Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Nghệ An 2026

Đề án tuyển sinh Đại học Nghệ An (NAUE) năm 2026

Năm 2026, Đại học Nghệ An (NAUE) dự kiến tuyển sinh 2.830 chỉ tiêu với 23 ngành đào tạo đa lĩnh vực. 

Phương thức 1:  Xét tuyển thẳng các thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng được quy định tại điều 8 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ GD&ĐT;

Phương thức 2: Xét học bạ 

Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 

Phương thức 4: Xét theo kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội; kết quả bài thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi THPT 2026 với điểm thi năng khiếu.

1.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1.1. Đối tượng tuyển sinh chung 

- Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.1.2. Điều kiện dự tuyển - Thí sinh đảm bảo đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.

Thí sinh có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển.

Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có đăng ký dự tuyển, Nhà trường sẽ xét tiếp nhận thí sinh đối với các ngành học phù hợp, đáp ứng yêu cầu sức khỏe và đảm bảo chất lượng đào tạo.

1.2. Mô tả phương thức tuyển sinh 1.2.1. Phương thức 1 (Mã xét tuyển 301): Xét tuyển thẳng

Tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Lưu ý: - Ngành Giáo dục Mầm non trình độ Đại học, Nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng đối với các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, điểm d) Điều 8 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT;

Ngành Giáo dục Mầm non trình độ Cao đẳng Nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng đối với các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, điểm d), khoản 3 Điều 8 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tất cả thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT công bố hàng năm đối với khối ngành sư phạm; phải tham gia và đạt điểm kiểm tra năng khiếu theo quy định của Nhà trường mới đủ điều kiện trúng tuyển.

1.2.2. Phương thức 2 (Mã xét tuyển 200): Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT.

Căn cứ vào kết quả học tập trung học phổ thông: Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung kết quả học tập năm lớp 10,11,12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 cộng điểm ưu tiên khu vực, điểm đối tượng ưu tiên (nếu có).

Công thức:

Điểm XT = (M1 + M2 + M3) + ƯT

Trong đó:

M1, M2, M3 là 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển

Điểm của mỗi môn (ví dụ môn 1) là trung bình cộng của điểm TB các năm học từ lớp 10 đến lớp 12.

M1 = (D10 + D11+ D12)/3
 
M1 là điểm môn 1 thuộc tổ hợp xét tuyển.

D10: Điểm TB năm lớp 10

D11: Điểm TB năm lớp 11

D12: Điểm TB năm lớp 12

1.2.3. Phương thức 3 (Mã xét tuyển 100): Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Căn cứ vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của 03 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển.

Điểm XT = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + ƯT

1.2.4. Phương thức 4 (Mã xét tuyển 402): Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội; kết quả bài thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 đối với từng môn thi của tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

1.2.5. Phương thức 5 (Mã xét tuyển 405): Kết hợp kết quả thi THPT 2026 với điểm thi năng khiếu

Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm thi năng khiếu quy về thang điểm 10 cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức theo hướng dẫn trên cổng tuyển sinh của Trường Đại học Nghệ An tại: https://nau.edu.vn/tuyen-sinh-16/Default.aspx

Thời gian đăng ký dự tuyển và nộp lệ phí (dự kiến): Từ 2/7/2026 - 14/7/2026.

1.3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

1.3.1 Ngưỡng đầu vào

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Nghệ An xây dựng ngưỡng đầu vào và công bố theo Quy chế tuyển sinh và kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường sẽ công bố công khai ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo trên trang thông tin điện tử https://nau.edu.vn/tuyen-sinh-16/Default.aspx

Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026 (Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Đối với các ngành đào tạo giáo viên Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các ngành theo nguyên tắc không được thấp hơn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 9, Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT.

Đối tượng tuyển sinh đối với CTĐT dạy học toàn phần bằng tiếng nước ngoài hoặc một phần bằng tiếng nước ngoài theo quy định của đề án mở CTĐT và Quy định đào tạo bằng ngôn ngữ nước ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.3.2. Điểm trúng tuyển

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Nghệ An sẽ căn cứ vào hướng dẫn chung của Bộ GDĐT, dữ liệu phân tích điểm trúng tuyển để quyết định cách quy đổi điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển cho tất cả phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 và thông báo trên web của trường, tại địa chỉ https://nau.edu.vn/tuyen-sinh-16/Default.aspx

1.4. Số lượng tuyển sinh

TT Mã xét tuyển Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển Mã ngành Tên ngành, nhóm ngành Phương thức tuyển sinh Số lượng
I HỆ ĐẠI HỌC          
1 7340301 Kế toán 7340301 Kế toán 301, 100, 200, 402, A00, A01, D01, C03, C04, X01 450
2 7340101 Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh 301, 100, 200, 402, A00, A01, D01, C03, C04, X01 250
3 7340101PE Quản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh) 7340101 Quản trị kinh doanh 301, 100, 200, 402, D09, D10, A01, D01 30
4 7340101FE Quản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh) 7340101 Quản trị kinh doanh 301, 100, 200, 402, D09, D10, A01, D01 20
5 7340201 Tài chính ngân hàng 7340201 Tài chính ngân hàng 301, 100, 200, 402, A00, A01, D01, C03, C04, X01 80
6 7340201PE Tài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh) 7340201 Tài chính ngân hàng 301, 100, 200, 402, D09, D10, A01, D01 20
7 7310101 Kinh tế 7310101 Kinh tế 301, 100, 200, 402, A00, A01, D01, C03, C04, X01 150
8 7340115 Marketing 7340115 Marketing 301, 100, 200, 402, A00, A01, D01, C03, C04, X01 200
9 7340122 Thương mại điện tử 7340122 Thương mại điện tử 301, 100, 200, 402, A00, A01, D01, C03, C04, X01 70
10 7510605 Logistic và chuỗi cung ứng 7510605 Logistic và chuỗi cung ứng 301, 100, 200, 402, A00, A01, D01, C03, C04, X01 100
11 7850103 Quản lý đất đai 7850103 Quản lý đất đai 301, 100, 200, 402, A00, A01, C03, D01, X01 30
12 7640101 Thú y 7640101 Thú y 301, 100, 200, 402, A00, A01, D01, C03, C04, X01 150
TT Mã xét tuyển Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển Mã ngành Tên ngành, nhóm ngành Phương thức tuyển sinh Số lượng
13 7620101 Nông nghiệp CNC 7620101 Nông nghiệp CNC 301, 100, 200, 402, A00, A01, D01, C03, C04, X01 30
14 7480201 Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin 301, 100, 200, 402, A00, A01, D01, C03, C04, X01 300
15 7220201 Ngôn ngữ Anh 7220201 Ngôn ngữ Anh 301, 100, 200, 402, D11, D15, C03, D01, X01 200
16 7220204 Ngôn ngữ Trung 7220204 Ngôn ngữ Trung 301, 100, 200, 402, A00, A01, D01, C03, C04, X01 200
17 7140202 Sư phạm Tiểu học 7140202 Sư phạm Tiểu học 301, 100, 402, D01, C01, C03, C04 100
18 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 301, 100, 402, A00, A01, A02, B00, B08, D07 100
19 7140201 Giáo dục Mầm non* 7140201 Giáo dục Mầm non 301, 405, M00, M01, M10, M13 50
20 7310201 Chính trị học* 7310201 Chính trị học 301, 100, 200, 402, C00, C19, D14, D15 50
21 7229030 Văn học* 7229030 Văn học 301, 100, 200, 402, C00, C19, D14, D15 50
22 7460101 Toán học* 7460101 Toán học 301, 100, 200, 402, A00, A01, D01, C03, C04, X01 50
II HỆ CAO ĐẲNG          
1 51140201 Giáo dục Mầm non 51140201 Giáo dục Mầm non 301, 405, M00, M01, M10, M13 100
    Tổng       2.780

* Lưu ý: Ngành đang hoàn thành hồ sơ, thời gian tuyển sinh trong năm 2026 thông báo sau.

1.5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo 1.5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển Xét tuyển các thí sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên thí sinh có điểm xét tuyển của môn Toán tính từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu. Riêng ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung, Văn học, Chính trị học ưu tiên thí sinh có điểm xét tuyển của môn Văn tính từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu, ngành Giáo dục Mầm non ưu tiên thí sinh có điểm xét tuyển của môn Năng khiếu tính từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.

1.5.2. Điểm cộng - Nhà trường cộng điểm thưởng cho các thí sinh có thành tích đạt giải Học sinh giỏi Quốc gia; thí sinh là thành viên đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn HSG Quốc gia hoặc Kỳ thi KHKT Quốc gia dành cho học sinh Trung học; thí sinh đạt giải Nhất, Nhì và Ba kỳ thi HSG cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương. Điểm cộng cho các thành tích này được áp dụng cho tất cả các ngành đăng ký xét tuyển. Môn đạt giải để tính điểm cộng là môn có trong tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển.

Nhà trường cộng điểm thưởng cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành ngoài sư phạm.

Lưu ý: Nếu một thí sinh có nhiều thành tích thì chỉ được xem xét cộng điểm cho 01 thành tích cao nhất. Thí sinh được cộng điểm thưởng sau khi đã cộng điểm ưu tiên và quy đổi về thang điểm 30. Tổng điểm cộng không quá 03 điểm và tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm (Chi tiết điểm cộng cho từng thành tích được quy định tại mục 1.7)

1.5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành) Trường Đại học Nghệ An tuyển sinh theo từng ngành đào tạo, thí sinh trúng tuyển và nhập học theo ngành đã đăng ký.

1.5.4. Các thông tin khác

- Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm trước để tính điểm xét tuyển;

Xét tuyển theo ngành, chương trình đào tạo và theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu; không phân biệt phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

Thí sinh phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu kết quả xét tuyển bị ảnh hưởng do có sự sai lệch giữa thông tin trên hồ sơ nhập học với thông tin thí sinh đã khai trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.6. Tổ chức tuyển sinh 1.6.1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm

- Đợt 1: Theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đợt bổ sung: Thời gian xét tuyển các đợt bổ sung theo thông báo tuyển sinh và được công bố trên Website: https://nau.edu.vn/

1.6.2. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển.

1.7. Chính sách ưu tiên 

1.7.1. Chính sách ưu tiên chung

- Chính sách ưu tiên theo khu vực, ưu tiên theo chế độ chính sách được thực hiện đúng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chi tiết việc cộng điểm ưu tiên được áp dụng theo Phụ lục I, Phụ lục II của Quy chế tuyển sinh được ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.

Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

1.7.2. Xét tuyển thẳng

Trường Đại học Nghệ An thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định chi tiết của Nhà trường. (Phương thức 301).

1.7.3. Điểm cộng cho thành tích vượt trội

Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Cụ thể:

Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng 1,5 (một điểm rưỡi) vào tổng điểm xét tuyển.

Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2025 - 2026 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau:

Giải Nhất: 1,5 điểm; Giải Nhì: 1,0 điểm; Giải Ba: 0,5 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển.

Nhằm ưu tiên các thí sinh có năng lực ngoại ngữ vượt trội, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của các chương trình đào tạo, Nhà trường áp dụng quy định cộng điểm thưởng đối với các thí sinh sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn (tính đến thời điểm công bố kết quả tuyển sinh). Thí sinh được cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm xét tuyển theo các mức quy đổi tương đương với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) như sau:

Trình độ tương đương Tiếng Anh (IELTS Academic) Tiếng Anh (TOEFL iBT) Tiếng Trung (HSK) Mức điểm thưởng
Bậc 4 (B2) 5.5 - 6.0 60 - 78 HSK 4 + 0,5 điểm
Bậc 5 (C1) 6.5 - 7.5 79 - 85 HSK 5 + 1,0 điểm
Bậc 6 (C2) 8.0 - 9.0 95 - 120 HSK 6 + 1,5 điểm

1.8. Lệ phí xét tuyển

Thí sinh nạp lệ phí xét tuyển đợt 1 theo quy định của Bộ GDĐT, các đợt xét tuyển...còn lại trường không thu lệ phí xét tuyển.

1.9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh Trường Đại học Nghệ An cam kết bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro theo quy chế tuyển sinh và quy định của pháp luật.

1.10. Các nội dung khác 1.10.1. Học phí Thực hiện theo Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ ban hành Quy chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, cụ thể:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên: 1.790.000 đồng/tháng đối với Đại học sư phạm và 1.600.000 đồng/tháng đối với Cao đẳng sư phạm.

Đối với ngành khác: 325.000 đồng/1 tín chỉ.

Lưu ý: - Các chương trình đào tạo giáo viên: sinh viên đăng ký hưởng chế độ chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP không phải đóng học phí, được cấp bù sinh hoạt phí theo quy định.

Chương trình đào tạo cấp bằng cử nhân: 129 tín chỉ.

Chương trình đào tạo cấp bằng bác sĩ Thú y: 155 tín chỉ.

Học phí cho sinh viên người nước ngoài có thông báo riêng.

Lộ trình tăng học phí cho từng năm: tăng theo quy định của UBND tỉnh Nghệ An.

1.10.2 Chính sách đối với ngành đặc thù Thông tin tuyển sinh các ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

1.10.3. Thông tin về doanh nghiệp hợp tác đào tạo. Trường đã hợp tác với hơn 100 doanh nghiệp, viện, trung tâm để tổ chức hợp tác triển khai đào tạo, nghiên cứu khoa học, thực hành, thực tập, cấp học bổng cho sinh viên các ngành, sinh viên sau khi tốt nghiệp được giới thiệu việc làm.

1.10.4. Miễn giảm học phí Thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ về Quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Đối với sinh viên khối ngành Sư phạm áp dụng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP và sửa đổi tại Nghị định 60/2025/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.

1.10.5. Học bổng tuyển sinh

a) Học bổng sinh viên tài năng

Mức học bổng: 100% học phí trong cả khóa học.

Tiêu chí xét Học bổng 100% toàn khóa: Thí sinh là học sinh giỏi năm lớp 10,11 hoặc học sinh giỏi năm lớp 12, đồng thời có giải tỉnh/quốc gia/quốc tế của một trong những môn thuộc tổ hợp trúng tuyển ngành hoặc thí sinh là học sinh giỏi năm lớp 12 đồng thời có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên, chứng chỉ có giá trị tại thời điểm ứng tuyển học bổng (theo Phụ lục 1 đính kèm).

Lưu ý: Để duy trì được học bổng trên thì sinh viên tham gia học tập, rèn luyện tại trường đạt điểm tổng kết hàng năm học phải đạt từ 3,2đ trở lên (theo thang điểm 4) và tham gia tích cực vào các hoạt động ngoại khóa của trường, khoa.

b) Học bổng “Sinh viên xuất sắc đầu vào”

Mức học bổng: Giá trị tương đương 100% học phí năm thứ 1.

Thí sinh đạt một trong các tiêu chí sau:

Điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT (theo tổ hợp) phương thức 100 đạt trên 24 điểm.

Điểm xét theo kết quả học tập năm lớp 10, 11 đạt trên 27 điểm.

Điểm xét theo phương thức 200 đạt trên 27 điểm.

Sinh viên trúng tuyển theo phương thức xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội; kết quả bài thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

Mức học bổng: Giá trị tương đương 50% học phí năm thứ 1.

Thí sinh đạt một trong các tiêu chí sau:

Điểm kết quả thi THPT (theo tổ hợp) phương thức 100 đạt từ 21 đến 24 điểm.

Điểm xét học bổng theo kết quả học tập năm lớp 10, 11 đạt từ 23 đến 27 điểm.

Điểm xét học bổng theo phương thức 200 đạt từ 23 đến 27 điểm.

Lưu ý: + Học bổng tuyển sinh chỉ áp dụng đối với thí sinh trúng tuyển và nhập học đợt 1, đợt 2 năm 2026 và không áp dụng đối với sinh viên ngành khối ngành Sư phạm.

Điều kiện duy trì: Để duy trì được học bổng “Sinh viên xuất sắc đầu vào” thì sinh viên tham gia học tập, rèn luyện tại trường đạt điểm tổng kết cuối kỳ phải đạt từ 2.5 trở lên (theo thang điểm 4), không vi phạm quy định nhà trường.

Nhà trường tổ chức xét và cấp học bổng tuyển sinh cho sinh viên vào cuối kì học.

Đối với các ngành có mức điểm chuẩn cao hơn hoặc bằng mức điểm xét học bổng trên thì mức điểm xét học bổng bằng điểm chuẩn cộng thêm 1 điểm với mức học bổng giá trị tương đương 50% học phí năm thứ 1 và cộng thêm 3 điểm với mức học bổng giá trị tương đương 100% học phí năm thứ 1.

Công thức tính điểm xét học bổng theo kết quả học tập năm lớp 10, 11

Điểm xét học bổng = (M1 + M2 + M3) + ƯT

Trong đó:

M1, M2, M3 là 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển.

Điểm của mỗi môn (ví dụ môn 1) là trung bình cộng của điểm TB các năm học từ lớp 10 đến lớp 11.

M1= (D10+D11)/2

M1 là điểm môn 1 thuộc tổ hợp xét tuyển.

D10: Điểm TB năm lớp 10

D11: Điểm TB năm lớp 11

Công thức tính điểm xét học bổng theo phương thức 200 và phương thức 100 thực hiện theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy đổi về thang điểm 30.

1.10.6. Học bổng thường xuyên

 Hàng năm Nhà trường có xét cấp 02 hình thức học bổng cho sinh viên, bao gồm: Học bổng khuyến khích học tập, học bổng của nhà tài trợ, học bổng trao đổi sinh viên học tập ở nước ngoài.

a) Học bổng khuyến khích học tập

Hằng năm học (mỗi năm 2 kỳ) Nhà trường tổ chức xét cấp học bổng khuyến khích học tập theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt loại giỏi và xuất sắc (số suất học bổng từng học kỳ tùy thuộc vào nguồn quỹ học bổng của Nhà trường).

b) Học bổng tài trợ

Hàng năm Nhà trường tổ chức xét cấp học bổng hỗ trợ các sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vươn lên trong học tập (nguồn kinh phí do các doanh nghiệp, cá nhân tài trợ).

Quyền lợi: Nhận các mức tài doanh nghiệp từ 1.000.000 - 40.000.000/năm.

Được thực tập sinh tại doanh nghiệp.

Được doanh nghiệp nhận vào làm việc với mức lương cam kết 5.000.000 - 10.000.000/tháng.

Dự kiến điều kiện:

Ưu tiên các hoàn cảnh khó khăn vươn lên học tốt.

Có cam kết làm việc tại các doanh nghiệp liên kết.

c) Học bổng trao đổi sinh viên học tập ở nước ngoài (Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan...)

Tiêu chí xét: Sinh viên có điểm trúng tuyển đầu vào theo phương thức kết quả thi THPT đạt từ 21 điểm trở lên hoặc theo phương thức xét tuyển học bạ đạt từ 23 điểm trở lên. Sinh viên có kết quả học tập năm thứ nhất đạt loại khá trở lên đồng thời đủ các tiêu chuẩn theo quy định của chương trình trao đổi sinh viên.

1.10.7. Một số chính sách khác

Sinh viên được Nhà trường cấp giấy xác nhận vay vốn (nếu sinh viên có nhu cầu) để về địa phương vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội phục vụ công tác học tập.

 

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Quy chế

Xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài ngành Giáo dục mầm non hệ Đại học 

Xét tuyển thẳng các thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng được quy định tại điều 8 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ GD&ĐT 

2
Điểm học bạ

2.1 Điều kiện xét tuyển

Xét tuyển đối  với các ngành đào tạo ngoài sư phạm

2.2 Quy chế

Căn cứ vào kết quả học tập trung học phổ thông: Thí sinh có điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (trong đó số môn chung của các tổ hợp đóng góp 50% trong số tính điểm xét) cộng điệm ưu tiên khu vực, điểm đối tượng ưu tiên (nếu có).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140201Giáo dục Mầm non (ĐH)M00, M01, M10, M13
27140202Sư phạm Tiểu họcD01, C01, C03, C04
37140247Sư phạm Khoa học tự nhiênA00, A01, A02, B00, B08, D07
47220201Ngôn ngữ AnhD11, D15, C03, D01
57220204Ngôn ngữ TrungD11, D15, C03, D01
67310101Kinh tếA00, A01, C03, D01
77310205Văn họcC00, C19, D14, D15
87340101Quản trị kinh doanhA00, A01, C03, D01
97340101TAQuản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
107340101TPAQuản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
117340115MarketingA00, A01, C03, D01
127340120Chính trị họcC00, C19, D14, D15
137340121Toán họcA00, A01, C03, D01
147340122Thương mại điện tửA00, A01, C03, D01
157340201Tài chính ngân hàngA00, A01, C03, D01
167340201TATài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
177340301Kế toánA00, A01, C03, D01
187480201Công nghệ thông tinA00, A01, C03, D01
197510605Logistic và chuỗi cung ứngA00, A01, C03, D01
207620101Nông nghiệp CNCB00, A01, C03, D01
217640101Thú yB00, A01, C03, D01
227850103Quản lý đất đaiA00, A01, C03, D01

Giáo dục Mầm non (ĐH)

Mã ngành: 7140201

Tổ hợp: M00, M01, M10, M13

Sư phạm Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: D01, C01, C03, C04

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00, A01, A02, B00, B08, D07

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D11, D15, C03, D01

Ngôn ngữ Trung

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D11, D15, C03, D01

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Văn học

Mã ngành: 7310205

Tổ hợp: C00, C19, D14, D15

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340101TA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340101TPA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Chính trị học

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: C00, C19, D14, D15

Toán học

Mã ngành: 7340121

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Tài chính ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Tài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340201TA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Logistic và chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Nông nghiệp CNC

Mã ngành: 7620101

Tổ hợp: B00, A01, C03, D01

Thú y

Mã ngành: 7640101

Tổ hợp: B00, A01, C03, D01

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

3
Điểm thi THPT

3.1 Quy chế

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng điểm xét tuyển trường công bố (trong đó số môn chung của các tổ hợp đóng góp 50% trọng số tính điểm xét tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140201Giáo dục Mầm non (ĐH)M00, M01, M10, M13
27140202Sư phạm Tiểu họcD01, C01, C03, C04
37140247Sư phạm Khoa học tự nhiênA00, A01, A02, B00, B08, D07
47220201Ngôn ngữ AnhD11, D15, C03, D01
57220204Ngôn ngữ TrungD11, D15, C03, D01
67310101Kinh tếA00, A01, C03, D01
77310205Văn họcC00, C19, D14, D15
87340101Quản trị kinh doanhA00, A01, C03, D01
97340101TAQuản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
107340101TPAQuản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
117340115MarketingA00, A01, C03, D01
127340120Chính trị họcC00, C19, D14, D15
137340121Toán họcA00, A01, C03, D01
147340122Thương mại điện tửA00, A01, C03, D01
157340201Tài chính ngân hàngA00, A01, C03, D01
167340201TATài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
177340301Kế toánA00, A01, C03, D01
187480201Công nghệ thông tinA00, A01, C03, D01
197510605Logistic và chuỗi cung ứngA00, A01, C03, D01
207620101Nông nghiệp CNCB00, A01, C03, D01
217640101Thú yB00, A01, C03, D01
227850103Quản lý đất đaiA00, A01, C03, D01

Giáo dục Mầm non (ĐH)

Mã ngành: 7140201

Tổ hợp: M00, M01, M10, M13

Sư phạm Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: D01, C01, C03, C04

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00, A01, A02, B00, B08, D07

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D11, D15, C03, D01

Ngôn ngữ Trung

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D11, D15, C03, D01

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Văn học

Mã ngành: 7310205

Tổ hợp: C00, C19, D14, D15

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340101TA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340101TPA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Chính trị học

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: C00, C19, D14, D15

Toán học

Mã ngành: 7340121

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Tài chính ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Tài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340201TA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Logistic và chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Nông nghiệp CNC

Mã ngành: 7620101

Tổ hợp: B00, A01, C03, D01

Thú y

Mã ngành: 7640101

Tổ hợp: B00, A01, C03, D01

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

4
Điểm ĐGNL HCM

4.1 Điều kiện xét tuyển

Xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140201Giáo dục Mầm non (ĐH)M00, M01, M10, M13
27140202Sư phạm Tiểu họcD01, C01, C03, C04
37140247Sư phạm Khoa học tự nhiênA00, A01, A02, B00, B08, D07
47220201Ngôn ngữ AnhD11, D15, C03, D01
57220204Ngôn ngữ TrungD11, D15, C03, D01
67310101Kinh tếA00, A01, C03, D01
77310205Văn họcC00, C19, D14, D15
87340101Quản trị kinh doanhA00, A01, C03, D01
97340101TAQuản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
107340101TPAQuản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
117340115MarketingA00, A01, C03, D01
127340120Chính trị họcC00, C19, D14, D15
137340121Toán họcA00, A01, C03, D01
147340122Thương mại điện tửA00, A01, C03, D01
157340201Tài chính ngân hàngA00, A01, C03, D01
167340201TATài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
177340301Kế toánA00, A01, C03, D01
187480201Công nghệ thông tinA00, A01, C03, D01
197510605Logistic và chuỗi cung ứngA00, A01, C03, D01
207620101Nông nghiệp CNCB00, A01, C03, D01
217640101Thú yB00, A01, C03, D01
227850103Quản lý đất đaiA00, A01, C03, D01

Giáo dục Mầm non (ĐH)

Mã ngành: 7140201

Tổ hợp: M00, M01, M10, M13

Sư phạm Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: D01, C01, C03, C04

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00, A01, A02, B00, B08, D07

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D11, D15, C03, D01

Ngôn ngữ Trung

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D11, D15, C03, D01

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Văn học

Mã ngành: 7310205

Tổ hợp: C00, C19, D14, D15

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340101TA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340101TPA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Chính trị học

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: C00, C19, D14, D15

Toán học

Mã ngành: 7340121

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Tài chính ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Tài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340201TA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Logistic và chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Nông nghiệp CNC

Mã ngành: 7620101

Tổ hợp: B00, A01, C03, D01

Thú y

Mã ngành: 7640101

Tổ hợp: B00, A01, C03, D01

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

5
Điểm ĐGNL HN

5.1 Điều kiện xét tuyển

Xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140201Giáo dục Mầm non (ĐH)M00, M01, M10, M13
27140202Sư phạm Tiểu họcD01, C01, C03, C04
37140247Sư phạm Khoa học tự nhiênA00, A01, A02, B00, B08, D07
47220201Ngôn ngữ AnhD11, D15, C03, D01
57220204Ngôn ngữ TrungD11, D15, C03, D01
67310101Kinh tếA00, A01, C03, D01
77310205Văn họcC00, C19, D14, D15
87340101Quản trị kinh doanhA00, A01, C03, D01
97340101TAQuản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
107340101TPAQuản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
117340115MarketingA00, A01, C03, D01
127340120Chính trị họcC00, C19, D14, D15
137340121Toán họcA00, A01, C03, D01
147340122Thương mại điện tửA00, A01, C03, D01
157340201Tài chính ngân hàngA00, A01, C03, D01
167340201TATài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
177340301Kế toánA00, A01, C03, D01
187480201Công nghệ thông tinA00, A01, C03, D01
197510605Logistic và chuỗi cung ứngA00, A01, C03, D01
207620101Nông nghiệp CNCB00, A01, C03, D01
217640101Thú yB00, A01, C03, D01
227850103Quản lý đất đaiA00, A01, C03, D01

Giáo dục Mầm non (ĐH)

Mã ngành: 7140201

Tổ hợp: M00, M01, M10, M13

Sư phạm Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: D01, C01, C03, C04

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00, A01, A02, B00, B08, D07

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D11, D15, C03, D01

Ngôn ngữ Trung

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D11, D15, C03, D01

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Văn học

Mã ngành: 7310205

Tổ hợp: C00, C19, D14, D15

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340101TA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340101TPA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Chính trị học

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: C00, C19, D14, D15

Toán học

Mã ngành: 7340121

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Tài chính ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Tài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340201TA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Logistic và chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Nông nghiệp CNC

Mã ngành: 7620101

Tổ hợp: B00, A01, C03, D01

Thú y

Mã ngành: 7640101

Tổ hợp: B00, A01, C03, D01

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

6
Điểm Đánh giá Tư duy

6.1 Điều kiện xét tuyển

Xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140201Giáo dục Mầm non (ĐH)M00, M01, M10, M13
27140202Sư phạm Tiểu họcD01, C01, C03, C04
37140247Sư phạm Khoa học tự nhiênA00, A01, A02, B00, B08, D07
47220201Ngôn ngữ AnhD11, D15, C03, D01
57220204Ngôn ngữ TrungD11, D15, C03, D01
67310101Kinh tếA00, A01, C03, D01
77310205Văn họcC00, C19, D14, D15
87340101Quản trị kinh doanhA00, A01, C03, D01
97340101TAQuản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
107340101TPAQuản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
117340115MarketingA00, A01, C03, D01
127340120Chính trị họcC00, C19, D14, D15
137340121Toán họcA00, A01, C03, D01
147340122Thương mại điện tửA00, A01, C03, D01
157340201Tài chính ngân hàngA00, A01, C03, D01
167340201TATài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)D09, D10, A01, D01
177340301Kế toánA00, A01, C03, D01
187480201Công nghệ thông tinA00, A01, C03, D01
197510605Logistic và chuỗi cung ứngA00, A01, C03, D01
207620101Nông nghiệp CNCB00, A01, C03, D01
217640101Thú yB00, A01, C03, D01
227850103Quản lý đất đaiA00, A01, C03, D01

Giáo dục Mầm non (ĐH)

Mã ngành: 7140201

Tổ hợp: M00, M01, M10, M13

Sư phạm Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: D01, C01, C03, C04

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00, A01, A02, B00, B08, D07

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D11, D15, C03, D01

Ngôn ngữ Trung

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D11, D15, C03, D01

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Văn học

Mã ngành: 7310205

Tổ hợp: C00, C19, D14, D15

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340101TA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340101TPA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Chính trị học

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: C00, C19, D14, D15

Toán học

Mã ngành: 7340121

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Tài chính ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Tài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340201TA

Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Logistic và chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

Nông nghiệp CNC

Mã ngành: 7620101

Tổ hợp: B00, A01, C03, D01

Thú y

Mã ngành: 7640101

Tổ hợp: B00, A01, C03, D01

Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

7
Điểm xét tuyển kết hợp

7.1 Điều kiện xét tuyển

Danh cho ngành Giáo dục mầm non

7.2 Quy chế

Kết hợp kết quả thi THPT với điểm thi năng khiếu

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17140201Giáo dục Mầm non (ĐH)0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKM00, M01, M10, M13
27140202Sư phạm Tiểu học0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKD01, C01, C03, C04
37140247Sư phạm Khoa học tự nhiên0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKA00, A01, A02, B00, B08, D07
47220201Ngôn ngữ Anh0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKD11, D15, C03, D01
57220204Ngôn ngữ Trung0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKD11, D15, C03, D01
67310101Kinh tế0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKA00, A01, C03, D01
77310205Văn học0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKC00, C19, D14, D15
87340101Quản trị kinh doanh0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKA00, A01, C03, D01
97340101TAQuản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)0ĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKĐT THPTHọc BạD09, D10, A01, D01
107340101TPAQuản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKD09, D10, A01, D01
117340115Marketing0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKA00, A01, C03, D01
127340120Chính trị học0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKC00, C19, D14, D15
137340121Toán học0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKA00, A01, C03, D01
147340122Thương mại điện tử0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKA00, A01, C03, D01
157340201Tài chính ngân hàng0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKA00, A01, C03, D01
167340201TATài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKD09, D10, A01, D01
177340301Kế toán0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKA00, A01, C03, D01
187480201Công nghệ thông tin0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKA00, A01, C03, D01
197510605Logistic và chuỗi cung ứng0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKA00, A01, C03, D01
207620101Nông nghiệp CNC0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKB00, A01, C03, D01
217640101Thú y0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKB00, A01, C03, D01
227850103Quản lý đất đai0ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKA00, A01, C03, D01

1. Giáo dục Mầm non (ĐH)

Mã ngành: 7140201

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: M00, M01, M10, M13

2. Sư phạm Tiểu học

Mã ngành: 7140202

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: D01, C01, C03, C04

3. Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: A00, A01, A02, B00, B08, D07

4. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: D11, D15, C03, D01

5. Ngôn ngữ Trung

Mã ngành: 7220204

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: D11, D15, C03, D01

6. Kinh tế

Mã ngành: 7310101

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

7. Văn học

Mã ngành: 7310205

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: C00, C19, D14, D15

8. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

9. Marketing

Mã ngành: 7340115

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

10. Chính trị học

Mã ngành: 7340120

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: C00, C19, D14, D15

11. Toán học

Mã ngành: 7340121

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

12. Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

13. Tài chính ngân hàng

Mã ngành: 7340201

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

14. Kế toán

Mã ngành: 7340301

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

15. Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

16. Logistic và chuỗi cung ứng

Mã ngành: 7510605

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

17. Nông nghiệp CNC

Mã ngành: 7620101

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: B00, A01, C03, D01

18. Thú y

Mã ngành: 7640101

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: B00, A01, C03, D01

19. Quản lý đất đai

Mã ngành: 7850103

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01

20. Quản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340101TA

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

21. Quản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340101TPA

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

22. Tài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7340201TA

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK

• Tổ hợp: D09, D10, A01, D01

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Trường Đại học Nghệ An các năm Tại đây

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm  Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây

Giới thiệu trường

Trường Đại học Nghệ An
  • Tên trường: Trường Đại học Nghệ An
  • Mã trường: CEA
  • Tên tiếng Anh: Nghe An University of Economics
  • Tên viết tắt: NAUE
  • Địa chỉ: Đường Lí Tự Trọng, khối 12, P. Hà Huy Tập, TP. Vinh, Nghệ An.
  • Website: https://naue.edu.vn/
  • Facebook: Sinh Viên Đại Học Nghệ An

Trường Đại học Kinh tế Nghệ An là cơ sở giáo dục đại học công lập, đào tạo nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao đa ngành, đa lĩnh vực theo hướng ứng dụng; là trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao KHCN đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An và cả nước.