ngành: 7460108_NN

Toán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460112_DKD

Toán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460117_DKD

Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến)

Mã ngành: 7480101_TT

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Công nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7480201_DKD

Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính)

Mã ngành: 7480201_NN

Công nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7510401_DKD

Công nghệ Vật liệu

Mã ngành: 7510402

Công nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7510402_DKD

Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Mã ngành: 7510406

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Mã ngành: 7520207

Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7520207_DKD

Thiết kế vi mạch

Mã ngành: 75202a1

Kỹ thuật hạt nhân

Mã ngành: 7520402

Vật lý y khoa

Mã ngành: 7520403

Vật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7520403_DKD

Kỹ thuật địa chất

Mã ngành: 7520501

Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã ngành: 7850101

2
Điểm tốt nghiệp/ĐGNL HCM + học bạ

2.1 Đối tượng

Phương thức 2 (Mã phương thức xét tuyển: 500):

Xét tuyển dựa trên phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hay kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) tổ chức năm 2026 theo ngành/nhóm ngành với điểm học bạ 03 năm lớp 10, 11, 12 

 

 

2.2 Điều kiện xét tuyển

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN TRÊN HỆ THỐNG CỦA BỘ GDĐT ĐỐI VỚI THÍ SINH DỰA TRÊN KẾT QUẢ KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026

Thí sinh tham gia đăng ký xét tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) phải có đủ các điều kiện sau:

Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định; Hoặc người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;

Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường;

Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển bao gồm:

Có kết quả thi THPT 2026 đạt mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển các ngành/nhóm ngành/chương trình đại học hệ chính quy năm 2026 theo quy định của Trường. Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định và công bố sau khi có điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT để thí sinh điều chỉnh theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GDĐT;

Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026 và tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điều kiện để được xét tuyển vào một ngành/nhóm ngành khi thí sinh thỏa 01 trong 02 trường hợp như sau:

  • Trường hợp 1: Có tổng điểm của tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 15,00 điểm trở lên (theo thang điểm 30).

  • Trường hợp 2: Có tổng điểm thi của môn Toán, môn Ngữ văn và một môn khác thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành/nhóm ngành đạt từ 15,00 điểm trở lên (theo thang điểm 30);

Lưu ý: Điểm các môn được sử dụng để xét tại 02 trường hợp trên là điểm gốc, trước khi quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, không cộng điểm xét thưởng và không cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

Ngoài ra, đối với thí sinh đăng ký vào ngành Thiết kế vi mạch, ngành Công nghệ bán dẫn và ngành Kỹ thuật hạt nhân, thí sinh cần có thêm điều kiện như sau:

Đối với thí sinh đăng ký vào ngành Thiết kế vi mạch, ngành Công nghệ bán dẫn theo Quy định 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ GDĐT về Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ, ngưỡng đảm bảo chất lượng của thí sinh khi đăng ký phải đạt thêm các điều kiện như sau: Thí sinh cần điểm thi môn Toán có giá trị lớn hơn hay bằng ngưỡng điểm thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc trong kỳ thi THPT 2026 (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm) và tổng điểm tổ hợp 03 môn xét tuyển lớn hơn hay bằng ngưỡng điểm thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm);

Đối với thí sinh đăng ký vào ngành Kỹ thuật hạt nhân, là ngành được Trường đăng ký tham gia vào chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân theo Quyết định 1050/ QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2026 về chuẩn Chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân. Thí sinh trúng tuyển vào ngành này cần có điều kiện như sau: Điểm THPT phải có điểm Toán và Vật lý phải từ 7,5 điểm trở lên;

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN TRÊN HỆ THỐNG CỦA BỘ GDĐT ĐỐI VỚI THÍ SINH DIỆN DỰA TRÊN KẾT QUẢ KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC DO ĐHQG-HCM TỔ CHỨC NĂM 2026

Thí sinh tham gia đăng ký xét tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) phải có đủ các điều kiện sau:

Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định; Hoặc người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;

Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường;

Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển bao gồm:

Có kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 đạt mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển các ngành/nhóm ngành/chương trình đại học hệ chính quy năm 2026 theo quy định của Trường. Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định và công bố theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GDĐT;

Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026 và tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điều kiện để được xét tuyển vào một ngành/nhóm ngành khi thí sinh thỏa 01 trong 02 trường hợp như sau:

  • Trường hợp 1: Có tổng điểm của tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 15,00 điểm trở lên (theo thang điểm 30).

  • Trường hợp 2: Có tổng điểm thi của môn Toán, môn Ngữ văn và một môn khác thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành/nhóm ngành đạt từ 15,00 điểm trở lên (theo thang điểm 30);

Lưu ý: Điểm các môn được sử dụng để xét tại 02 trường hợp trên là điểm gốc, trước khi quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, không cộng điểm xét thưởng và không cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

Ngoài ra, đối với thí sinh đăng ký vào ngành Thiết kế vi mạch, ngành Công nghệ bán dẫn và ngành Kỹ thuật hạt nhân, thí sinh cần có thêm điều kiện như sau:

Đối với thí sinh đăng ký vào ngành Thiết kế vi mạch, Ngành Công nghệ bán dẫn theo Quy định 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ GDĐT về Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ, ngưỡng đảm bảo chất lượng của thí sinh khi đăng ký phải đạt thêm các điều kiện như sau:

Thí sinh cần điểm thi môn Toán có giá trị lớn hơn hay bằng ngưỡng điểm thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc trong kỳ thi THPT 2026 (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm) và tổng điểm tổ hợp 03 môn xét tuyển lớn hơn hay bằng ngưỡng điểm thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).

Hoặc thí sinh có điểm trung bình cộng môn Toán 03 năm lớp 10, 11, 12 có giá trị lớn hơn hay bằng ngưỡng điểm thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm) và đạt mức điểm đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 khi quy đổi sang thang điểm 30 lớn hơn hay bằng ngưỡng điểm thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).

Đối với thí sinh đăng ký vào ngành Kỹ thuật hạt nhân, là ngành được Trường đăng ký tham gia vào chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân theo Quyết định 1050/ QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2026 về chuẩn Chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành này cần có điều kiện như sau: Thí sinh có điểm thi ĐGNL năm 2026 dùng để xét tuyển với thành phần Toán phải từ 225 điểm trở lên.

2.3 Quy chế

Xét tuyển dựa trên phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hay kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 với điểm học bạ 03 năm lớp 10, 11, 12

Điểm_xét_tuyển = Điểm_học_lực + Điểm_cộng + Điểm_ưu_tiên (2)

Trong đó:

  • Trường hợp 1: Đối với thí sinh có điểm thi THPT 2026

Điểm_học_lực_1 = w1 × Điểm_THPT + w2 × Điểm_học_bạ (3)

  • Trường hợp 2: Đối với thí sinh có điểm kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026

Điểm_học_lực_2 = w3 × Điểm_ĐGNL + w4 × Điểm_học_bạ (4)

Điểm_học_lực của (2) sẽ được tính là :

Điểm_học_lực = max (Điểm_học_lực_1, Điểm_học_lực_2) (5)

Trong các công thức trên, chi tiết các điểm thành phần được giải thích như sau:

- Điểm_học_bạ là tổng điểm trung bình trong học bạ của ba năm lớp 10, 11, 12 của 03 môn nằm trong một tổ hợp của ngành / nhóm ngành có giá trị lớn nhất trong số các tổ hợp xét tuyển của ngành / nhóm ngành. 

- Điểm_học_bạ tính theo thang 30 điểm. Tổ hợp có đủ điểm 03 năm lớp 10, 11, 12 được ưu tiên lựa chọn đầu tiên để tính trong công thức (3) và công thức (4). Trong trường hợp sau khi xét tất cả tổ hợp nhưng thí sinh không có tổ hợp nào có đủ 03 môn cho 03 năm học lớp 10, 11, 12, thì điểm của 01 năm lớp 10 bị thiếu sẽ được quy đổi bằng trung bình điểm của 02 năm lớp 11 và lớp 12. 

- Trong trường hợp kết quả học tập của thí sinh không có tổ hợp môn nào có đủ 03 năm lớp 10, 11, 12 hay tổ hợp môn đủ 02 năm lớp 11, 12 thì Điểm_học_bạ và Điểm_học_lực sẽ được chọn là 0 điểm vì hồ sơ xét tuyển không hợp lệ.

- Điểm_THPT là tổng điểm 03 môn trong kỳ thi THPT 2026 của một tổ hợp có giá trị lớn nhất trong các tổ hợp xét tuyển của ngành / nhóm ngành. Điểm THPT tính theo thang 30 điểm. Điểm quy đổi tiếng Anh của chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (TOEFL iBT hay IELTS) chỉ được áp dụng cho tổ hợp môn sử dụng kết quả thi THPT trong đó có môn tiếng Anh.

- Điểm_ĐGNL là điểm thi ĐGNL lớn nhất của thí sinh trong 02 kỳ thi ĐGNL ĐHQG-HCM trong năm 2026. Điểm_ĐGNL được quy đổi về thang 30 điểm để tính Điểm_học_lực theo công thức như sau:

Điểm_ĐGNL = (Điểm thi ĐGNL / Max_Điểm_thi_ĐGNL) × 30 (6)

Trong đó Max_Điểm_thi_ĐGNL là điểm thi lớn nhất xét trên tất cả thí sinh được công bố công khai của 02 đợt thi ĐGNL chính thức do ĐHQG-HCM tổ chức trong năm 2026 (không tính các kì thi bổ sung nếu có). Điểm_ĐGNL trong công thức (4) và (5) là điểm thi lớn nhất của từng thí sinh tham gia xét tuyển vào Trường có được sau 02 đợt thi ĐGNL trong năm 2026.

  • Điểm_cộng là điểm chỉ được cộng 01 loại điểm cộng có mức điểm cao nhất.
  • Điểm_ưu_tiên là điểm ưu tiên khu vực đối tượng đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm_ưu_tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên KVĐT theo quy định của Bộ GDĐT (7)

Trong đó

Tổng điểm đạt được = Điểm_học_lực + Điểm_cộng (8)

Các hệ số w1, w2, w3, w4 được xác định miền giá trị dựa trên hệ số hàm hồi quy tuyến tính nội suy biến đầu ra là kết quả học tập đại học với các biến đầu vào là kết quả trúng tuyển theo điểm THPT, điểm ĐGNL kết hợp với điểm học bạ của thí sinh ở các năm trước, bên cạnh tác động điều chỉnh của phân phối điểm của kì thi THPT 2026 và kỳ thi ĐGNL do ĐHQG-HCM tổ chức trong năm 2026 . Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định các giá trị xác định w1, w2, w3, w4 khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng. Hiện nay miền giá trị của w1, w3 được xác định là [0.7, 0.9] và miền giá trị của w2, w4 là [0.1, 0.3]

Kết quả trúng tuyển của Phương thức 2 là Điểm_xét_tuyển_công_bố được chuẩn hóa trên thang điểm theo quy định của ĐHQG-HCM (lấy đến 2 chữ số thập phân):

Điểm_xét_tuyển_công_bố = Thang_điểm_ĐHQG-HCM × (Điểm_xét_tuyển / 30) (9)

2.4 Thông tin khác

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (TOEFL iBT hay IELTS) phải còn giá trị sử dụng tối thiểu đến ngày 14/7/2026.

Để được quy đổi thành điểm tiếng Anh, thí sinh bắt buộc phải nộp hồ sơ trực tuyến cho trường theo quy định tại mục V thông báo này.

Điểm cộng là điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích đặc biệt; mức điểm xét thưởng tối đa là 1,50 điểm theo thang điểm 30. Thí sinh chỉ được cộng 01 loại điểm cộng có mức điểm cao nhất. Điểm cộng được quy định như sau:

Môn đoạt giải được cộng điểm:

Thí sinh đoạt giải các môn sau đều được điểm cộng: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Trí tuệ nhân tạo (Kỳ thi Olympic Trí tuệ nhân tạo toàn quốc VOAI/quốc tế), Tiếng Anh. Riêng thí sinh đoạt giải môn Địa lí thì được cộng điểm vào các ngành/nhóm ngành như sau: Hải dương học, Nhóm ngành Địa chất học, Kinh tế đất đai, Kỹ thuật địa chất, Khoa học Môi trường, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Quản lý tài nguyên môi trường. (*)

Kết quả cuộc thi lập trình ICPC Trung học Phổ thông quốc gia/quốc tế

Kết quả cuộc thi kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 do trường THPT chuyên Lê Hồng Phong TP.HCM tổ chức.

Mức điểm cộng được tính như sau: 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140103Công nghệ giáo dụcA00; A01; B00; C01; D01; D07
27420101Sinh họcA02; B00; B03; B08; X15; X16
37420101_DKDSinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)A02; B00; B03; B08; X15; X16
47420201Công nghệ Sinh họcA02; B00; B03; B08; X15; X16
57420201_DKDCông nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)A02; B00; B03; B08; X15; X16
67440102_DKDVật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)A00; A01; A02; A03; C01; X06
77440102_NNNhóm ngành Vật lý học (CT: 145), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT: 70)A00; A01; A02; A03; C01; X06
87440107Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)A00; A01; A02; A03; C01; X06
97440112Hoá họcA00; B00; C02; D07; X11; X12
107440112_DKDHóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)A00; B00; C02; D07; X11; X12
117440122Khoa học Vật liệuA00; A01; B00; C01; C02; D07
127440122_DKDKhoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)A00; A01; B00; C01; C02; D07
13Công nghệ bán dẫnCông nghệ bán dẫnA00; A01; A02; A03; C01; X06
147440201_NNNhóm ngành Địa chất học, Kinh tế đất đaiA00; A07; C01; C04; D01; D10
157440228Hải dương họcA00; A01; A02; A04; C01; X06
167440228_DKDHải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)A00; A01; A02; A04; C01; X06
177440301Khoa học Môi trườngA00; B00; D07; B08; X10; X14
187440301_DKDKhoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh)A00; B00; D07; B08; X10; X14
197460101_NNNhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin)A00; A01; B00; B08; D01; X06
207460108_DKDKhoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)A00; A01; B00; B08; D01; X06
217460108_NNNhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT:40), Thống kê (CT:40)A00; A01; B00; B08; D01; X06
227460112_DKDToán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)A00; A01; B00; B08; D01; X06
237460117_DKDToán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)A00; A01; B00; B08; D01; X06
247480101_TTKhoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến)A00; A01; B08; D07; X06; X26
257480107Trí tuệ nhân tạoA00; A01; B08; D07; X06; X26
267480201_DKDCông nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh)A00; A01; B08; D07; X06; X26
277480201_NNNhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính)A00; A01; B08; D07; X06; X26
287510401_DKDCông nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)A00; B00; C02; D07; X11; X12
297510402Công nghệ Vật liệuA00; A01; B00; C01; C02; D07
307510402_DKDCông nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)A00; A01; B00; C01; C02; D07
317510406Công nghệ Kỹ thuật Môi trườngA00; B00; B08; D07; X10; X14
327520207Kỹ thuật điện tử – viễn thôngA00; A01; A02; B08; X06; X26
337520207_DKDKỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh)A00; A01; A02; B08; X06; X26
3475202a1Thiết kế vi mạchA00; A01; A02; B08; X06; X26
357520402Kỹ thuật hạt nhânA00; A01; A02; A03; C01; X06
367520403Vật lý y khoaA00; A01; A02; A03; C01; X06
377520403_DKDVật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)A00; A01; A02; A03; C01; X06
387520501Kỹ thuật địa chấtA00; C01; C02; C04; D01; D10
397850101Quản lý tài nguyên và môi trườngA00; B00; D07; B08; X10; X14

Công nghệ giáo dục

Mã ngành: 7140103

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; D01; D07

Sinh học

Mã ngành: 7420101

Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; X15; X16

Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7420101_DKD

Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; X15; X16

Công nghệ Sinh học

Mã ngành: 7420201

Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; X15; X16

Công nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7420201_DKD

Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; X15; X16

Vật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440102_DKD

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

Nhóm ngành Vật lý học (CT: 145), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT: 70)

Mã ngành: 7440102_NN

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7440107

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

Hoá học

Mã ngành: 7440112

Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X11; X12

Hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440112_DKD

Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X11; X12

Khoa học Vật liệu

Mã ngành: 7440122

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; D07

Khoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440122_DKD

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; D07

Công nghệ bán dẫn

Mã ngành: Công nghệ bán dẫn

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

Nhóm ngành Địa chất học, Kinh tế đất đai

Mã ngành: 7440201_NN

Tổ hợp: A00; A07; C01; C04; D01; D10

Hải dương học

Mã ngành: 7440228

Tổ hợp: A00; A01; A02; A04; C01; X06

Hải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440228_DKD

Tổ hợp: A00; A01; A02; A04; C01; X06

Khoa học Môi trường

Mã ngành: 7440301

Tổ hợp: A00; B00; D07; B08; X10; X14

Khoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440301_DKD

Tổ hợp: A00; B00; D07; B08; X10; X14

Nhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin)

Mã ngành: 7460101_NN

Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

Khoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460108_DKD

Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

Nhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT:40), Thống kê (CT:40)

Mã ngành: 7460108_NN

Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

Toán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460112_DKD

Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

Toán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460117_DKD

Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến)

Mã ngành: 7480101_TT

Tổ hợp: A00; A01; B08; D07; X06; X26

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Tổ hợp: A00; A01; B08; D07; X06; X26

Công nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7480201_DKD

Tổ hợp: A00; A01; B08; D07; X06; X26

Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính)

Mã ngành: 7480201_NN

Tổ hợp: A00; A01; B08; D07; X06; X26

Công nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7510401_DKD

Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X11; X12

Công nghệ Vật liệu

Mã ngành: 7510402

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; D07

Công nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7510402_DKD

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; D07

Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Mã ngành: 7510406

Tổ hợp: A00; B00; B08; D07; X10; X14

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Mã ngành: 7520207

Tổ hợp: A00; A01; A02; B08; X06; X26

Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7520207_DKD

Tổ hợp: A00; A01; A02; B08; X06; X26

Thiết kế vi mạch

Mã ngành: 75202a1

Tổ hợp: A00; A01; A02; B08; X06; X26

Kỹ thuật hạt nhân

Mã ngành: 7520402

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

Vật lý y khoa

Mã ngành: 7520403

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

Vật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7520403_DKD

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

Kỹ thuật địa chất

Mã ngành: 7520501

Tổ hợp: A00; C01; C02; C04; D01; D10

Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã ngành: 7850101

Tổ hợp: A00; B00; D07; B08; X10; X14

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17140103Công nghệ giáo dục100Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B00; C01; D01; D07
27420101Sinh học215Ưu Tiên
Kết HợpA02; B00; B03; B08; X15; X16
37420101_DKDSinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)90Ưu Tiên
Kết HợpA02; B00; B03; B08; X15; X16
47420201Công nghệ Sinh học200Ưu Tiên
Kết HợpA02; B00; B03; B08; X15; X16
57420201_DKDCông nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)160Ưu Tiên
Kết HợpA02; B00; B03; B08; X15; X16
67440102_DKDVật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)140Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; A02; A03; C01; X06
77440102_NNNhóm ngành Vật lý học (CT: 150), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT: 70)220Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; A02; A03; C01; X06
87440107Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)60Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; A02; A03; C01; X06
97440112Hoá học230Ưu Tiên
Kết HợpA00; B00; C02; D07; X11; X12
107440112_DKDHóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)150Ưu Tiên
Kết HợpA00; B00; C02; D07; X11; X12
117440122Khoa học Vật liệu150Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B00; C01; C02; D07
127440122_DKDKhoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)80Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B00; C01; C02; D07
13Công nghệ bán dẫnCông nghệ bán dẫn70Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; A02; A03; C01; X06
147440201_NNNhóm ngành Địa chất học (CT: 40), Kinh tế đất đai (CT: 100)140Ưu Tiên
Kết HợpA00; A07; C01; C04; D01; D10
157440228Hải dương học50Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; A02; A04; C01; X06
167440228_DKDHải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)40Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; A02; A04; C01; X06
177440301Khoa học Môi trường125Ưu Tiên
Kết HợpA00; B00; D07; B08; X10; X14
187440301_DKDKhoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh)80Ưu Tiên
Kết HợpA00; B00; D07; B08; X10; X14
197460101_NNNhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin)180Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B00; B08; D01; X06
207460108_DKDKhoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)60Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B00; B08; D01; X06
217460108_NNNhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT:40), Thống kê (CT:40)80Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B00; B08; D01; X06
227460112_DKDToán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)40Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B00; B08; D01; X06
237460117_DKDToán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)40Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B00; B08; D01; X06
247480101_TTKhoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến)90Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B08; D07; X06; X26
257480107Trí tuệ nhân tạo90Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B08; D07; X06; X26
267480201_DKDCông nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh)530Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B08; D07; X06; X26
277480201_NNNhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính)490Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B08; D07; X06; X26
287510401_DKDCông nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)155Ưu Tiên
Kết HợpA00; B00; C02; D07; X11; X12
297510402Công nghệ Vật liệu180Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B00; C01; C02; D07
307510402_DKDCông nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)60Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; B00; C01; C02; D07
317510406Công nghệ Kỹ thuật Môi trường125Ưu Tiên
Kết HợpA00; B00; B08; D07; X10; X14
327520207Kỹ thuật điện tử – viễn thông150Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; A02; B08; X06; X26
337520207_DKDKỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh)120Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; A02; B08; X06; X26
3475202a1Thiết kế vi mạch80Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; A02; B08; X06; X26
357520402Kỹ thuật hạt nhân60Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; A02; A03; C01; X06
367520403Vật lý y khoa40Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; A02; A03; C01; X06
377520403_DKDVật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)40Ưu Tiên
Kết HợpA00; A01; A02; A03; C01; X06
387520501Kỹ thuật địa chất35Ưu Tiên
Kết HợpA00; C01; C02; C04; D01; D10
397850101Quản lý tài nguyên và môi trường110Ưu Tiên
Kết HợpA00; B00; D07; B08; X10; X14

1. Công nghệ giáo dục

Mã ngành: 7140103

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; D01; D07

2. Sinh học

Mã ngành: 7420101

Chỉ tiêu: 215

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; X15; X16

3. Công nghệ Sinh học

Mã ngành: 7420201

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; X15; X16

4. Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7440107

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

5. Hoá học

Mã ngành: 7440112

Chỉ tiêu: 230

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X11; X12

6. Khoa học Vật liệu

Mã ngành: 7440122

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; D07

7. Hải dương học

Mã ngành: 7440228

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A04; C01; X06

8. Khoa học Môi trường

Mã ngành: 7440301

Chỉ tiêu: 125

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; B00; D07; B08; X10; X14

9. Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B08; D07; X06; X26

10. Công nghệ Vật liệu

Mã ngành: 7510402

Chỉ tiêu: 180

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; D07

11. Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Mã ngành: 7510406

Chỉ tiêu: 125

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; B00; B08; D07; X10; X14

12. Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Mã ngành: 7520207

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; A02; B08; X06; X26

13. Kỹ thuật hạt nhân

Mã ngành: 7520402

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

14. Vật lý y khoa

Mã ngành: 7520403

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

15. Kỹ thuật địa chất

Mã ngành: 7520501

Chỉ tiêu: 35

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; C01; C02; C04; D01; D10

16. Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã ngành: 7850101

Chỉ tiêu: 110

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; B00; D07; B08; X10; X14

17. Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7420101_DKD

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; X15; X16

18. Công nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7420201_DKD

Chỉ tiêu: 160

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; X15; X16

19. Vật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440102_DKD

Chỉ tiêu: 140

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

20. Nhóm ngành Vật lý học (CT: 150), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT: 70)

Mã ngành: 7440102_NN

Chỉ tiêu: 220

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

21. Hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440112_DKD

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X11; X12

22. Khoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440122_DKD

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; D07

23. Công nghệ bán dẫn

Mã ngành: Công nghệ bán dẫn

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

24. Nhóm ngành Địa chất học (CT: 40), Kinh tế đất đai (CT: 100)

Mã ngành: 7440201_NN

Chỉ tiêu: 140

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A07; C01; C04; D01; D10

25. Hải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7440228_DKD

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A04; C01; X06

26. Khoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440301_DKD

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; B00; D07; B08; X10; X14

27. Nhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin)

Mã ngành: 7460101_NN

Chỉ tiêu: 180

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

28. Khoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460108_DKD

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

29. Nhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT:40), Thống kê (CT:40)

Mã ngành: 7460108_NN

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

30. Toán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460112_DKD

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

31. Toán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460117_DKD

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

32. Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến)

Mã ngành: 7480101_TT

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B08; D07; X06; X26

33. Công nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7480201_DKD

Chỉ tiêu: 530

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B08; D07; X06; X26

34. Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính)

Mã ngành: 7480201_NN

Chỉ tiêu: 490

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B08; D07; X06; X26

35. Công nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7510401_DKD

Chỉ tiêu: 155

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X11; X12

36. Công nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7510402_DKD

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; D07

37. Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7520207_DKD

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; A02; B08; X06; X26

38. Thiết kế vi mạch

Mã ngành: 75202a1

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; A02; B08; X06; X26

39. Vật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7520403_DKD

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐHQG TPHCM các năm Tại đây

Quy đổi điểm

a. Các điều kiện sử dụng trong xét tuyển và ngưỡng đầu vào

- Tất cả thí sinh (bao gồm cả thí sinh được xét tuyển thẳng) phải thực hiện đăng ký xét tuyển (ĐKXT) trực tuyến, đăng ký tất cả nguyện vọng xét tuyển (NVXT) trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT và nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống theo quy định của Bộ GDĐT.

- Điểm cộng đối với giải thưởng học thuật chỉ được xét và công nhận khi thí sinh gửi minh chứng về cho Trường theo đúng thời gian quy định trong thông báo tuyển sinh ứng với từng phương thức xét tuyển để Trường thực hiện công tác rà soát. Tất cả trường hợp minh chứng gửi sau thời gian quy định và Trường không kịp thời thực hiện rà soát thì sẽ không công nhận điểm cộng cho thí sinh.

- Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển bắt buộc phải khai thông tin, nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định trong thông báo tuyển sinh ứng với phương thức xét tuyển để Trường thực hiện xét tuyển/sơ tuyển/cộng điểm thưởng. Thí sinh khai báo chính xác và chịu trách nhiệm thông tin khai báo của mình.

- Tất cả chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tiếng Anh (TOEFL iBT hay IELTS) chỉ được quy đổi sang điểm môn tiếng Anh (chỉ áp dụng đối với các tổ hợp có môn tiếng Anh của kết quả kỳ thi THPT 2026 trong Phương thức 2) khi thí sinh gửi minh chứng về cho Trường theo đúng thời gian quy định của Thông báo tuyển sinh đối với từng phương thức. Đối với Phương thức 2, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tiếng Anh (TOEFL iBT hay IELTS) được quy đổi từ mức 4.5 trở lên theo quy định tại mục 4.d dưới đây.

- Đối với xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy hiện hành của Bộ GDĐT (Phương thức 1a), ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện ĐKXT áp dụng theo quy định của Bộ GDĐT.

- Đối với thí sinh là người có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT theo chương trình của nước ngoài thì xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (tiếng Anh) kết hợp với kết quả học tập THPT.

- Đối với xét tuyển dựa trên phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hay kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 với điểm học bạ 03 năm lớp 10, 11, 12 (Phương thức 2) ngưỡng đảm bảo chất lượng sẽ được Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định và công bố sau khi có điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT để thí sinh điều chỉnh theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GDĐT.

- Ngoài ra, đối với thí sinh đăng ký vào Ngành Thiết kế vi mạch, Ngành Công nghệ bán dẫn theo Quy định 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ GDĐT về Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ, ngưỡng đảm bảo chất lượng của thí sinh khi đăng ký phải đạt thêm các điều kiện như sau:

Nếu thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 1a và Phương thức 1b thì thí sinh cần có điểm trung bình cộng môn Toán 03 năm lớp 10, 11, 12 có giá trị lớn hơn hay bằng 20% điểm cao nhất môn Toán toàn quốc trong kỳ thi THPT 2026.

Nếu thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 2 thì thí sinh cần điểm thi môn Toán có giá trị lớn hơn hay bằng 20% điểm cao nhất môn Toán toàn quốc trong kỳ thi THPT 2026 và tổng điểm tổ hợp 03 môn xét tuyển lớn hơn hay bằng mức điểm nằm trong 25% tổng điểm cao nhất toàn quốc của các tổ hợp 03 môn xét tuyển.

Hoặc

Trong trường hợp thí sinh không có dự thi THPT 2026 thì thí sinh có điểm trung bình cộng môn Toán 03 năm lớp 10, 11, 12 có giá trị lớn hơn hay bằng 20% điểm cao nhất môn Toán toàn quốc trong kỳ thi THPT 2026 và đạt mức điểm đánh giá năng lực do ĐHQG- HCM tổ chức năm 2026 khi quy đổi sang thang điểm 30 lớn hơn hay bằng mức điểm nằm trong 25% tổng điểm cao nhất toàn quốc của các tổ hợp 03 môn xét tuyển.

Thời gian và hồ sơ xét tuyển HCMUS

Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Trường nếu có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường phải thực hiện như sau:

1. Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống

Số lượng nguyện vọng đăng ký trên hệ thống của bộ GDĐT

Thí sinh được đăng ký tối đa 15 NVXT theo quy định của Bộ DGĐT, có phân biệt thứ tự nguyện vọng (thí sinh lưu ý thêm: các CTĐT giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các NVXT có thứ tự từ 01 đến 05; các trường khối Quốc phòng, Công an thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).

Từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026, thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung NVXT không giới hạn số lần trong tổng số nguyện vọng được phép ĐKXT, thí sinh cần thực hiện:

Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để xử lý thông tin (nhập, sửa, xem) thông tin của thí sinh trên Hệ thống;

Việc ĐKXT đối với các CTĐT phải thực hiện theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia (Nội dung hướng dẫn đăng tải tại Hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia);

Các nguyện vọng của thí sinh ĐKXT vào tất cả các CSĐT đăng ký theo CTĐT và được xếp thứ tự từ 1 đến hết (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất), đồng thời thí sinh phải cung cấp các dữ liệu (theo tiêu chí, điều kiện, quy trình đăng ký được quy định tại thông tin tuyển sinh của các CSĐT) CTĐT mà thí sinh đã ĐKXT để các CSĐT sử dụng xét tuyển (Hướng dẫn chi tiết các bước đăng ký được đăng tải ngay trên Hệ thống thí sinh sẽ truy cập vào để đăng ký);

Tất cả các NVXT của thí sinh vào CSĐT sẽ được xử lý nguyện vọng trên Hệ thống và mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển 1 nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đã đăng ký khi bảo đảm điều kiện trúng tuyển.

Lưu ý: Các thí sinh ĐKXT vào các CTĐT giáo viên, CTĐT thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp Giấy phép hành nghề, CTĐT thuộc lĩnh vực pháp luật căn cứ vào ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do các CSĐT công bố để điều chỉnh nguyện vọng (CSĐT cập nhật ngưỡng đầu vào trước 17 giờ 00 ngày 10/7/2026).

2. Nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống

Từ ngày 15/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026: Thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng NVXT bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NỘP HỒ SƠ CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ ĐỂ QUY ĐỔI THÀNH ĐIỂM TIẾNG ANH ĐỐI VỚI THÍ SINH XÉT TUYỂN PHƯƠNG THỨC 2 (Cập nhật ngày 05/6/2026)

Từ ngày 25/5/2026 đến ngày 20/6/2026 các thí sinh thực hiện khai thông tin trực tuyến để được cộng điểm.

Truy cập trang thông tin điện tử của Trường theo địa chỉ https://tuyensinhdh.hcmus.edu.vn để điền thông tin và upload hồ sơ để được cộng điểm thưởng cho phương thức 2 (xem Hướng dẫn tại đường link: https://bit.ly/hddkxettuyen).

Sau thời gian này, thí sinh sẽ không được quyền truy cập để nộp hồ sơ.

Hồ sơ upload gồm:

  • File ảnh chụp Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn trong thời hạn sử dụng theo quy định nếu muốn quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển (thời hạn sử dụng chứng chỉ tối thiểu đến ngày 14/7/2026);
  • File ảnh chụp căn cước công dân mặt trước.

Lưu ý: Trường hợp thí sinh không có nguyện vọng nộp hồ sơ chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi thành điểm tiếng Anh đối với thí sinh xét tuyển phương thức 2, nếu có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào các ngành/nhóm ngành của Trường ĐH KHTN thì phải thực hiện theo mục IV, mục VII, mục IX tại thông báo này và các quy định liên quan khác.

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NỘP HỒ SƠ MINH CHỨNG ĐỂ ĐƯỢC CỘNG ĐIỂM THƯỞNG ĐỐI VỚI THÍ SINH XÉT TUYỂN PHƯƠNG THỨC 2

Từ ngày 25/5/2026 (sau 15:00) đến ngày 20/6/2026 các thí sinh thực hiện khai thông tin trực tuyến để được cộng điểm.

Truy cập trang thông tin điện tử của Trường theo địa chỉ https://tuyensinhdh.hcmus.edu.vn để điền thông tin và upload hồ sơ để được cộng điểm thưởng cho phương thức 2 (xem Hướng dẫn tại đường link: https://bit.ly/hddkxettuyen).

Sau thời gian này, thí sinh sẽ không được quyền truy cập để nộp hồ sơ.

Hồ sơ upload gồm:

  • Ảnh chụp giấy chứng nhận đoạt giải để được cộng điểm;
  • Ảnh chụp căn cước công dân mặt trước.

Lưu ý: Trường hợp thí sinh không có nguyện vọng nộp hồ sơ minh chứng để được cộng điểm thưởng đối với thí sinh xét tuyển phương thức 2, nếu có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào các ngành/nhóm ngành của Trường ĐH KHTN thì phải thực hiện theo mục IV, mục VII, mục IX tại thông báo này và các quy định liên quan khác.

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NỘP HỒ SƠ MINH CHỨNG HỌC BẠ ĐỂ ĐƯỢC XÉT TUYỂN PHƯƠNG THỨC 2 (cập nhật ngày 25/5/2026)

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước, bắt buộc phải nộp minh chứng học bạ để được xét tuyển phương thức 2:

Từ ngày 25/5/2026 đến ngày 20/6/2026 các thí sinh thực hiện khai thông tin trực tuyến để được xét tuyển phương thức 2

Thí sinh truy cập vào Cổng đăng ký xét tuyển của Trường theo địa chỉ https://tuyensinhdh.hcmus.edu.vn để điền thông tin học bạ và upload hồ sơ để được xét tuyển phương thức 2 (xem Hướng dẫn tại đường link: https://bit.ly/hddkxettuyen).

Sau thời gian này, thí sinh sẽ không được quyền truy cập để nộp hồ sơ.

Hồ sơ upload gồm:

  • Ảnh chụp học bạ (đầy đủ thông tin học bạ và thông tin điểm của 6 học kỳ);
  • Ảnh chụp căn cước công dân mặt trước.

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: Trường sẽ lấy dữ liệu do Bộ GDĐT cung cấp. Trường sẽ thực hiện hậu kiểm khi thí sinh làm thủ tục nhập học.

TỔ CHỨC TRA CỨU DANH SÁCH ĐỐI VỚI THÍ SINH CÓ NỘP GIẢI THƯỞNG ĐỂ ĐƯỢC XÉT ĐIỂM CỘNG VÀ NỘP CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ ĐỂ QUY ĐỔI THÀNH ĐIỂM TIẾNG ANH

Chậm nhất là ngày 07/7/2026, Trường sẽ tổ chức cho thí sinh tra cứu danh sách thí sinh có nộp giải thưởng để được xét điểm cộng đối với phương thức xét tuyển 2 và danh sách thí sinh nộp chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm tiếng anh trên hệ thống của trường tại đường link: https://tuyensinh.hcmus.edu.vn.

XÁC NHẬN NHẬP HỌC, LÀM THỦ TỤC NHẬP HỌC

1. Xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống

Tất cả thí sinh trúng tuyển (kể cả thí sinh trúng tuyển thẳng) phải xác nhận nhập học trên Hệ thống (nếu có nguyện vọng theo học) trước 17 giờ 00 ngày 21/8/2026.

2. Làm thủ tục nhập học

Thời gian làm thủ tục nhập học: Thí sinh đã XNNH trực tuyến theo lịch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ làm thủ tục nhập học tại Trường.

Thời gian làm thủ tục nhập học: Trường sẽ thông báo sau.

Học phí

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2026 (cập nhật 5/6) Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2026 Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM
  • Tên trường: Đại học Khoa học tự nhiên
  • Tên tiếng Anh: VNUHCM - University Of Science
  • Tên viết tắt: HCMUS
  • Địa chỉ: 
    Cơ sở 1: 227 đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh
    Cơ sở 2: Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Đông Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Website: http://www.hcmus.edu.vn
  • Fanpage: https://www.facebook.com/VNUHCM.US
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (tiếng Anh: VNUHCM - University Of Science, viết tắt: VNUHCM-US | HCMUS) là một trường thành viên trực thuộc ĐHQG-HCM được thành lập năm 1941. Trường bắt đầu đào tạo, tuyển sinh các chứng chỉ Vi phân và Tích phân, Toán đại cương, Sinh lý đại cương… từ năm 1947. Tới năm 1975, trường đổi tên thành Trường Đại học Khoa học và tới năm 1997 được sáp nhập với Đại học Văn khoa để thành lập Trường Đại học Tổng hợp TP.HCM. Trường chính thức có tên là Trường Đại học Khoa học Tự nhiên như ngày nay từ đầu năm 1996.
 
Trưởng sở hữu đội ngũ chuyên gia, giảng viên trình độ cao cả ở lĩnh vực khoa học công nghệ mũi nhọn và khoa học cơ bản, có khả năng thích ứng tốt trong những môi trường làm việc cạnh tranh. Đồng thời, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đang hướng đến việc trở thành một đại học nghiên cứu hàng đầu của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á về đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ nền tảng của nền kinh tế tri thức trong thế kỷ 21.
 
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên cũng là trung tâm đào tạo đại học, sau đại học, cung cấp nguồn nhân lực, đội ngũ chuyên gia trình độ cao trong lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học công nghệ mũi nhọn, có năng lực sáng tạo, làm việc trong môi trường quốc tế. Ngoài ra Trường còn có 16 trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thực hiện các dự án trọng điểm và nghiên cứu chuyên sâu, mũi nhọn.

Những thông tin cần biết

a. Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo Phương thức 1 như trên: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Phương thức 1a) theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT về việc ban hành quy chế tuyển sinh đại học chính quy ngày 6/6/2022 của Bộ GDĐT và các văn bản liên quan.

b. Xét tuyển thí sinh có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT theo chương trình nước ngoài: Thí sinh chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ trong thời gian trước khi xác minh. Do thời gian xác minh các hồ sơ có yếu tố nước ngoài cần nhiều thời gian nên thí sinh sẽ được ưu tiên nhập học trước nếu trúng tuyển, trước khi hồ sơ được các cơ quan có trách nhiệm phản hồi kết quả.