Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Kiểm Sát 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Kiểm Sát (HPU) năm 2026

Năm 2026, trường Đại học Kiểm sát dự kiến tuyển 1.600 chỉ tiêu (tăng 750 chỉ tiêu so với năm trước). Trường tuyển sinh theo 4 phương thức cụ thể như sau:

1. Ngành Luật, Chuyên ngành Kiểm sát

- Đối tượng: Đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các điều kiện đặc thù về sức khỏe, hạnh kiểm, học lực, lý lịch (đạt sơ tuyển theo quy định của ngành Kiểm sát nhân dân).

- Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong phạm vi cả nước.

- Phương thức tuyển sinh:

+ Phương thức 1:Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Phương thức 2:Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyển kết quả học tập THPT (năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của thí sinh học tạitrường THPT Chuyênhoặc có hệ thống lớp Chuyên trực thuộc đại học,cáctỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ươnghoặc thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (Academic): ≥ 6.0 hoặc thí sinh đạt giải Học sinh giỏi Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba).

Phương thức 3: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (đạt tối thiểu 70/150 điểm) hoặc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (đạt tối thiểu 700/1200 điểm).

+ Phương thức 4: Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyểnkết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026của các tổ hợp môn xét tuyển: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý), C02 (Toán, Ngữ văn, Hóa học), C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử), C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).

2. Ngành Luật, ngành Luật kinh tế, ngành Ngôn ngữ Anh

- Đối tượng: Đáp ứng các yêu cầu chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạovà quy định của từng phương thức tuyển sinh.

Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong phạm vi cả nước.

- Phương thức tuyển sinh:

Phương thức 1:Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập THPT (năm lớp 10, lớp 11, lớp 12) hoặc thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (Academic): ≥ 5.0 hoặc thí sinh đạt giải Học sinh giỏi Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba).

Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (đạt tối thiểu 60/150 điểm điểm) hoặc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (đạt tối thiểu 600/1200 điểm).

Phương thức 4Xét tuyển kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 của các tổ hợp môn xét tuyển: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý), C02 (Toán, Ngữ văn, Hóa học), C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử), C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển HPU năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Điều kiện xét tuyển

1. Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát

Đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đạt sơ tuyển vào Trường Đại học Kiểm sát tại VKSND cấp tỉnh của năm 2026;

Kết quả rèn luyện, kết quả học tập năm lớp 11 và năm lớp 12 đánh giá Tốt (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2025-2026);

Học lực xếp loại Giỏi, hạnh kiểm xếp loại Tốt năm lớp 11 và năm lớp 12 (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2023-2024 trở về trước);

Đáp ứng điều kiện theo quy định tại mục 7.1 và điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định của Thông tin tuyển sinh này.

2. Đối với ngành Luật, ngành Luật kinh tế, ngành Ngôn ngữ Anh

Đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Kết quả rèn luyện, kết quả học tập năm lớp 11 và năm lớp 12 đánh giá từ Khá trở lên và năm lớp 12 đánh giá Tốt (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2025-2026);

Học lực, hạnh kiểm xếp loại từ Khá trở lên năm lớp 11 và học lực xếp loại Giỏi, hạnh kiểm xếp loại Tốt năm lớp 12 (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2023-2024 trở về trước);

Đáp ứng điều kiện theo quy định tại mục 7.1 và điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định của Thông tin tuyển sinh này.

Nếu trúng tuyển phải học bổ sung kiến thức 1 năm trước khi vào học chính thức.

Chương trình bổ sung gồm:

  • Toán

  • Ngữ văn

  • Tiếng Anh

  • Tin học

Điểm tổng kết ≥ 5.0 mới được vào khóa chính.

1.2 Quy chế

Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1DKSNgôn ngữ Anh
2DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)
3DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)
4DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)
5DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)
6DKSLuật Kinh Tế
7DKSLuật (Cơ sở Hà Nội)
8DKSLuật (Cơ sở TPHCM)

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: DKS

Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)

Mã ngành: DKS

Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: DKS

Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)

Mã ngành: DKS

Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)

Mã ngành: DKS

Luật Kinh Tế

Mã ngành: DKS

Luật (Cơ sở Hà Nội)

Mã ngành: DKS

Luật (Cơ sở TPHCM)

Mã ngành: DKS

2
Điểm học bạ

2.1 Điều kiện xét tuyển

Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát: Xét tuyển kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn xác định cụ thể cho từng ngành, chuyên ngành (kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12) của thí sinh thuộc một trong các trường hợp sau: Thí sinh học tại trường THPT Chuyên hoặc có hệ thống lớp Chuyên trực thuộc đại học, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương...; thí sinh có chứng chỉ IELTS...

từ 6.0 trở lên; thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Nhất, Nhì, Ba nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng); thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba). Thí sinh đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đợt xét tuyển năm 2026; kết quả rèn luyện, kết quả học tập năm lớp 11 và năm lớp 12 đánh giá Tốt (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2025-2026), học lực xếp loại Giỏi, hạnh kiểm xếp loại Tốt năm lớp 11 và năm lớp 12 (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học từ 2023-2024 trở về trước); đáp ứng điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định của Thông tin tuyển sinh này.

Đối với ngành Luật, ngành Luật kinh tế, ngành Ngôn ngữ Anh: Xét tuyển kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn xác định cụ thể cho từng ngành, chuyên ngành (kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12); hoặc thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên; hoặc thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Nhất, Nhì, Ba nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng); hoặc thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba). Thí sinh đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; kết quả rèn luyện, kết quả học tập năm lớp 11 đánh giá từ Khá trở lên và năm lớp 12 đánh giá Tốt (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2025-2026); học lực, hạnh kiểm xếp loại từ Khá trở lên năm lớp 11 và học lực xếp loại Giỏi, hạnh kiểm xếp loại Tốt năm lớp 12 (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2023-2024 trở về trước); đáp ứng điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định của Thông tin tuyển sinh này.

Tổ hợp môn xét tuyển:

  • Ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát và ngành Luật, ngành Luật kinh tế gồm: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý), C02 (Toán, Ngữ văn, Hóa học), C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử), C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).
  • Ngành Ngôn ngữ Anh gồm: A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).

Điểm xét tuyển (ĐXT)

ĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có)

trong đó:

ĐTB Môn 1 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 1)/3.

ĐTB Môn 2 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 2)/3.

ĐTB Môn 3 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 3 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 3 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 3)/3.

Ghi chú: ĐTB là điểm trung bình; ĐƯT là điểm ưu tiên, trong đó:

  • Tổ hợp môn A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Vật lý, ĐTB môn 3 là Hóa học;
  • Tổ hợp môn A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Vật lý, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
  • Tổ hợp môn C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Vật lý;
  • Tổ hợp môn C02 (Toán, Ngữ văn, Hóa học) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Hóa học;
  • Tổ hợp môn C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Lịch sử;
  • Tổ hợp môn C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Địa lý;
  • Tổ hợp môn D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
  • Tổ hợp môn D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Hóa học, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
  • Tổ hợp môn D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Lịch sử, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
  • Tổ hợp môn D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Ngữ văn, ĐTB môn 2 là Lịch sử, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
  • Tổ hợp môn D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Ngữ văn, ĐTB môn 2 là Địa lý, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh.
  •  

2.2 Quy chế

Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển

1. Ngưỡng đầu vào

Đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật:

  • Áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp.

  • Thí sinh phải có:

Học lực lớp 12 từ Khá trở lên

Hạnh kiểm lớp 12 Giỏi (đối với thí sinh học sinh lớp 12 năm học 2023-2024 trở về trước)

Tổng điểm 3 môn thi THPT theo tổ hợp xét tuyển từ 18.00 điểm trở lên

Hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.50 trở lên

Đối với ngành Ngôn ngữ Anh

Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 15.00 điểm trở lên (thang 30).

2. Độ lệch điểm

Trường sẽ công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh chậm nhất trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển theo kế hoạch tuyển sinh và chuẩn chương trình đào tạo.

3. Quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh 

a) Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát

IELTS Điểm quy đổi
6.0 8.5
6.5 8.75
7.0 9.25
7.5 9.5
8.0–9.0 10

b) Đối với ngành Luật, Luật kinh tế, Ngôn ngữ Anh

IELTS Điểm quy đổi
5.0 8.5
5.5 8.75
6.0 9.25
6.5 9.5
7.0–9.0 10

4. Điểm cộng 

Điểm thưởng: Áp dụng cho thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Nhất, Nhì, Ba nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng) được cộng thẳng vào điểm xét tuyển cuối cùng, cụ thể như sau:

Giải HSG Giải Nhất (cấp QG) Giải Nhì (cấp QG)
Giải Ba (cấp QG)
Điểm thưởng (Theo thang điểm 10, tối đa 03 điểm) 3 2 1,5

Điểm xét thưởng: Áp dụng cho học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba) được cộng thẳng vào điểm xét tuyển cuối cùng, cụ thể như sau:

Giải HSG Giải Khuyến khích (cấp QG) Giải Nhất (cấp tỉnh) Giải Nhì (cấp tỉnh)
Giải Ba (cấp tỉnh)
Điểm thưởng (Theo thang điểm 10, tối đa 03 điểm) 1 1,5 1 0,5

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1DKSNgôn ngữ AnhA01; D01; D07; D09; D14; D15
2DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
3DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
4DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
5DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
6DKSLuật Kinh TếA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
7DKSLuật (Cơ sở Hà Nội)A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
8DKSLuật (Cơ sở TPHCM)A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09; D14; D15

Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Luật Kinh Tế

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Luật (Cơ sở Hà Nội)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Luật (Cơ sở TPHCM)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

3
Điểm ĐGNL HCM

3.1 Điều kiện xét tuyển

ĐGNL ĐHQG Hà Nội ≥ 70/150 điểm

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1DKSNgôn ngữ Anh
2DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)
3DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)
4DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)
5DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)
6DKSLuật Kinh Tế
7DKSLuật (Cơ sở Hà Nội)
8DKSLuật (Cơ sở TPHCM)

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: DKS

Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)

Mã ngành: DKS

Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: DKS

Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)

Mã ngành: DKS

Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)

Mã ngành: DKS

Luật Kinh Tế

Mã ngành: DKS

Luật (Cơ sở Hà Nội)

Mã ngành: DKS

Luật (Cơ sở TPHCM)

Mã ngành: DKS

4
Điểm ĐGNL HN

4.1 Đối tượng

ĐGNL ĐHQG TP.HCM ≥ 700/1200 điểm

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1DKSNgôn ngữ AnhQ00
2DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)Q00
3DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)Q00
4DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)Q00
5DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)Q00
6DKSLuật Kinh TếQ00
7DKSLuật (Cơ sở Hà Nội)Q00
8DKSLuật (Cơ sở TPHCM)Q00

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: Q00

Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: Q00

Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: Q00

Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: Q00

Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: Q00

Luật Kinh Tế

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: Q00

Luật (Cơ sở Hà Nội)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: Q00

Luật (Cơ sở TPHCM)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: Q00

5
Điểm thi THPT

5.1 Điều kiện xét tuyển

Điều kiện đăng ký xét tuyển:

  • Ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát: Đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đạt sơ tuyển năm 2026; thí sinh đăng ký dự thi THPT năm 2026 các môn thi tương ứng với các tổ hợp môn xét tuyển; đáp ứng điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định của Thông tin tuyển sinh này.

  • Ngành Luật, ngành Luật kinh tế, ngành Ngôn ngữ Anh: Đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thí sinh đăng ký dự thi... THPT năm 2026 các môn thi tương ứng với các tổ hợp môn xét tuyển; đáp ứng điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định của Thông tin tuyển sinh này.

- Tổ hợp môn xét tuyển:

  • Ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát và ngành Luật, ngành Luật kinh tế gồm: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý), C02 (Toán, Ngữ văn, Hóa học), C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử), C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).

  • Ngành Ngôn ngữ Anh gồm: A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).

Điểm xét tuyển:

ĐXT = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có)

5.2 Quy chế

Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển

1. Ngưỡng đầu vào

Đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật:

  • Áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp.

  • Thí sinh phải có:

Học lực lớp 12 từ Khá trở lên

Hạnh kiểm lớp 12 Giỏi (đối với thí sinh học sinh lớp 12 năm học 2023-2024 trở về trước)

Tổng điểm 3 môn thi THPT theo tổ hợp xét tuyển từ 18.00 điểm trở lên

Hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.50 trở lên

Đối với ngành Ngôn ngữ Anh

Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 15.00 điểm trở lên (thang 30).

2. Độ lệch điểm

Trường sẽ công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh chậm nhất trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển theo kế hoạch tuyển sinh và chuẩn chương trình đào tạo.

3. Quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh 

a) Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát

IELTS Điểm quy đổi
6.0 8.5
6.5 8.75
7.0 9.25
7.5 9.5
8.0–9.0 10

b) Đối với ngành Luật, Luật kinh tế, Ngôn ngữ Anh

IELTS Điểm quy đổi
5.0 8.5
5.5 8.75
6.0 9.25
6.5 9.5
7.0–9.0 10

4. Điểm cộng 

Điểm thưởng: Áp dụng cho thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Nhất, Nhì, Ba nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng) được cộng thẳng vào điểm xét tuyển cuối cùng, cụ thể như sau:

Giải HSG Giải Nhất (cấp QG) Giải Nhì (cấp QG)
Giải Ba (cấp QG)
Điểm thưởng (Theo thang điểm 10, tối đa 03 điểm) 3 2 1,5

Điểm xét thưởng: Áp dụng cho học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba) được cộng thẳng vào điểm xét tuyển cuối cùng, cụ thể như sau:

Giải HSG Giải Khuyến khích (cấp QG) Giải Nhất (cấp tỉnh) Giải Nhì (cấp tỉnh)
Giải Ba (cấp tỉnh)
Điểm thưởng (Theo thang điểm 10, tối đa 03 điểm) 1 1,5 1 0,5

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1DKSNgôn ngữ AnhA01; D01; D07; D09; D14; D15
2DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
3DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
4DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
5DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
6DKSLuật Kinh TếA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
7DKSLuật (Cơ sở Hà Nội)A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
8DKSLuật (Cơ sở TPHCM)A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A01; D01; D07; D09; D14; D15

Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Luật Kinh Tế

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Luật (Cơ sở Hà Nội)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Luật (Cơ sở TPHCM)

Mã ngành: DKS

Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
1DKSNgôn ngữ Anh200Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạA01; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HNQ00
2DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)100ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HNQ00
3DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)100ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HNQ00
4DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)100ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HNQ00
5DKSLuật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HNQ00
6DKSLuật Kinh Tế250ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HNQ00
7DKSLuật (Cơ sở Hà Nội)750ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HNQ00
8DKSLuật (Cơ sở TPHCM)200Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HNQ00

1. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: DKS

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D09; D14; D15; Q00

2. Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)

Mã ngành: DKS

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15; Q00

3. Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: DKS

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15; Q00

4. Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)

Mã ngành: DKS

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15; Q00

5. Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)

Mã ngành: DKS

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15; Q00

6. Luật Kinh Tế

Mã ngành: DKS

Chỉ tiêu: 250

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15; Q00

7. Luật (Cơ sở Hà Nội)

Mã ngành: DKS

Chỉ tiêu: 750

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15; Q00

8. Luật (Cơ sở TPHCM)

Mã ngành: DKS

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15; Q00

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Đại học Kiểm sát các năm tại đây

Quy đổi điểm

Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển

1. Ngưỡng đầu vào

Đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật:

  • Áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp.

  • Thí sinh phải có:

Học lực lớp 12 từ Khá trở lên

Hạnh kiểm lớp 12 Giỏi (đối với thí sinh học sinh lớp 12 năm học 2023-2024 trở về trước)

Tổng điểm 3 môn thi THPT theo tổ hợp xét tuyển từ 18.00 điểm trở lên

Hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.50 trở lên

Đối với ngành Ngôn ngữ Anh

Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 15.00 điểm trở lên (thang 30).

2. Độ lệch điểm

Trường sẽ công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh chậm nhất trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển theo kế hoạch tuyển sinh và chuẩn chương trình đào tạo.

3. Quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh 

a) Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát

IELTS Điểm quy đổi
6.0 8.5
6.5 8.75
7.0 9.25
7.5 9.5
8.0–9.0 10

b) Đối với ngành Luật, Luật kinh tế, Ngôn ngữ Anh

IELTS Điểm quy đổi
5.0 8.5
5.5 8.75
6.0 9.25
6.5 9.5
7.0–9.0 10

4. Điểm cộng 

Điểm thưởng: Áp dụng cho thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Nhất, Nhì, Ba nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng) được cộng thẳng vào điểm xét tuyển cuối cùng, cụ thể như sau:

Giải HSG Giải Nhất (cấp QG) Giải Nhì (cấp QG)
Giải Ba (cấp QG)
Điểm thưởng (Theo thang điểm 10, tối đa 03 điểm) 3 2 1,5
  • Điểm xét thưởng: Áp dụng cho học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba) được cộng thẳng vào điểm xét tuyển cuối cùng, cụ thể như sau:
Giải HSG Giải Khuyến khích (cấp QG) Giải Nhất (cấp tỉnh) Giải Nhì (cấp tỉnh)
Giải Ba (cấp tỉnh)
Điểm thưởng (Theo thang điểm 10, tối đa 03 điểm) 1 1,5 1 0,5

 

Thời gian và hồ sơ xét tuyển HPU

1. Sơ tuyển

Thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào trình độ đại học ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát của Trường Đại học Kiểm sát phải đăng ký, nộp hồ sơ sơ tuyển theo quy định của VKSND tối cao tại website:

http://tuyensinh.kiemsat.edu.vn

- Thời gian nộp hồ sơ sơ tuyển

Dự kiến: 15/5/2026 – 01/6/2026

- Địa điểm

VKSND khu vực nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú.

- Hồ sơ sơ tuyển gồm

  • Đơn xin dự tuyển hoặc xét tuyển

  • Lý lịch tự khai (có xác nhận UBND)

  • Bản sao căn cước công dân

  • Bản trích sao kết quả học tập

  • Giấy khám sức khỏe (trong 6 tháng)

  • 4 ảnh 4x6

  • Phong bì ghi địa chỉ người nhận

2. Tổ chức sơ tuyển

- VKSND tỉnh, thành phố tổ chức sơ tuyển: 03/6/2026 – 11/6/2026

Thí sinh tra cứu kết quả tại: http://sotuyen.kiemsat.edu.vn

Lệ phí sơ tuyển: 50.000 đồng/thí sinh

3. Tổ chức tuyển sinh

- Thời gian dự kiến tuyển sinh

  • Xét tuyển thẳng: trước 30/6/2026

  • Xét tuyển theo Bộ GD&ĐT: 29/7 – 13/8/2026

  • Xét bổ sung: tháng 8 → tháng 12/2026 (nếu có)

Học phí

Ngành Học phí/năm
Luật – chuyên ngành Kiểm sát 24.100.000
Luật 21.770.000
Luật kinh tế 17.900.000
Ngôn ngữ Anh 19.100.000

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây

Giới thiệu trường

Trường Đại học Kiểm Sát
  • Tên trường: Đại học Kiểm sát 
  • Mã trường: DKS
  • Tên tiếng Anh: Hanoi Procuratorate University.
  • Tên viết tắt: HPU
  • Địa chỉ: 59 ngõ 230 Đường Ỷ La, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội
  • Fanpage: http://www.tks.edu.vn/
  • Website: https://www.facebook.com/daihockiemsathanoi/

·       Tháng 6/2012, Trường Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát đã hoàn thiện Đề án khả thi thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội trình lãnh đạo VKSND tối cao. Ngày 23/8/2012 VKSND tối cao đã có văn bản trình Bộ Giáo dục và Đào tạo Đề án khả thi thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội.

·       Đầu năm 2013, quá trình triển khai thực hiện để đáp ứng được các điều kiện cho việc thành lập trường đại học đã thu được những kết quả tích cực. Để đáp ứng điều kiện thành lập một trường đại học thì cần một diện tích tương đối lớn. Trong khi đó, cơ sở chính là trụ sở của Trường Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát Hà Nội tại phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội chỉ có diện tích khoảng 1,3 ha. Để đáp ứng yêu cầu về diện tích của một trường đại học, dưới sự chỉ đạo của Lãnh đạo VKSNDTC, chỉ trong 21 ngày Trường đã thực hiện xong các thủ tục xin cấp đất tại cơ sở. Ngày 23/8/2012, ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã có văn bản số 6556/UBND-QHXDGT đồng ý về địa điểm quy hoạch xây dựng Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội tại thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội với tổng diện tích 12,2 ha.

·       Việc thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội là một sự kiện lớn, quan trọng nên đã nhận được nhiều ý kiến ủng hộ nhưng trong điều kiện nước ta đã có các cơ sở đào tạo đại học luật, như Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội... và đã có Học viện Tư pháp để đào tạo các chức danh tư pháp nên đã có những ý kiến phản biện trái chiều của một số Bộ, Ban, Ngành. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị đã họp, cho ý kiến về việc thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội để đào tạo nguồn nhân lực cho ngành. 

Với những thành tựu đạt được trong quá trình xây dựng và trưởng thành, năm 1984, Trường đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba; năm 1990, Trường được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì và năm 2010, Trường vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất. 

Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội được đổi tên thành trường Đại học Kiểm sát, theo quyết định do Phó Thủ tướng Lê Thành Long ký ngày 4/7/2025