Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Phạm Văn Đồng 2026

Thông tin tuyển sinh Đại Học Phạm Văn Đồng (PDU) năm 2026

Năm 2026, Đại Học Phạm Văn Đồng dự kiến sử dụng các phương thức tuyển sinh

- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2026

(tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn xét tuyển, sử dụng thang điểm 30);

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 theo tổ hợp môn xét tuyển, sử dụng thang điểm 30);

- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chính Minh (ĐHQG-HCM) năm 2026;

- Phương thức 4: Xét chuyển thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học;

- Phương thức 5: Xét tuyển thẳng.

- Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp (Chỉ áp dụng đối ngành Giáo dục Mầm non, bậc cao đẳng)

Thực hiện tuyển sinh theo 2 phương thức sau:

+ Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2026 (môn Toán hoặc Văn) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026.

+ Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán hoặc Ngữ văn) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026.

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển PDU năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

Kết quả thi THPT 2026 có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt từ 15 điểm trở lên.

Bậc cao đẳng, ngành Giáo dục Mầm non:

+ Xét tuyển theo phương thức 1: Kết quả thi THPT 2026 có điểm môn Toán hoặc Văn cộng điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

1.2 Quy chế

 Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2026 (tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn xét tuyển, sử dụng thang điểm 30);

Tổng điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Tổng điểm ưu tiên.

Trong đó:

Đối với bậc đại học:

M1, M2, M3: là điểm bài thi THPT năm 2026 (đối với Phương thức 1)/ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn xét tuyển (đối với Phương thức 2).

Đối với bậc cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non

M1: là điểm bài thi THPT năm 2026 môn ngữ Văn hoặc môn Toán (đối với Phương thức 1)/ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 môn Ngữ văn hoặc môn Toán (đối với Phương thức 2).

M2: là điểm môn năng khiếu 1.

M3: là điểm môn năng khiếu 2.

Điểm ưu tiên: đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Tổng điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.

- Điểm ưu tiên bao gồm: điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng.

- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Nguyên tắc xét tuyển:

Thí sinh trúng tuyển được lấy từ trên xuống theo tổng điểm xét tuyển cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.

Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

Lưu ý: Đối với đợt xét tuyển chính thức, thí sinh đăng ký xét tuyển thực hiện trên hệ thống tuyển sinh của GD&ĐT.

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140202Giáo dục Tiểu học A00; A01; C00; D01; X01
27140209Sư phạm Toán họcA00; A01; X05; D01; D07
37140210Sư phạm Tin họcA00; A01; C01; D01 X05; X06
47140211Sư phạm Vật lýA00; A01; C01; X05
57140212Sư phạm Hóa học A00; B00; C02; D07; X09
67140217Sư phạm Ngữ văn C00; C03; X74; X70; X01, D14
77140231Sư phạm Tiếng AnhD01; D14; D15; X25; X78
87140247Sư phạm Khoa học Tự nhiên A00; C01; C02; B00; B03; C01
97340101Quản trị kinh doanhC03; X74; X01; D01
107340115MarketingC03; X74; X01; D01
117480201Công nghệ thông tinA00; X05; X06; D01
127510201Công nghệ kỹ thuật cơ khíA00; A01; X05; D01
137520114Kỹ thuật cơ điện tửA00; A01; X05; D01

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; X01

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Tổ hợp: A00; A01; X05; D01; D07

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Tổ hợp: A00; A01; C01; D01 X05; X06

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Tổ hợp: A00; A01; C01; X05

Sư phạm Hóa học

Mã ngành: 7140212

Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X09

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: C00; C03; X74; X70; X01, D14

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: D01; D14; D15; X25; X78

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00; C01; C02; B00; B03; C01

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: C03; X74; X01; D01

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: C03; X74; X01; D01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; X05; X06; D01

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: A00; A01; X05; D01

Kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: 7520114

Tổ hợp: A00; A01; X05; D01

2
Điểm học bạ

2.1 Điều kiện xét tuyển

Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên.

2.2 Quy chế

Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 theo tổ hợp môn xét tuyển, sử dụng thang điểm 30);

+ Sử dụng kết quả điểm thi THPT năm 2026; điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn xét tuyển.

+ Áp dụng cho tất cả các đợt xét tuyển dành cho thí sinh xét tuyển vào học tất cả các ngành đào tạo của bậc đại học; cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.

+ Công thức tính tổng điểm xét tuyển:

Tổng điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Tổng điểm ưu tiên.

Trong đó:

Đối với bậc đại học:

M1, M2, M3: là điểm bài thi THPT năm 2026 (đối với Phương thức 1)/ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn xét tuyển (đối với Phương thức 2).

Đối với bậc cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non

M1: là điểm bài thi THPT năm 2026 môn ngữ Văn hoặc môn Toán (đối với Phương thức 1)/ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 môn Ngữ văn hoặc môn Toán (đối với Phương thức 2).

M2: là điểm môn năng khiếu 1.

M3: là điểm môn năng khiếu 2.

Điểm ưu tiên: đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Tổng điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.

- Điểm ưu tiên bao gồm: điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng.

- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Nguyên tắc xét tuyển:

Thí sinh trúng tuyển được lấy từ trên xuống theo tổng điểm xét tuyển cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.

Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

Lưu ý: Đối với đợt xét tuyển chính thức, thí sinh đăng ký xét tuyển thực hiện trên hệ thống tuyển sinh của GD&ĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140202Giáo dục Tiểu học A00; A01; C00; D01; X01
27140209Sư phạm Toán họcA00; A01; X05; D01; D07
37140210Sư phạm Tin họcA00; A01; C01; D01 X05; X06
47140211Sư phạm Vật lýA00; A01; C01; X05
57140212Sư phạm Hóa học A00; B00; C02; D07; X09
67140217Sư phạm Ngữ văn C00; C03; X74; X70; X01, D14
77140231Sư phạm Tiếng AnhD01; D14; D15; X25; X78
87140247Sư phạm Khoa học Tự nhiên A00; C01; C02; B00; B03; C01
97340101Quản trị kinh doanhC03; X74; X01; D01
107340115MarketingC03; X74; X01; D01
117480201Công nghệ thông tinA00; X05; X06; D01
127510201Công nghệ kỹ thuật cơ khíA00; A01; X05; D01
137520114Kỹ thuật cơ điện tửA00; A01; X05; D01

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; X01

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Tổ hợp: A00; A01; X05; D01; D07

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Tổ hợp: A00; A01; C01; D01 X05; X06

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Tổ hợp: A00; A01; C01; X05

Sư phạm Hóa học

Mã ngành: 7140212

Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X09

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: C00; C03; X74; X70; X01, D14

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: D01; D14; D15; X25; X78

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00; C01; C02; B00; B03; C01

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: C03; X74; X01; D01

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: C03; X74; X01; D01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; X05; X06; D01

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: A00; A01; X05; D01

Kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: 7520114

Tổ hợp: A00; A01; X05; D01

3
Điểm ĐGNL HCM

3.1 Điều kiện xét tuyển

Bậc đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên:

Kết quả thi THPT 2026 có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) quy định.

Bậc đại học không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên:

Kết quả thi THPT 2026 có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt từ 15 điểm trở lên.

3.2 Quy chế

Xét tuyển dựa vào Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chính Minh (ĐHQG-HCM) năm 2026;

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140202Giáo dục Tiểu học
27140209Sư phạm Toán học
37140210Sư phạm Tin học
47140211Sư phạm Vật lý
57140212Sư phạm Hóa học
67140217Sư phạm Ngữ văn
77140231Sư phạm Tiếng Anh
87140247Sư phạm Khoa học Tự nhiên
97340101Quản trị kinh doanh
107340115Marketing
117480201Công nghệ thông tin
127510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí
137520114Kỹ thuật cơ điện tử

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Sư phạm Hóa học

Mã ngành: 7140212

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Marketing

Mã ngành: 7340115

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: 7520114

4
Dự bị đại học

4.1 Quy chế

Xét tuyển thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học;

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140202Giáo dục Tiểu học A00; A01; C00; D01; X01
27140217Sư phạm Ngữ văn C00; C03; X74; X70; X01, D14

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; X01

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: C00; C03; X74; X70; X01, D14

5
Thi tuyển kết hợp xét tuyển

5.1 Chỉ tiêu

Chỉ áp dụng đối ngành Giáo dục Mầm non, bậc cao đẳng

Thực hiện tuyển sinh theo 2 phương thức sau:

- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2026 (môn Toán hoặc Văn) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026.

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán hoặc Ngữ văn) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
151140201Giáo dục Mầm nonM01; M09

Giáo dục Mầm non

Mã ngành: 51140201

Tổ hợp: M01; M09

6
ƯTXT, XT thẳng

6.1 Quy chế

Xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140202Giáo dục Tiểu học
27140209Sư phạm Toán học
37140210Sư phạm Tin học
47140211Sư phạm Vật lý
57140212Sư phạm Hóa học
67140217Sư phạm Ngữ văn
77140231Sư phạm Tiếng Anh
87140247Sư phạm Khoa học Tự nhiên
97340101Quản trị kinh doanh
107340115Marketing
117480201Công nghệ thông tin
127510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí
137520114Kỹ thuật cơ điện tử

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Sư phạm Hóa học

Mã ngành: 7140212

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Marketing

Mã ngành: 7340115

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: 7520114

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

151140201Giáo dục Mầm non130Kết HợpM01; M09
27140202Giáo dục Tiểu học180ĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; A01; C00; D01; X01
ĐGNL HCMƯu Tiên
37140209Sư phạm Toán học60ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; X05; D01; D07
47140210Sư phạm Tin học30ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; D01 X05; X06
57140211Sư phạm Vật lý30ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C01; X05
67140212Sư phạm Hóa học30ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; D07; X09
ĐGNL HCMƯu Tiên
77140217Sư phạm Ngữ văn80ĐT THPTHọc BạThi Riêng C00; C03; X74; X70; X01, D14
ĐGNL HCMƯu Tiên
87140231Sư phạm Tiếng Anh90ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạD01; D14; D15; X25; X78
97140247Sư phạm Khoa học Tự nhiên40ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; B00; B03; C01
ĐGNL HCMƯu Tiên
107340101Quản trị kinh doanh50ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC03; X74; X01; D01
117340115Marketing40ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC03; X74; X01; D01
127480201Công nghệ thông tin90ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; X05; X06; D01
137510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí100ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; X05; D01
147520114Kỹ thuật cơ điện tử60ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; X05; D01

1. Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Chỉ tiêu: 180

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạThi RiêngĐGNL HCMƯu Tiên

• Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; X01

2. Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; X05; D01; D07

3. Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Chỉ tiêu: 30

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; C01; D01 X05; X06

4. Sư phạm Vật lý

Mã ngành: 7140211

Chỉ tiêu: 30

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; C01; X05

5. Sư phạm Hóa học

Mã ngành: 7140212

Chỉ tiêu: 30

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMƯu Tiên

• Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X09

6. Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạThi RiêngĐGNL HCMƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; C03; X74; X70; X01, D14

7. Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: D01; D14; D15; X25; X78

8. Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMƯu Tiên

• Tổ hợp: A00; C01; C02; B00; B03

9. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: C03; X74; X01; D01

10. Marketing

Mã ngành: 7340115

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: C03; X74; X01; D01

11. Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; X05; X06; D01

12. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; X05; D01

13. Kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành: 7520114

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; X05; D01

14. Giáo dục Mầm non

Mã ngành: 51140201

Chỉ tiêu: 130

• Phương thức xét tuyển: Kết Hợp

• Tổ hợp: M01; M09

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Phạm Văn Đồng các năm Tại đây

Quy đổi điểm

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

- Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Trường không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển vào cùng một ngành đào tạo.

- Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Trong trường hợp số thí sinh trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu tuyển của từng phương thức xét tuyển, trường quy định:

+ Sử dụng điểm thi môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển để lựa chọn thí sinh trúng tuyển đối với tổ hợp môn chỉ có Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển.

+ Sử dụng điểm thi Toán để lựa chọn thí sinh trúng tuyển nếu trong tổ hợp môn xét tuyển vừa có môn Toán, vừa có môn Ngữ văn.

+ Sử dụng điểm thi môn Năng khiếu để lựa chọn thí sinh trúng tuyển nếu trong tổ hợp môn xét tuyển có môn năng khiếu.

b. Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ

Các chứng chỉ quốc tế phải được cấp bởi các đơn vị được Bộ GD&ĐT cho phép liên kết tổ chức thi và cấp chứng chỉ quốc tế và có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp đến ngày kết thúc nộp hồ sơ.

Đối với các thí sinh có một trong các loại chứng chỉ tiếng Anh (còn hiệu lực theo quy định), gồm: IELTS; TOEFL iBT; TOEFL ITP; TOEIC; VSTEP; CEFR/CAMBRIDGE được quy đổi sang điểm tương đương đối với môn tiếng Anh của Kỳ thi THPT năm 2026 theo bảng sau:

Điểm quy đổi Loại chứng chỉ

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10

IELTS

4.0

4.5

5.0

5.5

6.0

>= 6.5

TOEFL iBT

45-50

51-55

56-60

61-70

71-79

>= 80

TOEFL ITP

450-470

471-490

491-510

511-530

531-549

>= 550

TOEIC

   

450-500

501-550

551-600

>= 601

VSTEP

   

3

 

4

5-6

CEFR/CAMBRIDGE

   

B1

 

B2

C1-C2

a. Ngưỡng đầu vào

Bậc đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên:

+ Xét tuyển theo phương thức 1và 3: Kết quả thi THPT 2026 có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) quy định.

+ Xét tuyển theo phương thức 2: Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên.

+ Xét tuyển theo phương thức 4: Đã hoàn thành chương trình dự bị đại học.

+ Xét tuyển theo phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy

chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của trường Đại học Phạm Văn Đồng.

Bậc đại học không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên:

+ Xét tuyển theo phương thức 1 và 3: Kết quả thi THPT 2026 có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt từ 15 điểm trở lên.

+ Xét tuyển theo Phương thức 2:

ü Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026: Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn xét tuyển cộng điểm ưu tiên đạt tối thiểu 15 điểm;

ü Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: Có điểm tổng kết 3 môn học (theo tổ hợp môn xét tuyển) của lớp 12 phải đạt từ 15 điểm trở lên đồng thời có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

+ Xét tuyển theo phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của trường Đại học Phạm Văn Đồng.

- Bậc cao đẳng, ngành Giáo dục Mầm non:

+ Xét tuyển theo phương thức 1: Kết quả thi THPT 2026 có điểm môn Toán hoặc Văn cộng điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

+ Xét tuyển theo phương thức 2: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề).

b) Quy tắc quy đổi tương đương

- Đối với một chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét tuyển và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển.

- Trường sẽ căn cứ vào hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT, dữ liệu phân tích điểm trúng tuyển để quyết định công thức quy đổi điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển cho tất cả phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 và công bố theo quy định.

Thời gian và hồ sơ xét tuyển PDU

a. Thời gian đăng ký xét tuyển và xét tuyển

- Đợt chính thức

Phương thức xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển

Thời gian xét tuyển

Phương thức 1

 

 

Xét theo lịch chung của Bộ GD&ĐT

 

 

Xét theo lịch chung của Bộ GD&ĐT

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Phương thức 5

Tuyển bổ sung đợt 1 (nếu tuyển chưa đủ chỉ tiêu)

+ Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: 22/8/2026-30/8/2026.

+ Thời gian xét tuyển: 04/09/2026.

Thi năng khiếu tuyển sinh bậc cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non

+ Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: 01/5/2026-19/6/2026.

+ Thời gian thi (dự kiến): Ngày 01 và 02/07/2026.

b. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển:

Đối với đợt xét tuyển chính thức, thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng trên cổng thông tin của GD&ĐTdựa trên tài khoản cá nhân đã được Bộ GD&ĐT cấp.

Đối với đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh tải và điền đầy đủ thông tin vào Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu do nhà trường ban hành (Biểu mẫu đăng trên website tại địa chỉ: tuyensinh.pdu.edu.vn). Sau đó thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển cho nhà trường qua một trong các hình thức sau:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Phạm Văn Đồng.

- Nộp hồ sơ qua dịch vụ chuyển phát nhanh.

Lưu ý: Đối với đợt xét tuyển chính thức, thí sinh đăng ký xét tuyển thực hiện trên hệ thống tuyển sinh của GD&ĐT.

Mức thu dịch vụ tuyển sinh

- Đợt xét tuyển chính thức: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Đợt xét tuyển bổ sung: Thí sinh được miễn phí lệ phí đăng ký xét tuyển.

- Lệ phí thi năng khiếu: 300.000đ/thí sinh.

Nhà trường cam kết giải quyết kịp thời, đúng quy định các khiếu nại của thí sinh trong công tác tuyển sinh theo nguyên tắc bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.

(không trái quy định hiện hành): Không

Học phí

Mức thu học phí theo tín chỉ khoá tuyển sinh năm học 2026-2027 (dự kiến)

 

Nhóm ngành

Mức học phí (1000 đồng/tín chỉ)

1. Bậc cao đẳng

 

Hệ chính quy

 

Giáo dục mầm non

484

2. Bậc đại học

 

Hệ chính quy

 

Khối ngành 1: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

 

Sư phạm Tin học

607

Sư phạm Vật lý

607

Sư phạm Ngữ văn

607

Sư phạm Tiếng Anh

607

Giáo dục Tiểu học

607

Sư phạm Toán

607

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

607

Sư phạm Hoá

607

Khối ngành 3: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

 

Quản trị kinh doanh

607

Marketing

607

Khối ngành 5: Toán, Thống kê máy tính, Công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

 

Công nghệ thông tin

709

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

688

Kỹ thuật cơ điện tử

688

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Phạm Văn Đồng
  • Tên trường: Trường Đại Học Phạm Văn Đồng
  • Mã trường: DPQ
  • Tên tiếng Anh: Pham Van Dong University
  • Tên viết tắt: PDU
  • Địa chỉ: 509 Phan Đình Phùng (Phường Chánh Lộ), Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
  • Website: http://pdu.edu.vn/

Trường Đại học Phạm Văn Đồng hình thành, phát triển theo mô hình đa ngành, đa cấp, đa phương thức đào tạo; là trường công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nước CHXHCN Việt Nam, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.