Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tài Chính Marketing 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Tài chính Marketing (UFM) năm 2026

Trường Đại học Tài chính - Marketing dự kiến giữ ổn định cách xét tuyển. Nhà trường dự kiến tuyển sinh theo 5 phương thức xét tuyển

Phương thức xét tuyển 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã Phương thức xét tuyển: 301).

Phương thức xét tuyển 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (mã Phương thức xét tuyển: 200).

Phương thức xét tuyển 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (mã Phương thức xét tuyển: 402).

Phương thức xét tuyển 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (Kỳ thi V-SAT) (mã Phương thức xét tuyển: 416).

Phương thức xét tuyển 5: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (mã Phương thức xét tuyển: 100).

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Phương thức xét tuyển 5: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPТ (mã Phương thức xét tuyển: 100).

1.2 Điều kiện xét tuyển

Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Đối với một chương trình đào tạo, một ngành đào tạo áp dụng đồng thời
nhiều phương thức tuyển sinh, Trường có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.

Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng
đăng ký dự tuyển, Trường xem xét trong khả năng cho phép tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyễn và xem xét, quyết định cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

Tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng kiểm thi môn Toán, Ngữ văn và một mồn thi khác) đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026.

1.3 Quy chế

Xét tuyển theo tổ hợp 3 môn (trong số các môn: Toán, Ngữ văn, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh), trong đó có môn bắt buộc là Toán, đồng thời đáp ứng các điều kiện quy định cụ thể theo từng phương thức xét tuyển

Ngưỡng đầu vào:

16 điểm theo thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển (ngoài ra điểm ngưỡng đầu vào ngành Luật Kinh tế thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Điểm xét tuyển = Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Trong đó:

+ Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, và không vượt quá mức điểm tối đa là 30.

+ Các loại điểm trong công thức được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
+ Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển: là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 của từng môn thi của tổ hợp môn xét tuyển.

Đối với chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế): Điểm môn Toán sẽ được nhân hệ số 2 trong tổ hợp xét tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Chương trình chuẩn
17220201Ngôn ngữ AnhD01; A01; D07; D09; D10; X25
27310101Kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
37310108Toán kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
47310110Quản lý kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
57340116Bất động sảnC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
67340405Hệ thống thông tin quản lýC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
77380107Luật kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
87460108Khoa học dữ liệuC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
2. Chương trình định hướng đặc thù
97810103_DTQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
107810201_DTQuản trị khách sanC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
117810202_DTQuản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uốngC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
3. Chương trình tích hợp
127340101_THQuản trị kinh doanhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
137340115_THMarketingC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
147340120_THKinh doanh quốc tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
157340201 ΤΗTài chính -Ngân hàngC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
167340205_ΤΗCông nghệ tài chínhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
177340301_THKế toánC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
187340302_THKiểm toánC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
197340101_TATPQuản trị kinh doanhD01; A01; D07; D09; D10; X25
207340115_ΤΑΤΡMarketingD01; A01; D07; D09; D10; X25
217340120_ΤΑТРKinh doanh quốc tếD01; A01; D07; D09; D10; X25
227340201_TATPTài chính -Ngân hàngD01; A01; D07; D09; D10; X25

1. Chương trình chuẩn

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Toán kinh tế

Mã ngành: 7310108

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản lý kinh tế

Mã ngành: 7310110

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Bất động sản

Mã ngành: 7340116

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Hệ thống thông tin quản lý

Mã ngành: 7340405

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: 7460108

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

2. Chương trình định hướng đặc thù

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản trị khách san

Mã ngành: 7810201_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Mã ngành: 7810202_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

3. Chương trình tích hợp

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Marketing

Mã ngành: 7340115_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201 ΤΗ

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Công nghệ tài chính

Mã ngành: 7340205_ΤΗ

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kế toán

Mã ngành: 7340301_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TATP

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Marketing

Mã ngành: 7340115_ΤΑΤΡ

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_ΤΑТР

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201_TATP

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

2
ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

Xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ GD

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Chương trình chuẩn
17220201Ngôn ngữ Anh
27310101Kinh tế
37310108Toán kinh tế
47310110Quản lý kinh tế
57340116Bất động sản
67340405Hệ thống thông tin quản lý
77380107Luật kinh tế
87460108Khoa học dữ liệu
2. Chương trình định hướng đặc thù
97810103_DTQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
107810201_DTQuản trị khách san
117810202_DTQuản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
3. Chương trình tích hợp
127340101_THQuản trị kinh doanh
137340115_THMarketing
147340120_THKinh doanh quốc tế
157340201 ΤΗTài chính -Ngân hàng
167340205_ΤΗCông nghệ tài chính
177340301_THKế toán
187340302_THKiểm toán
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
197340101_TATPQuản trị kinh doanh
207340115_ΤΑΤΡMarketing
217340120_ΤΑТРKinh doanh quốc tế
227340201_TATPTài chính -Ngân hàng

1. Chương trình chuẩn

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Toán kinh tế

Mã ngành: 7310108

Quản lý kinh tế

Mã ngành: 7310110

Bất động sản

Mã ngành: 7340116

Hệ thống thông tin quản lý

Mã ngành: 7340405

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: 7460108

2. Chương trình định hướng đặc thù

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103_DT

Quản trị khách san

Mã ngành: 7810201_DT

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Mã ngành: 7810202_DT

3. Chương trình tích hợp

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TH

Marketing

Mã ngành: 7340115_TH

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_TH

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201 ΤΗ

Công nghệ tài chính

Mã ngành: 7340205_ΤΗ

Kế toán

Mã ngành: 7340301_TH

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302_TH

4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TATP

Marketing

Mã ngành: 7340115_ΤΑΤΡ

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_ΤΑТР

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201_TATP

3
Điểm học bạ

3.1 Đối tượng

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam
hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

3.2 Điều kiện xét tuyển

Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Đối với một chương trình đào tạo, một ngành đào tạo áp dụng đồng thời
nhiều phương thức tuyển sinh, Trường có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.

Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng
đăng ký dự tuyển, Trường xem xét trong khả năng cho phép tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyễn và xem xét, quyết định cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

Tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng kiểm thi môn Toán, Ngữ văn và một mồn thi khác) đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026.

3.3 Quy chế

Xét tuyển theo tổ hợp 3 môn (trong số các môn: Toán, Ngữ văn, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh), trong đó có môn bắt buộc là Toán, đồng thời đáp ứng các điều kiện quy định cụ thể theo từng phương thức xét tuyển.

Điểm xét tuyển: được xác định như sau:

(1) Điểm xét tuyển đối với phương thức 2:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Trong đó:

+ Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, và không vượt quá mức điểm tối đa là 30.

+ Các loại điểm trong công thức được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

+ Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển: là tổng điểm trung bình các môn học của năm lớp 10, năm lớp 11, năm lớp 12 trong tổ hợp môn xét tuyển theo thang điểm 10 đối với từng môn học của tổ hợp môn xét tuyển, được tính:

ĐTB Môn 1 = [ĐTB Môn 1 (lớp 10) + ĐTB Môn 1 (lớp 11) + ĐTB Môn 1 (lớp 12)] / 3; làm tròn đến hai chữ số thập phân; tính tương tự cho các môn còn lại.

Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3

Đối với chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế): Điểm môn Toán sẽ được nhân hệ số 2 trong tổ hợp xét tuyển.

Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển sẽ quy đổi sang “Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi” sẽ được Nhà trường thực hiện quy đổi thang điểm tương đương theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Chương trình chuẩn
17220201Ngôn ngữ AnhD01; A01; D07; D09; D10; X25
27310101Kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
37310108Toán kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
47310110Quản lý kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
57340116Bất động sảnC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
67340405Hệ thống thông tin quản lýC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
77380107Luật kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
87460108Khoa học dữ liệuC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
2. Chương trình định hướng đặc thù
97810103_DTQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
107810201_DTQuản trị khách sanC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
117810202_DTQuản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uốngC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
3. Chương trình tích hợp
127340101_THQuản trị kinh doanhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
137340115_THMarketingC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
147340120_THKinh doanh quốc tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
157340201 ΤΗTài chính -Ngân hàngC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
167340205_ΤΗCông nghệ tài chínhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
177340301_THKế toánC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
187340302_THKiểm toánC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
197340101_TATPQuản trị kinh doanhD01; A01; D07; D09; D10; X25
207340115_ΤΑΤΡMarketingD01; A01; D07; D09; D10; X25
217340120_ΤΑТРKinh doanh quốc tếD01; A01; D07; D09; D10; X25
227340201_TATPTài chính -Ngân hàngD01; A01; D07; D09; D10; X25

1. Chương trình chuẩn

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Toán kinh tế

Mã ngành: 7310108

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản lý kinh tế

Mã ngành: 7310110

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Bất động sản

Mã ngành: 7340116

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Hệ thống thông tin quản lý

Mã ngành: 7340405

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: 7460108

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

2. Chương trình định hướng đặc thù

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản trị khách san

Mã ngành: 7810201_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Mã ngành: 7810202_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

3. Chương trình tích hợp

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Marketing

Mã ngành: 7340115_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201 ΤΗ

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Công nghệ tài chính

Mã ngành: 7340205_ΤΗ

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kế toán

Mã ngành: 7340301_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TATP

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Marketing

Mã ngành: 7340115_ΤΑΤΡ

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_ΤΑТР

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201_TATP

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

4
Điểm ĐGNL HCM

4.1 Đối tượng

Phương thức xét tuyển 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (mã Phương thức xét tuyển: 402).

4.2 Điều kiện xét tuyển

Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Đối với một chương trình đào tạo, một ngành đào tạo áp dụng đồng thời
nhiều phương thức tuyển sinh, Trường có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.

Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng
đăng ký dự tuyển, Trường xem xét trong khả năng cho phép tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyễn và xem xét, quyết định cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

Tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng kiểm thi môn Toán, Ngữ văn và một mồn thi khác) đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026.

4.3 Quy chế

Điểm xét tuyển đối với phương thức 3:

Điểm xét tuyển = Điểm kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quy đỗi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Trong đó:

+ Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, và không vượt quá mức điểm tối đa là 30.

+ Các loại điểm trong công thức được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Nếu thí sinh dự thi và có kết quả thi Đánh giá năng lực ở các đợt thi của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 thì Trường sẽ lấy kết quả Đánh giá năng lực cao nhất của thí sinh để xét trúng tuyển cho thí sinh.

Điểm kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quy đổi: Nhà trường sẽ thực hiện quy
đổi thang điểm tương đương theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Chương trình chuẩn
17220201Ngôn ngữ Anh
27310101Kinh tế
37310108Toán kinh tế
47310110Quản lý kinh tế
57340116Bất động sản
67340405Hệ thống thông tin quản lý
77380107Luật kinh tế
87460108Khoa học dữ liệu
2. Chương trình định hướng đặc thù
97810103_DTQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
107810201_DTQuản trị khách san
117810202_DTQuản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
3. Chương trình tích hợp
127340101_THQuản trị kinh doanh
137340115_THMarketing
147340120_THKinh doanh quốc tế
157340201 ΤΗTài chính -Ngân hàng
167340205_ΤΗCông nghệ tài chính
177340301_THKế toán
187340302_THKiểm toán
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
197340101_TATPQuản trị kinh doanh
207340115_ΤΑΤΡMarketing
217340120_ΤΑТРKinh doanh quốc tế
227340201_TATPTài chính -Ngân hàng

1. Chương trình chuẩn

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Toán kinh tế

Mã ngành: 7310108

Quản lý kinh tế

Mã ngành: 7310110

Bất động sản

Mã ngành: 7340116

Hệ thống thông tin quản lý

Mã ngành: 7340405

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: 7460108

2. Chương trình định hướng đặc thù

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103_DT

Quản trị khách san

Mã ngành: 7810201_DT

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Mã ngành: 7810202_DT

3. Chương trình tích hợp

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TH

Marketing

Mã ngành: 7340115_TH

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_TH

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201 ΤΗ

Công nghệ tài chính

Mã ngành: 7340205_ΤΗ

Kế toán

Mã ngành: 7340301_TH

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302_TH

4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TATP

Marketing

Mã ngành: 7340115_ΤΑΤΡ

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_ΤΑТР

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201_TATP

5
Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

5.1 Đối tượng

Phương thức xét tuyển 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (Kỳ thi V-SAT) (mã Phương thức xét tuyển: 416).

5.2 Điều kiện xét tuyển

Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Đối với một chương trình đào tạo, một ngành đào tạo áp dụng đồng thời
nhiều phương thức tuyển sinh, Trường có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.

Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng
đăng ký dự tuyển, Trường xem xét trong khả năng cho phép tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyễn và xem xét, quyết định cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

Tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng kiểm thi môn Toán, Ngữ văn và một mồn thi khác) đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026.

5.3 Quy chế

Điểm xét tuyển đối với phương thức 4:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm theo tổ hợp mộn xét tuyển quy đổi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Trong đó:

+ Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30 và không vượt quá mức điểm tối đa là 30.

+ Các loại điểm trong công thức được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Thí sinh được sử dụng kết quả thi cao nhất ở các đợt thi của kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) phục vụ tuyển sinh năm 2026 để xét tuyển vào Trường Đại học Tài chính - Marketing.

Cụ thể:

Sau mỗi đợt dự thi V-SAT (kể cả các đợt thi của kỳ thi V-SAT-UFM do Trường Đại học Tài chính - Marketing tổ chức, và các kỳ thi V-SAT do các cơ sở khác tổ chức thi), thí sinh sẽ được cấp Giấy chứng nhận kết quả thi riêng biệt. Khi đăng ký xét tuyển vào Trường, thí sinh có thể chọn kết quả cao nhất của từng môn thi từ các đợt thi khác nhau để đạt tổng điểm xét tuyển tối ưu nhất của tổ hợp môn xét tuyển. Đối với chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế): Điểm môn Toán sẽ được nhân hệ số 2 trong tổ hợp xét tuyền. Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển sẽ quy đổi sang “Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi” sẽ được Nhà trường thực hiện quy đổi thang điểm tương đương theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Chương trình chuẩn
17220201Ngôn ngữ AnhD01; A01; D07; D09; D10; X25
27310101Kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
37310108Toán kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
47310110Quản lý kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
57340116Bất động sảnC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
67340405Hệ thống thông tin quản lýC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
77380107Luật kinh tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
87460108Khoa học dữ liệuC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
2. Chương trình định hướng đặc thù
97810103_DTQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
107810201_DTQuản trị khách sanC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
117810202_DTQuản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uốngC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
3. Chương trình tích hợp
127340101_THQuản trị kinh doanhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
137340115_THMarketingC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
147340120_THKinh doanh quốc tếC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
157340201 ΤΗTài chính -Ngân hàngC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
167340205_ΤΗCông nghệ tài chínhC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
177340301_THKế toánC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
187340302_THKiểm toánC01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
197340101_TATPQuản trị kinh doanhD01; A01; D07; D09; D10; X25
207340115_ΤΑΤΡMarketingD01; A01; D07; D09; D10; X25
217340120_ΤΑТРKinh doanh quốc tếD01; A01; D07; D09; D10; X25
227340201_TATPTài chính -Ngân hàngD01; A01; D07; D09; D10; X25

1. Chương trình chuẩn

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Toán kinh tế

Mã ngành: 7310108

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản lý kinh tế

Mã ngành: 7310110

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Bất động sản

Mã ngành: 7340116

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Hệ thống thông tin quản lý

Mã ngành: 7340405

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: 7460108

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

2. Chương trình định hướng đặc thù

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản trị khách san

Mã ngành: 7810201_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Mã ngành: 7810202_DT

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

3. Chương trình tích hợp

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Marketing

Mã ngành: 7340115_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201 ΤΗ

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Công nghệ tài chính

Mã ngành: 7340205_ΤΗ

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kế toán

Mã ngành: 7340301_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

Kiểm toán

Mã ngành: 7340302_TH

Tổ hợp: C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25

4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101_TATP

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Marketing

Mã ngành: 7340115_ΤΑΤΡ

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: 7340120_ΤΑТР

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Tài chính -Ngân hàng

Mã ngành: 7340201_TATP

Tổ hợp: D01; A01; D07; D09; D10; X25

Danh sách ngành đào tạo

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Trường Đại học Tài chính - Marketing các năm Tại đây

Học phí

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Tài Chính Marketing
  • Tên trường: Trường Đại học Tài chính - Marketing
  • Mã trường: DMS
  • Tên tiếng Anh: University of Finance – Marketing
  • Tên viết tắt: UFM
  • Địa chỉ: 306 đường Nguyễn Trọng Tuyển, phường 01, Q.Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh
  • Website: https://dms.ufm.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/ufm.edu.vn/

Trường Đại học Tài chính - Marketing là cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kinh tế, tài chính, marketing. Trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.

Trường được thành lập ngày 1/9/1976 theo quyết định số 210/VGNN-TCĐT của Ủy ban Vật giá nhà nước với tên ban đầu là trường Cán bộ Vật giá Trung ương, đến ngày 5/3/2004 trường được nâng cấp thành trường đại học, nhưng hoạt động theo cơ chế bán công, đến ngày 25/03/2009 Đại học bán công Marketing trở thành trường đại học công lập, và mang tên như ngày nay. Hàng năm, UFM cung cấp ra thị trường lao động trong nước đội ngũ nhân sự trình độ chất lượng cao uy tín, được các nhà tuyển dụng hàng đầu trong cả nước săn đón và tín nhiệm.

Những thông tin cần biết

Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo a. Các điều kiện sử dụng trong xét tuyển

- Tiêu chí xét tuyễn:

+ Dựa trên kết quả học tập toàn bộ quá trình học tập cấp THPT của thí sinh (xét kết quả học tập năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 của thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025, 2026).

+ Dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.

+ Dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT năm 2026. 

+ Dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. - Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển:

+ Thí sinh ĐKXT phải thỏa mãn ngưỡng đầu vào của Trường đối với phương thức xét tuyển của Trường. 

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 được xét tuyển phương thức 1, 2, 3, 4, 5.

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 được xét tuyển phương thức 2, 3, 4,  5.

- Nguyên tắc xét tuyển: 

+ Trường xét trúng tuyển theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao xuống thấp và xét bình đẳng giữa các nguyện vọng đăng ký trong cùng mã xét tuyển.

+ Tiêu chí xét tuyển phụ: Trường hợp số thí sinh bằng điểm trúng tuyển ở cuối danh sách vượt chỉ tiêu thì Trường sẽ sử dụng tiêu chí xét tuyển phụ theo thứ tự ưu tiên điểm từ cao xuống thấp theo điểm gốc trong tổ hợp môn xét tuyển cho đến khi đủ chỉ tiêu. Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu, Trường sẽ ưu tiên trúng tuyển đối với thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

b. Điểm cộng (tối đa 3 điểm bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) b1. Điểm thưởng do có thành tích các kỳ thi quốc gia (Tối đa 3 điểm) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba các kỳ thi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được cộng điểm tương ứng là 3,0; 2,0; 1,5 điểm (các môn đoạt giải được cộng điểm là các môn thuộc tổ hợp xét tuyển) (dành cho các đối tượng thí sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng).

b2. Điểm xét thưởng do có thành tích tốt (Tối đa 1,5 điềm) 

+ Nhóm 1: Thí sinh đạt giải khuyến khích các kỳ thi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được cộng là 1,0 điểm (các môn đoạt giải được cộng điểm là các môn thuộc tổ hợp xét tuyển). Thí sinh đoạt nhiều giải sẽ chỉ tính một điểm cộng tương ứng với mức giải cao nhất.

+ Nhóm 2: Thí sinh thuộc các trường chuyên, năng khiếu trực thuộc tỉnh/thành phố/đại học: cộng 0,75 điểm. 

+ Nhóm 3: Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi trở lên cả 3 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 được cộng 0,75 điểm. b3. Điểm khuyến khích do đạt được các chứng chỉ tiếng Anh (Tối đa 1,5 điểm)