Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp trung học phổ thông với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc kết quả Kỳ thi SAT của Mỹ (mã phương thức xét tuyển 410).
Những chứng chỉ này hoặc kết quả Kỳ thi SAT nếu có quy định về thời hạn thì phải còn giá trị đến ngày 30/6/2026 và đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây:
a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT;
b) Thứ hai, có tổng điểm trung bình cộng của 6 học kỳ THPT (gồm năm Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12) của 03 môn thuộc Tổ hợp của ngành xét tuyển đạt từ 22,5 trở lên (tổng điểm trung bình cộng này được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân), trong đó kết quả học tập năm Lớp 12 của thí sinh phải có trọng số tính điểm xét không dưới 25%. Điểm của tiêu chí này được quy đổi tương đương với “tổng điểm của 03 môn (thuộc Tổ hợp xét tuyển) trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026”.
Mức quy đổi tương đương được Trường xác định ngay sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố các số liệu thống kê về “tương quan giữa điểm các môn thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình các môn học ở THPT”;
c) Thứ ba, có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (tiếng Anh/ hoặc tiếng Pháp/ hoặc tiếng Nhật/ hoặc tiếng Trung), hoặc có kết quả Kỳ thi SAT: (i) Thí sinh phải đạt mức điểm như sau:
- Đối với tiếng Anh: IELTS đạt điểm từ 5,5 trở lên, do British Council (BC) hoặc International Development Program (IDP) cấp; hoặc TOEFL iBT đạt điểm từ 65 trở lên, do Educational Testing Service (ETS) cấp;
- Đối với tiếng Pháp (chỉ xét tuyển đối với ngành Luật): chứng chỉ DELF đạt từ trình độ B1 trở lên; hoặc chứng chỉ TCF đạt điểm từ 300 trở lên/ 01 kỹ năng. Hai loại chứng chỉ này phải do Trung tâm Nghiên cứu Sư phạm quốc tế (Centre International d’Etudes Pedagogiques - CIEP) cấp;
- Đối với tiếng Nhật (chỉ xét tuyển đối với ngành Luật): chứng chỉ JLPT đạt từ trình độ N3 trở lên, do Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation - JF) cấp, trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật; - Đối với tiếng Trung (chỉ xét tuyển đối với ngành Luật): chứng chỉ tiếng Trung (Hanyu Shuiping Kaoshi - HSK) đạt từ trình độ HSK3 trở lên, do Trung tâm Giáo dục Ngôn ngữ và Hợp tác quốc tế (Center for Language Education and Cooperation - CLEC) thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc (trước đây là Hanban) cấp; - Đối với kết quả Kỳ thi SAT (Scholastic Aptitude Test) của Mỹ: đạt điểm từ 1.150 điểm trở lên /1.600 điểm. (ii) Điểm của tiêu chí, điều kiện nêu trên được quy đổi thành điểm cộng (tối đa 3,0 điểm) để xét tuyển, cụ thể như sau:
(*) Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh và kết quả Kỳ thi SAT của Mỹ:
|
Stt
|
Điểm chứng chỉ IELTS
|
Điểm chứng chỉ TOEFL iBT
|
Kết quả Kỳ thi SAT của Mỹ
|
Điểm cộng
|
|
1
|
5.5
|
65 - 72
|
1150 - 1200
|
2,00
|
|
2
|
6.0
|
73 - 80
|
1210 - 1260
|
2,25
|
|
3
|
6.5
|
81 - 88
|
1270 - 1320
|
2,50
|
|
4
|
7.0
|
89 - 95
|
1330 - 1380
|
2,75
|
|
5
|
7.5 trở lên
|
96 trở lên
|
1390 trở lên
|
3,00
|
(**) Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Pháp, tiếng Nhật và tiếng Trung:
|
Stt
|
Điểm chứng chỉ tiếng Pháp (DELF)
|
Điểm chứng chỉ tiếng Pháp (TCF)
|
Điểm chứng chỉ tiếng Nhật (JLPT)
|
Điểm chứng chỉ tiếng Trung (HSK)
|
Điểm cộng
|
|
1
|
B1
|
Tương đương B1
|
N3
|
HSK3
|
2,0
|
|
2
|
B2
|
Tương đương B2
|
N2
|
HSK4
|
2,5
|
|
3
|
C1 trở lên
|
Tương đương C1 trở lên
|
N1
|
HSK5
|
3,0
|
d) Thứ tư, môn chính trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển phải có trọng số tính điểm xét không dưới 25%; số môn chung trong Tổ hợp xét tuyển phải đóng góp ít nhất 50% trọng số tính điểm xét. Riêng đối với ngành Luật và ngành Luật thương mại quốc tế, môn chính trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển phải thỏa mãn cả 2 điều kiện sau đây: có trọng số tính điểm xét không dưới 25% và đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm và có số môn chung trong Tổ hợp xét tuyển phải đóng góp ít nhất 50% trọng số tính điểm xét.
Môn chính trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển được xác định như sau:
(i) Đối với các ngành đào tạo xét tuyển các tổ hợp gồm 03 môn, trong đó chỉ có môn Toán hoặc môn Ngữ văn thì “môn chính” trong Tổ hợp môn được xác định là môn Toán hoặc môn Ngữ văn;
(ii) Đối với các ngành đào tạo xét tuyển các tổ hợp gồm 03 môn, trong đó có cả môn Toán và môn Ngữ văn thì “môn chính” trong Tổ hợp môn được xác định như sau:
- Ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến mở), ngành Luật và ngành Luật thương mại quốc tế: môn Ngữ văn;
- Ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Kinh tế số (dự kiến mở), ngành Thương mại điện tử (dự kiến mở) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến mở): môn Toán.
Môn chung trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển được xác định như sau:
(i) Đối với ngành Luật và ngành Luật thương mại quốc tế: môn tiếng Anh, hoặc tiếng Pháp, hoặc tiếng Nhật, hoặc tiếng Trung;
(ii) Đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc: môn tiếng Anh, hoặc tiếng Trung;
(iii) Đối với các ngành còn lại: môn tiếng Anh.