Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Luật TPHCM 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Luật TPHCM (ULAW) năm 2026

Năm 2026, trường Đại học Luật TPHCM tuyển sinh dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: tuyển thẳng, xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường (mã phương thức xét tuyển 301)

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp trung học phổ thông với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc kết quả Kỳ thi SAT của Mỹ (mã phương thức xét tuyển 410). Những chứng chỉ này hoặc kết quả Kỳ thi SAT nếu có quy định về thời hạn thì phải còn giá trị đến ngày 30/6/2026

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp trung học phổ thông đối với thí sinh học tại các trường có tên trong “Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” (mã phương thức xét tuyển 200)

Phương thức 4: Xét tuyển thí sinh có kết quả Kỳ thi V-SAT (Standardized University Admissions Test for Vietnam) do các đơn vị khác tổ chức để xét tuyển (mã phương thức xét tuyển 417)

Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (mã phương thức xét tuyển 100)

 

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (mã phương thức xét tuyển 100), đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây:

a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT; 

b) Thứ hai, có kết quả thi của các môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phù hợp với Tổ hợp môn đăng ký xét tuyển của Trường; 

c) Thứ ba, thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung đảm bảo đúng, đủ, hết quy trình và trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 

d) Thứ tư, nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng đăng ký bằng hình thức trực tuyến trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 

đ) Thứ năm, thí sinh phải có tổng điểm của 03 môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt tối thiểu: thực hiện theo Mục 2(d) nêu trên. 

e) Thứ sáu, Trường không sử dụng điểm thi trong Kỳ thi THPT quốc gia, Kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm trước đó để xét tuyển; không quy đổi các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thành điểm môn ngoại ngữ để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển.

1.2 Quy chế

a) Tổ hợp môn (gồm Tổ hợp của các môn trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và Tổ hợp của các môn cấp THPT đã được quy đổi điểm tương đương) dùng để xét tuyển bao gồm 03 môn phù hợp với đặc điểm và yêu cầu của ngành đào tạo, trong đó phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét (không nhân hệ số) trong tổ hợp xét tuyển là 1/3; 
b) Thang điểm xét tuyển: điểm xét tuyển theo thang điểm 30; 
c) Cách thức tính điểm xét tuyển (sau đây viết tắt ĐXT): 

ĐXT = điểm Tổ hợp môn + điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

- Điểm cộng: bao gồm điểm xét thưởng, điểm khuyến khích; 

- Điểm ưu tiên (theo khu vực và/hoặc theo đối tượng chính sách): được xác định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)D01; D14; X78; D15; D09; X25; D10
27220204Ngôn ngữ Trung Quốc (tuyển sinh từ năm 2026)D01; D04; D14; D65; X78; X90; D15; D45; D09; D40; X25; X37; D10; D20
37310109Kinh tế số (tuyển sinh từ năm 2026)A01; D07; D01; X25; X26; A00
47340101Quản trị kinh doanhA01; D07; D01; X25; X26; A00
57340102Quản trị - LuậtA01; D07; D01; X25; X26; D11; D12; X78; X79; A00
67340120Kinh doanh quốc tếA01; D07; D01; X25; X26; A00
77340122Thương mại điện tử (tuyển sinh từ năm 2026)A01; D07; D01; X25; X26; A00
87340201Tài chính - Ngân hàngA01; D07; D01; X25; X26; A00
97340205Công nghệ tài chính (tuyển sinh từ năm 2026)A01; D07; D01; X25; X26; A00
107380101LuậtD01; D03; D04; D06; X78; X86; X90; X98; D11; D53; D54; D55; D12; D48; D49; D50; D14; D63; D64; D65; D15; D43; D44; D45; X25; X33; X37; X45; A01; D28; D29; D30; D07; D23; D24; D25; D09; D38; D39; D40; D10; D18; D19; D20; C003
117380109Luật thương mại quốc tếD11; D01; X78; D12; A01; X25; D07

Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D14; X78; D15; D09; X25; D10

Ngôn ngữ Trung Quốc (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D01; D04; D14; D65; X78; X90; D15; D45; D09; D40; X25; X37; D10; D20

Kinh tế số (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7310109

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Quản trị - Luật

Mã ngành: 7340102

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; D11; D12; X78; X79; A00

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Thương mại điện tử (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Công nghệ tài chính (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7340205

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: D01; D03; D04; D06; X78; X86; X90; X98; D11; D53; D54; D55; D12; D48; D49; D50; D14; D63; D64; D65; D15; D43; D44; D45; X25; X33; X37; X45; A01; D28; D29; D30; D07; D23; D24; D25; D09; D38; D39; D40; D10; D18; D19; D20; C003

Luật thương mại quốc tế

Mã ngành: 7380109

Tổ hợp: D11; D01; X78; D12; A01; X25; D07

2
Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp trung học phổ thông đối với thí sinh học tại các trường có tên trong “Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” (mã phương thức xét tuyển 200), đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây:

a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT; 
b) Thứ hai, phải học đủ 3 năm tại một trong các trường có tên trong “Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh”; và có kết quả học tập của từng năm Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12 đạt mức Tốt (hoặc được xếp loại giỏi đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước); 
c) Thứ ba, có tổng điểm trung bình cộng của 6 học kỳ THPT (gồm năm Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12) của 03 môn thuộc Tổ hợp của ngành xét tuyển đạt từ 24,50 điểm trở lên (tổng điểm trung bình cộng này được làm tròn đến 02 (hai) chữ số thập phân). Điểm của tiêu chí này được quy đổi tương đương với “tổng điểm của 03 môn (thuộc Tổ hợp xét tuyển) trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026”. Mức quy đổi tương đương được Trường xác định ngay sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố các số liệu thống kê về “tương quan giữa điểm các môn thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình các môn học ở cấp THPT”; 
d) Thứ tư, thí sinh phải có tổng điểm của 03 môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt tối thiểu: thực hiện theo Mục 2(d) nêu trên; 

đ) Thứ năm, thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung đảm bảo đúng, đủ, hết quy trình và trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 
e) Thứ sáu, nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng đăng ký bằng hình thức trực tuyến trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

2.2 Quy chế

Xem danh sách các trường THPT được UTXT theo quy định của ĐHQG TPHCM - Mới nhất năm 2026 TẠI ĐÂY

a) Tổ hợp môn (gồm Tổ hợp của các môn trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 
và Tổ hợp của các môn cấp THPT đã được quy đổi điểm tương đương) dùng để xét tuyển bao gồm 03 môn phù hợp với đặc điểm và yêu cầu của ngành đào tạo, trong đó phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét (không nhân hệ số) trong tổ hợp xét tuyển là 1/3; 
b) Thang điểm xét tuyển: điểm xét tuyển theo thang điểm 30; 
c) Cách thức tính điểm xét tuyển (sau đây viết tắt ĐXT): 

ĐXT = điểm Tổ hợp môn + điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

- Điểm cộng: bao gồm điểm xét thưởng, điểm khuyến khích; 

- Điểm ưu tiên (theo khu vực và/hoặc theo đối tượng chính sách): được xác định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)D01; D14; X78; D15; D09; X25; D10
27220204Ngôn ngữ Trung Quốc (tuyển sinh từ năm 2026)D01; D04; D14; D65; X78; X90; D15; D45; D09; D40; X25; X37; D10; D20
37310109Kinh tế số (tuyển sinh từ năm 2026)A01; D07; D01; X25; X26; A00
47340101Quản trị kinh doanhA01; D07; D01; X25; X26; A00
57340102Quản trị - LuậtA01; D07; D01; X25; X26; D11; D12; X78; X79; A00
67340120Kinh doanh quốc tếA01; D07; D01; X25; X26; A00
77340122Thương mại điện tử (tuyển sinh từ năm 2026)A01; D07; D01; X25; X26; A00
87340201Tài chính - Ngân hàngA01; D07; D01; X25; X26; A00
97340205Công nghệ tài chính (tuyển sinh từ năm 2026)A01; D07; D01; X25; X26; A00
107380101LuậtD01; D03; D04; D06; X78; X86; X90; X98; D11; D53; D54; D55; D12; D48; D49; D50; D14; D63; D64; D65; D15; D43; D44; D45; X25; X33; X37; X45; A01; D28; D29; D30; D07; D23; D24; D25; D09; D38; D39; D40; D10; D18; D19; D20; C003
117380109Luật thương mại quốc tếD11; D01; X78; D12; A01; X25; D07

Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D14; X78; D15; D09; X25; D10

Ngôn ngữ Trung Quốc (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D01; D04; D14; D65; X78; X90; D15; D45; D09; D40; X25; X37; D10; D20

Kinh tế số (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7310109

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Quản trị - Luật

Mã ngành: 7340102

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; D11; D12; X78; X79; A00

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Thương mại điện tử (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Công nghệ tài chính (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7340205

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: D01; D03; D04; D06; X78; X86; X90; X98; D11; D53; D54; D55; D12; D48; D49; D50; D14; D63; D64; D65; D15; D43; D44; D45; X25; X33; X37; X45; A01; D28; D29; D30; D07; D23; D24; D25; D09; D38; D39; D40; D10; D18; D19; D20; C003

Luật thương mại quốc tế

Mã ngành: 7380109

Tổ hợp: D11; D01; X78; D12; A01; X25; D07

3
Kết hợp kết quả học tập THPT và CCQT

3.1 Quy chế

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp trung học phổ thông với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc kết quả Kỳ thi SAT của Mỹ (mã phương thức xét tuyển 410).

Những chứng chỉ này hoặc kết quả Kỳ thi SAT nếu có quy định về thời hạn thì phải còn giá trị đến ngày 30/6/2026 và đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây:

a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT;
b) Thứ hai, có tổng điểm trung bình cộng của 6 học kỳ THPT (gồm năm Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12) của 03 môn thuộc Tổ hợp của ngành xét tuyển đạt từ 22,50 điểm trở lên (tổng điểm trung bình cộng này được làm tròn đến 02 (hai) chữ số thập phân). Điểm của tiêu chí này được quy đổi tương đương với “tổng điểm của 03 môn (thuộc Tổ hợp xét tuyển) trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026”. Mức quy đổi tương đương được Trường xác định ngay sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố các số liệu thống kê về“tương quan giữa điểm các môn thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình các môn học ở cấp THPT”;
c) Thứ ba, có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (tiếng Anh, hoặc tiếng Pháp, hoặc tiếng Nhật, hoặc tiếng Trung), hoặc có kết quả Kỳ thi SAT:
(i) Thí sinh phải đạt mức điểm như sau:
- Đối với tiếng Anh: IELTS đạt từ 5.5 điểm trở lên, do British Council (BC) hoặc International Development Program (IDP) cấp; hoặc TOEFL iBT đạt từ 65 điểm trở lên (đối với thí sinh dự thi trước ngày 21/01/2026), hoặc TOEFL iBT đạt từ 3.0 điểm trở lên (đối với thí sinh dự thi từ ngày 21/01/2026 trở về sau), do Educational Testing Service (ETS) cấp;
- Đối với tiếng Pháp (chỉ xét tuyển đối với ngành Luật): chứng chỉ DELF đạt từ trình độ B1 trở lên; hoặc chứng chỉ TCF đạt trình độ tương đương từ B1 trở lên. Hai loại chứng chỉ này phải do Trung tâm Nghiên cứu Sư phạm quốc tế (Centre International d’Etudes Pedagogiques - CIEP) cấp;
- Đối với tiếng Nhật (chỉ xét tuyển đối với ngành Luật): chứng chỉ JLPT đạt từ trình độ N3 trở lên, do Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation - JF) cấp, trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật;
- Đối với tiếng Trung (chỉ xét tuyển đối với ngành Luật và ngành Ngôn ngữ Trung Quốc): chứng chỉ tiếng Trung (Hanyu Shuiping Kaoshi - HSK) đạt từ trình độ HSK3 trở lên, do Trung tâm Giáo dục Ngôn ngữ và Hợp tác quốc tế (Center for Language Education and Cooperation - CLEC) thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc (trước đây là Hanban) cấp1;
- Đối với kết quả Kỳ thi SAT (Scholastic Aptitude Test) của Mỹ: đạt từ 1.150 điểm trở lên /1.600 điểm.
(ii) Điểm của tiêu chí, điều kiện nêu trên được quy đổi thành điểm khuyến khích (tối đa 1,50 điểm) để xét tuyển, cụ thể như sau:
(*) Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh, hoặc kết quả Kỳ thi SAT của Mỹ (thí sinh chỉ được Trường công nhận điểm quy đổi tương ứng với duy nhất một loại chứng chỉ (hoặc kết quả Kỳ thi SAT) cao nhất): 

(**) Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Pháp, hoặc tiếng Nhật, hoặc tiếng Trung (thí sinh chỉ được Trường công nhận điểm quy đổi tương ứng với duy nhất một loại chứng chỉ cao nhất):

Stt Điểm chứng chỉ tiếng Pháp (DELF) Điểm chứng chỉ tiếng Pháp (TCF) Điểm chứng chỉ tiếng Nhật (JLPT) Điểm chứng chỉ tiếng Trung (HSK) Điểm khuyến khích
1 B1 Tương đương B1 N3 HSK3 1,00
2 B2 Tương đương B2 N2 HSK4 1,25
3 C1 trở lên Tương đương C1 trở lên N1 HSK5 trở lên 1,50

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)D01; D14; X78; D15; D09; X25; D10
27220204Ngôn ngữ Trung Quốc (tuyển sinh từ năm 2026)D01; D04; D14; D65; X78; X90; D15; D45; D09; D40; X25; X37; D10; D20
37310109Kinh tế số (tuyển sinh từ năm 2026)A01; D07; D01; X25; X26; A00
47340101Quản trị kinh doanhA01; D07; D01; X25; X26; A00
57340102Quản trị - LuậtA01; D07; D01; X25; X26; D11; D12; X78; X79; A00
67340120Kinh doanh quốc tếA01; D07; D01; X25; X26; A00
77340122Thương mại điện tử (tuyển sinh từ năm 2026)A01; D07; D01; X25; X26; A00
87340201Tài chính - Ngân hàngA01; D07; D01; X25; X26; A00
97340205Công nghệ tài chính (tuyển sinh từ năm 2026)A01; D07; D01; X25; X26; A00
107380101LuậtD01; D03; D04; D06; X78; X86; X90; X98; D11; D53; D54; D55; D12; D48; D49; D50; D14; D63; D64; D65; D15; D43; D44; D45; X25; X33; X37; X45; A01; D28; D29; D30; D07; D23; D24; D25; D09; D38; D39; D40; D10; D18; D19; D20; C003
117380109Luật thương mại quốc tếD11; D01; X78; D12; A01; X25; D07

Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D14; X78; D15; D09; X25; D10

Ngôn ngữ Trung Quốc (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D01; D04; D14; D65; X78; X90; D15; D45; D09; D40; X25; X37; D10; D20

Kinh tế số (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7310109

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Quản trị - Luật

Mã ngành: 7340102

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; D11; D12; X78; X79; A00

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Thương mại điện tử (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Công nghệ tài chính (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7340205

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: D01; D03; D04; D06; X78; X86; X90; X98; D11; D53; D54; D55; D12; D48; D49; D50; D14; D63; D64; D65; D15; D43; D44; D45; X25; X33; X37; X45; A01; D28; D29; D30; D07; D23; D24; D25; D09; D38; D39; D40; D10; D18; D19; D20; C003

Luật thương mại quốc tế

Mã ngành: 7380109

Tổ hợp: D11; D01; X78; D12; A01; X25; D07

4
Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

4.1 Đối tượng

Phương thức 4: xét tuyển thí sinh có kết quả Kỳ thi V-SAT (Standardized University Admissions Test for Vietnam) do các đơn vị khác tổ chức để xét tuyển (mã phương thức xét tuyển 417), đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây:

a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT; 

b) Thứ hai, có kết quả Kỳ thi V-SAT của 03 môn thuộc Tổ hợp của ngành xét tuyển do các đơn vị khác phối hợp với Trung tâm Khảo thí Quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục, Cục Quản lý chất lượng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) tổ chức trong năm 2026. Điểm của từng môn thi/ bài thi trong Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT được quy đổi tương đương với điểm của từng môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Mức quy đổi tương đương được áp dụng theo bảng quy đổi do Trung tâm công bố, sau khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; 

c) Thứ ba, thí sinh phải có tổng điểm của 03 môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt tối thiểu: thực hiện theo Mục 2(d) nêu trên; 
d) Thứ tư, thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung đảm bảo đúng, đủ, hết quy trình và trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

đ) Thứ năm, nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng đăng ký bằng hình 
thức trực tuyến trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)D01; D14; X78; D15; D09; X25; D10
27220204Ngôn ngữ Trung Quốc (tuyển sinh từ năm 2026)D01; D04; D14; D65; X78; X90; D15; D45; D09; D40; X25; X37; D10; D20
37310109Kinh tế số (tuyển sinh từ năm 2026)A01; D07; D01; X25; X26; A00
47340101Quản trị kinh doanhA01; D07; D01; X25; X26; A00
57340102Quản trị - LuậtA01; D07; D01; X25; X26; D11; D12; X78; X79; A00
67340120Kinh doanh quốc tếA01; D07; D01; X25; X26; A00
77340122Thương mại điện tử (tuyển sinh từ năm 2026)A01; D07; D01; X25; X26; A00
87340201Tài chính - Ngân hàngA01; D07; D01; X25; X26; A00
97340205Công nghệ tài chính (tuyển sinh từ năm 2026)A01; D07; D01; X25; X26; A00
107380101LuậtD01; D03; D04; D06; X78; X86; X90; X98; D11; D53; D54; D55; D12; D48; D49; D50; D14; D63; D64; D65; D15; D43; D44; D45; X25; X33; X37; X45; A01; D28; D29; D30; D07; D23; D24; D25; D09; D38; D39; D40; D10; D18; D19; D20; C003
117380109Luật thương mại quốc tếD11; D01; X78; D12; A01; X25; D07

Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D14; X78; D15; D09; X25; D10

Ngôn ngữ Trung Quốc (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D01; D04; D14; D65; X78; X90; D15; D45; D09; D40; X25; X37; D10; D20

Kinh tế số (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7310109

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Quản trị - Luật

Mã ngành: 7340102

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; D11; D12; X78; X79; A00

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Thương mại điện tử (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Công nghệ tài chính (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7340205

Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: D01; D03; D04; D06; X78; X86; X90; X98; D11; D53; D54; D55; D12; D48; D49; D50; D14; D63; D64; D65; D15; D43; D44; D45; X25; X33; X37; X45; A01; D28; D29; D30; D07; D23; D24; D25; D09; D38; D39; D40; D10; D18; D19; D20; C003

Luật thương mại quốc tế

Mã ngành: 7380109

Tổ hợp: D11; D01; X78; D12; A01; X25; D07

5
ƯTXT, XT thẳng

5.1 Đối tượng

a) Thí sinh (được tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đoạt giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia, quốc tế) thuộc diện được “tuyển thẳng, xét tuyển thẳng” theo Quy chế tuyển sinh của Trường, đăng ký học ngành đào tạo phù hợp với môn đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Bộ) tổ chức hoặc cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm theo quy định của Bộ; và đã tốt nghiệp THPT trong năm 2026. Cụ thể như sau:
(i) Môn Ngữ văn, Toán và tiếng Anh: đối với ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến), ngành Luật, ngành Luật thương mại quốc tế, ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kinh tế số (dự kiến), ngành Thương mại điện tử (dự kiến) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến);

(ii) Môn tiếng Nhật và tiếng Pháp: đối với ngành Luật;

(iii) Môn tiếng Trung: đối với ngành Luật và ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến);

(iv) Môn Vật lý: đối với ngành Luật, ngành Luật thương mại quốc tế, ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kinh tế số (dự kiến), ngành Thương mại điện tử (dự kiến) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến);

(v) Môn Hóa học: đối với ngành Luật, ngành Luật thương mại quốc tế, ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Tài chính -
Ngân hàng, ngành Kinh tế số (dự kiến), ngành Thương mại điện tử (dự kiến) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến);

(vi) Môn Lịch sử: đối với ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến) và ngành Luật;
(vii) Môn Địa lý: đối với ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến) và ngành Luật;
(viii) Môn Tin học: đối với ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kinh tế số (dự kiến), ngành Thương mại điện tử (dự kiến) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến).
b) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của ngành đào tạo; người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề (sau đây gọi chung là THPT) ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT của Việt Nam thuộc diện được “xét tuyển thẳng” theo Quy chế tuyển sinh của Bộ và của Trường, cụ thể như sau:

(i) Đối với thí sinh là người nước ngoài: trình độ tiếng Việt đạt từ bậc 4/6 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài;
(ii) Đối với thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT của Việt Nam: IELTS đạt từ 7.0 điểm trở lên, do British Council (BC) hoặc International Development Program (IDP) cấp; hoặc TOEFL iBT đạt từ 89 điểm trở lên (đối với thí sinh dự thi trước ngày 21/01/2026), hoặc TOEFL iBT đạt từ 4.5 điểm trở lên (đối với thí sinh dự thi từ ngày 21/01/2026 trở về sau), do Educational Testing Service (ETS) cấp.
c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; người khuyết tật nặng thuộc diện được “xét tuyển thẳng” theo Quy chế tuyển sinh của Bộ và của Trường.
d) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia được quy đổi thành “điểm xét thưởng” để xét tuyển, cụ thể như sau:
(i) Môn đạt giải và ngành được quy đổi điểm xét thưởng: thực hiện theo Mục 1(a) nêu trên;
(ii) Thời gian đoạt giải không quá 03 năm, tính đến năm nộp hồ sơ xét tuyển; (iii) Điểm xét thưởng: được cộng 1,50 điểm vào điểm xét tuyển.
đ) Thí sinh nêu tại điểm a, b, c, d nêu trên phải thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung đảm bảo đúng, đủ, hết quy trình và trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; và phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng đăng ký bằng hình thức trực tuyến trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)
27220204Ngôn ngữ Trung Quốc (tuyển sinh từ năm 2026)
37310109Kinh tế số (tuyển sinh từ năm 2026)
47340101Quản trị kinh doanh
57340102Quản trị - Luật
67340120Kinh doanh quốc tế
77340122Thương mại điện tử (tuyển sinh từ năm 2026)
87340201Tài chính - Ngân hàng
97340205Công nghệ tài chính (tuyển sinh từ năm 2026)
107380101Luật
117380109Luật thương mại quốc tế

Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)

Mã ngành: 7220201

Ngôn ngữ Trung Quốc (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7220204

Kinh tế số (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7310109

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Quản trị - Luật

Mã ngành: 7340102

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

Thương mại điện tử (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7340122

Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

Công nghệ tài chính (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7340205

Luật

Mã ngành: 7380101

Luật thương mại quốc tế

Mã ngành: 7380109

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17220201Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SATD01; D14; X78; D15; D09; X25; D10
27220204Ngôn ngữ Trung Quốc (tuyển sinh từ năm 2026)0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SATD01; D04; D14; D65; X78; X90; D15; D45; D09; D40; X25; X37; D10; D20
37310109Kinh tế số (tuyển sinh từ năm 2026)0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SATA01; D07; D01; X25; X26; A00
47340101Quản trị kinh doanh0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SATA01; D07; D01; X25; X26; A00
57340102Quản trị - Luật0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SATA01; D07; D01; X25; X26; D11; D12; X78; X79; A00
67340120Kinh doanh quốc tế0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SATA01; D07; D01; X25; X26; A00
77340122Thương mại điện tử (tuyển sinh từ năm 2026)0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SATA01; D07; D01; X25; X26; A00
87340201Tài chính - Ngân hàng0Ưu Tiên
V-SATĐT THPTHọc BạKết HợpA01; D07; D01; X25; X26; A00
97340205Công nghệ tài chính (tuyển sinh từ năm 2026)0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SATA01; D07; D01; X25; X26; A00
107380101Luật0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SATD01; D03; D04; D06; X78; X86; X90; X98; D11; D53; D54; D55; D12; D48; D49; D50; D14; D63; D64; D65; D15; D43; D44; D45; X25; X33; X37; X45; A01; D28; D29; D30; D07; D23; D24; D25; D09; D38; D39; D40; D10; D18; D19; D20; C003
117380109Luật thương mại quốc tế0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SATD11; D01; X78; D12; A01; X25; D07

1. Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)

Mã ngành: 7220201

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT

• Tổ hợp: D01; D14; X78; D15; D09; X25; D10

2. Ngôn ngữ Trung Quốc (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7220204

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT

• Tổ hợp: D01; D04; D14; D65; X78; X90; D15; D45; D09; D40; X25; X37; D10; D20

3. Kinh tế số (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7310109

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT

• Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

4. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT

• Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

5. Quản trị - Luật

Mã ngành: 7340102

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT

• Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; D11; D12; X78; X79; A00

6. Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT

• Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

7. Thương mại điện tử (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7340122

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT

• Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

8. Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPTHọc BạKết Hợp

• Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

9. Công nghệ tài chính (tuyển sinh từ năm 2026)

Mã ngành: 7340205

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT

• Tổ hợp: A01; D07; D01; X25; X26; A00

10. Luật

Mã ngành: 7380101

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT

• Tổ hợp: D01; D03; D04; D06; X78; X86; X90; X98; D11; D53; D54; D55; D12; D48; D49; D50; D14; D63; D64; D65; D15; D43; D44; D45; X25; X33; X37; X45; A01; D28; D29; D30; D07; D23; D24; D25; D09; D38; D39; D40; D10; D18; D19; D20; C003

11. Luật thương mại quốc tế

Mã ngành: 7380109

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT

• Tổ hợp: D11; D01; X78; D12; A01; X25; D07

- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước: môn Giáo dục kinh tế và pháp luật được thay thế bằng môn Giáo dục công dân. 
- Tổ hợp C00 được Trường tiếp tục thực hiện đối với khóa tuyển sinh năm 2026 và năm 2027. Từ khóa tuyển sinh năm 2028 trở đi, tất cả các Tổ hợp xét tuyển đối với ngành Luật của Trường đều có môn ngoại ngữ (gồm tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Trung,...).

- Tổ hợp A00 được Trường tiếp tục thực hiện đối với khóa tuyển sinh năm 2026 và năm 2027. Từ khóa tuyển sinh năm 2028 trở đi, tất cả các Tổ hợp xét tuyển đối với ngành đào tạo này của Trường đều có môn tiếng Anh. 

- Tổ hợp A00 được Trường tiếp tục thực hiện đối với khóa tuyển sinh năm 2026 và năm 2027. Từ khóa tuyển sinh năm 2028 trở đi, tất cả các Tổ hợp xét tuyển đối với ngành đào tạo này của Trường đều có môn tiếng Anh. 
- Tổ hợp A00 được Trường tiếp tục thực hiện đối với khóa tuyển sinh năm 2026 và năm 2027. Từ khóa tuyển sinh năm 2028 trở đi, tất cả các Tổ hợp xét tuyển đối với ngành đào tạo này của Trường đều có môn tiếng Anh. 
- Tổ hợp A00 được Trường tiếp tục thực hiện đối với khóa tuyển sinh năm 2026 và năm 2027. Từ khóa tuyển sinh năm 2028 trở đi, tất cả các Tổ hợp xét tuyển đối với ngành đào tạo này của Trường đều có môn tiếng Anh. 

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của trường Đại học Luật TPHCM các năm Tại đây.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Luật TPHCM
  • Tên trường: Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
  • Tên viết tắt: ULAW
  • Tên Tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Law
  • Mã trường: LPS
  • Địa chỉ: Số 02, Nguyễn Tất Thành, phường Xóm Chiếu, Tp. Hồ Chí Minh.
  • Website: https://www.hcmulaw.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/hcmulaw

+ Trường Đại học Luật TP. HCM là trường đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường Đại học Luật TP. HCM được thành lập theo các văn bản sau:

- Quyết định số 199-QĐ/ĐT ngày 16/10/1982 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thành lập Trường Trung học Pháp lý Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở Trường Cán bộ tư pháp trước đây. Trường có nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ trung cấp pháp lý;

- Quyết định số 357-CT ngày 25/12/1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Phân hiệu Đại học Pháp lý Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Tư pháp;

- Quyết định số 368/QĐ-TC ngày 06/7/1993 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc đổi tên Phân hiệu Đại học Pháp lý Thành phố Hồ Chí Minh thành Phân hiệu Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh;

- Quyết định số 1234/GD&ĐT ngày 30/3/1996 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Trường Đại học Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở sáp nhập Phân hiệu Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh và Khoa Luật Trường Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh;

- Quyết định số 118/2000/QĐ-TTg ngày 10/10/2000 của Thủ tướng Chính phủ tách Trường Đại học Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh thành Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Trường Đại học Luật TP. HCM là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự theo quy định của pháp luật. Trường Đại học Luật TP. HCM có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước.

+ Trường Đại học Luật TP. HCM chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

Những thông tin cần biết

a) Tổ hợp môn (gồm Tổ hợp của các môn trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và Tổ hợp của các môn cấp THPT đã được quy đổi điểm tương đương) dùng để xét tuyển bao gồm 03 môn phù hợp với đặc điểm và yêu cầu của ngành đào tạo, trong đó phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét (không nhân hệ số) trong tổ hợp xét tuyển là 1/3; 
b) Thang điểm xét tuyển: điểm xét tuyển theo thang điểm 30; 
c) Cách thức tính điểm xét tuyển (sau đây viết tắt ĐXT): 

ĐXT = điểm Tổ hợp môn + điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

- Điểm cộng: bao gồm điểm xét thưởng, điểm khuyến khích; 

- Điểm ưu tiên (theo khu vực và/hoặc theo đối tượng chính sách): được xác định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.